Trong đời sống xã hội có rất nhiều những hoạt động khác nhau như hoạt động chính trị, quân sự ngoại giao, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa nghệ thuật... Nhưng để thực hiện được mục đích của các hoạt động đó thì trước hết đòi hỏi con người phải tồn tại,phải sống.Muốn tồn tại,muốn sống thì bắt buộc con người hàng ngày phải tiêu dùng những tư liệu sinh hoạt cần thiết như cơm ăn,áo mặc,nhà ở,tài liệu sản xuất....
Trang 1Tμi liệu ôn tập Môn: Kinh tế chính trị
♣ Vấn đề I: sản xuất vμ tái sản xuất xã hội
1 Vì sao Mác khẳng định: Sản xuất ra của cải vật chất lμ điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại vμ phát triển của lịch sử nhân loại?
- Trong đời sống xã hội có rất nhiều những hoạt động khác nhau như hoạt động chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, Khoa học kỹ thuật, văn hoá nghệ thuật Nhưng để thực hiện được mục đích của các hoạt động đó thì trước hết đòi hỏi con người phải tồn tại, phải sống Muốn tồn tại, muốn sống thì bắt buộc con người hμng ngμy phải tiêu dùng những tư liệu sinh hoạt cần thiết như cơm ăn, áo mặc, nhμ ở, tư liệu sản xuất tất cả những tư liệu sinh hoạt đó không phải lμ những sản phẩm do tự nhiên hay thượng đế ban phát mμ nó lμ sản phẩm của quá trình lao động sản xuất của con người tạo ra Vì vậy Mác khẳng đinh rằng quá trình lao động sản xuất ra của cải vật chất lμ điều kiện tiên quyết cho
sự tồn tại vμ sống còn của lịch sử nhân loại
2 Phân tích vai trò của các nhân tố cấu thμnh quá trình lao động sản xuất ra của cải vật chất vμ sự hình thμnh ra các bộ phận trong cơ cấu giá trị của sản phẩm
Sản xuất ra của cải vật chất lμ điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại vμ phát triển của xã hội Nhưng muốn có quá trình sản xuất đó thì Các Mác chỉ ra cần phải có 3 nhân tố sản xuất cơ bản đó lμ đối tượng lao động, tư liệu lao động v sức lao động
a) Đối tượng lao động:
- Khái niệm: Đối tượng lao động lμ toμn bộ các vật mμ lao động của con người tác
động vμo lμm thay đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
- Đối tượng lao động bao gồm: :
+ Những vật có sẵn trong tự nhiên nhưng đã được thăm dò, qui hoạch đưa vμo sản xuất (quặng, cây trên rừng, lμ đối tượng của ngμnh khai thác, khai khoáng
+ Những vật đã trải qua chế biến (kết quả của quá trình trước lμ nguyên liệu của quá trình sau): bông lμ nguyên vật liệu, lμ đối tượng lao động của ngμnh chế biến chế tạo
b) Tư liệu lao động:
- Khái niệm: tư liệu lao động lμ các vật, hệ thống các vật dùng để truyền dẫn lao
động của con người tác động vμo đối tượng lao động
- Tư liệu lao động bao gồm:
+ Công cụ lao động tác động trực tiếp vμo đối tượng lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết định trong quá trình sản xuất, công cụ lao động phản ánh sự phát triển của mỗi thời đại kinh tế
Cối xay chạy bằng sức gió -> xã hội phong kiến lạc hậu
Cối xay chạy bằng động cơ hơi nước -> chủ nghĩa tư bản văn minh
+ Các vật dùng để chứa đựng vμ truyền dẫn đối tượng lao động: bể chứa, ống dẫn,
Trang 2băng tải,
+ Các yếu tố hình thμnh cơ sở hạ tầng kỹ thuật: đường xá, bến bãi,
* Giữa đối tượng lao động vμ tư liệu lao động phân biệt chi lμ tương đối:
- Khác nhau: ở vai trò trong quá trình sản xuất, hình thái tồn tại tự nhiên, phương thức chu chuyển giá trị
- Giống nhau: Chúng đều lμ yếu tố vật chất, nếu xét trong quá trình sản xuất sản phẩm thì đối tượng lao động vμ tư liệu lao động hình thμnh tư liệu sản xuất - đây lμ yếu tố vật chất hình thμnh nên sản phẩm
a) Sức lao động:
- Khái niệm: Sức lao động lμ tổng hợp sức thân thể, sức thần kinh, sức cơ bắp có sẵn trong mỗi cơ thể của con người, sức lao động không tồn tại ngoμi con người, sức lao động lμ khả năng lao động của mỗi con người
Lao động lμ sự vận dụng (tiêu dùng) sức lao động được thể hiện ra trong quá trình lao động sản xuất
- Như vậy quá trình lao động sản xuất diễn ra lμ sự kết hợp giữa sức lao động vμ tư liệu sản xuất, trong đó sức lao động lμ yếu tố chủ thể, giữ vai trò quyết định; tư liệu sản xuất lμ yếu tố khách thể, lμ điều kiện vật chất không thể thiếu được
- Lao động lμ hoạt động có mục đích, có ý thức của con người vμ nó diễn ra giữa con người với tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên cho phù hợp với mục đích của con người
- Phân biệt sức lao động vμ lao động: Sức lao động lμ một phạm trù hiện hữu, lao
động lμ một phạm trù trừu tượng, vì vậy Mác cho rằng người ta không thể nhìn thấy, sờ
mó thấy lao động mμ lao động chỉ được thể hiện ra trong thực tiễn khi con người vận dụng sức lao động để tiến hμnh quá trình sản xuất
- Đặc điểm lao động của con người khác với hoạt động của loμi vật:
+ Lao động của con người lμ hoạt động có mục đích, có dự định, tính toán trước + Lao động của con người biết chế tạo vμ sử dụng công cụ, chính quá trình lao động hình thμnh nên ý thức của con người
+ Lao động của con người có tính sáng tạo, tính tự giác vμ tính xã hội
- Bất kỳ sản phẩm nμo do lao động của con người tạo ra thì nó cũng có giá trị, trong cơ cấu giá trị của sản phẩm bao gồm 2 bộ phận cấu thμnh đó lμ giá trị cũ (C) vμ giá trị mới (V+m) hay tổng cơ cấu giá trị sản phẩm lμ C+V+m
Vai trò hai mặt của lao động trong hình thμnh các bộ phận cấu thμnh của lượng giá trị hμng hoá:
+ Lao động cụ thể bảo tồn vμ di chuyển giá trị cũ (giá trị tư liệu sản xuất) vμo giá trị sản phẩm (C)
+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (V+m)
Giá trị mới nhập giá trị cũ tạo ra tổng lượng giá trị hμng hoá: C+V+m
3 Phương thức sản xuất xã hội lμ gì? phân tích mối quan hệ giữa 2 mặt cấu thμnh phương thức sản xuất xã hội
- Khái niệm: Phương thức sản xuất lμ sự thống nhất biện chứng giữa 2 mặt của nền sản xuất xã hội đó lμ lực lượng sản xuất vμ quan hệ sản xuất
Lịch sử phát triển của xã hội loμi người đã từng lần lượt trải qua 5 phương thức sản xuất từ thấp đến cao: xã hôi công xã nguyên thủy, xã hội chiếm hữu nô lệ, xã hội phong
Trang 3kiến, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa cộng sản (mμ giai đoạn đầu của nó lμ CNXH)
- Hai mặt của quá trình lao động sản xuất:
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất lμ quá trình kết hợp một cách biện chứng giữa hai mặt: Lực lượng sản xuất vμ quan hệ sản xuất
* Lực lượng sản xuất: hay lμ sức sản xuất của xã hội nó phản ánh mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, thể hiện khả năng chế ngự tự nhiên của con người
Lực lượng sản xuất bao gồm:
+ Toμn bộ tư liệu sản xuất, trong đó công cụ lao động giữ vai trò quyết định
+ Lμ con người lao động cùng với những kỹ năng, kinh nghiệm, trí thức tích luỹ + Ngμy nay dưới sự tác động của tiến bộ khoa học vμ công nghệ thì bản thân khoa học vμ công nghệ cũng trở thμnh lực lượng sản xuất trực tiếp
Trong lực lượng sản xuất thì yếu tố lao động của con người luôn luôn lμ yếu tố chủ thể vμ giữ vai trò quyết định, còn tư liệu sản xuất lμ yếu tố khách thể giữ vai trò quan trọng
đồng thời khoa học công nghệ trở thμnh yếu tố quan trọng , nó có khả năng lμm thay đổi nhanh chóng cả vai trò vμ năng lực của yếu tố chủ thể vμ cũng như yếu tố khách thể
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nó phản ánh trình độ chinh phục tự nhiên của con người vμ đồng thới nó cũng khẳng định trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội giữa các quốc gia khác nhau
* Quan hệ sản xuất: Lμ quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vμ tái sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm:
+ Quan hệ giữa người với người trong chiếm hữu tư liệu sản xuất, gọi lại quan hệ sở hữu (sở hữu lμ hình thức xã hội của chế độ chiếm hữu)
Chiếm hữu lμ quan hệ giữa người với vật, lμ mặt tự nhiên của sản xuất
Sở hữu lμ quan hệ giữa người với người đối với vật, lμ hình thức xã hội của chiếm hữu
+ Quan hệ giữa người với người trong quá trình trao đổi hoạt động, gọi lμ quan hệ tổ chức quản lý
+ Quan hệ giữa người với người trong quá trình phân phối sản phẩm, gọi lμ quan hệ phân phối
Trong đó quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định đối với quan hệ tổ chức quản lý vμ quan hệ phân phối, ngược lại hệ tổ chức quản lý vμ quan hệ phân phối có tác động tích cực
đối với quan hệ sở hữu Nếu hệ tổ chức quản lý vμ quan hệ phân phối phù hợp thì củng cố hoμn thiện quan hệ sở hữu, nếu không phù hợp nó trở thμnh lực lượng kìm hãm
(ý nghĩa thực tiễn ở nước ta ?)
* Giữa lực lượng sản xuất vμ quan hệ sản xuất có mối liên hệ biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất lμ nội dung vật chất của nền sản xuất, quan hệ sản xuất lμ hình thức xã hội của nền sản xuất:
- Lực lượng sản xuất luôn vận động phát triển đòi hỏi quan hệ sản xuất phải thay
đổi, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nhưng quan hệ sản xuất có tác
động tích cực đối với lực lượng sản xuất, nếu quan hệ sản xuất phù hợp thì sẽ thúc đẩy lượng sản xuất phát triển, nếu không phù hợp (quá chật hẹp, quá mở rộng) đều kìm hãm lực lượng sản xuất
- Mối quan hệ biện chứng lực lượng sản xuất vμ quan hệ sản xuất phản ánh qui luật khách quan đó lμ quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất vμ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đây lμ quy luật kinh tế chung của mọi phương thức sản xuất vμ suy đến
Trang 4cùng sự thay đổi lần lượt các phương thức sản xuất trong lịch sử lμ do qui luật nμy chi phối
* Vậy, Phương thức sản xuất lμ sự thống nhất biện chứng giữa 2 mặt của nền sản xuất xã hội đó lμ lực lượng sản xuất vμ quan hệ sản xuất, nếu vượt khỏi nó chuyển sang một phương thức sản xuất mới
4) Thế nμo lμ tái sản xuất? Phân biệt các loại hình tái sản xuất Trình bμy nội dung vμ các khâu cơ bản của quá trình tái sản xuất xã hội?
- Tái sản xuất lμ quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại vμ không ngừng đổi mới
- Phân loại tái sản xuất:
+ Căn cứ vμo qui mô của sản xuất phân thμnh tái sản xuất giản đơn vμ tái sản xuất
mở rộng:
Tái sản xuất giản đơn: lμ quá trình sản xuất của năm sau được lắp lại với quy mô như năm trước Tái sản xuất giản đơn lμ đặc trưng của nền sản xuất nhỏ dựa trên lao động thủ công, năng suất thấp
Tái sản xuất mở rộng: lμ quá trình sản xuất năm sau lắp lại với qui mô lớn hơn năm trước Tái sản xuất mở rộng lμ đặc trưng của sản xuất lớn, công nghiệp, tập trung, năng suất cao Điều kiện để tái sản xuất mở rộng lμ phải tích luỹ
+ Căn cứ vμo tính chất của tái sản xuất mở rộng phân thμnh tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng vμ tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng lμ tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra bằng cách tăng số lượng các yếu tố đầu vμo
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu lμ tăng số lượng sản phẩm sản xuất bằng cách tăng năng suất vμ tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất
- Các giai đoạn của tái sản xuất: Quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục qua các khâu nối tiếp nhau: Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng
+ Sản xuất lμ khâu mở đầu, giữ vai trò quyết định vì kết quả của sản xuất lμ tạo ra khối lượng sản phẩm, hμng hoá vμ dịch vụ vì vậy nó có vai trò quyết định đối với quy mô của tiêu dùng
mở rộng
+ Tiêu dùng lμ khâu kết thúc của quá trình nμy nhưng lμ khâu mở đầu của quá trình sau Tiêu dùng lμ mục đích, lμ động lực của sản xuất, qua tiêu dùng sẽ kích cầu để thúc đẩy tái sản xuất
+ Phân phối vμ trao đổi lμ nối liền sản xuất với tiêu dùng, phân phối do sản xuất quyết định nhưng có tác động tích cực đối với sản xuất Trao đổi lμ khâu tiếp tục hoμn thμnh phân phối để đI vμo tiêu dùng, có tác động đến tiêu dùng
Bốn khâu của chu kỳ tái sản xuất như đã phân tích tuy độc lập với nhau theo các chức năng kinh tế cụ thể nhưng giữa chúng có một mối quan hệ biện chứng phụ thuộc vμo nhau Nếu bị trục trặc một khâu thì toμn bộ quá trình tái sản xuất sẽ bị ngừng trệ nền kinh
tế sẽ bước vμo thời kỳ suy thoái hay khủng hoảng
- Nội dung của tái sản xuất:
+ Tái sản xuất ra của cải vật chất: tư liệu sinh hoạt vμ tư liệu tiêu dùng
+ Tái sản xuất ra quan hệ sản xuất
+ Tái sản xuất ra sức lao động
+ Tái sản xuất ra môi trường tự nhiên vμ điều kiện sống
Trang 55) Thế nμo lμ tăng trưởng kinh tế vμ phát triển kinh tế? Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu kinh
tế (Tăng trưởng kinh tế vμ phát triển kinh tế)
- Tăng trưởng kinh tế lμ sự tăng sản lượng quốc gia tính bằng giá trị trong một thời gian nhất định, thường lμ một năm
- Sản lượng quốc gia được tính bằng các chỉ tiêu:
+ GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
+ GNP: Tổng sản phẩm quốc dân
Trong đó: GNP = GDP + Thu nhập từ nướcngoμi
- Mức tăng trưởng hμng năm được tính của nền kinh tế sử dụng công thức
(GNP 1 - GNP 0 ) - *100%
GNP 0 GNP 1: Năm sau
- Những nhân tố phát triển kinh tế:
+ Sự phát triển của lực lượng sản xuất
+ Mức độ hoμn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Sự tác động của kiến trúc thượng tần: Thể chế chính trị, đường lối chính sách hệ thống pháp luật
Vấn đề II: sản xuất hμng hoá
vμ các quy luật của sản xuất hμng hoá
I Điều kiền ra đời, đặc trưng vμ ưu thế của kinh tế hμng hoá:
(sản xuất hμng hoá vμ kinh tế hμng hoá lμ một, kinh tế -> xem về hình thái, sản xuất xem
về quá trình sản xuất ra sản phẩm)
1 Khái niệm sản xuất hμng hoá:
Sản xuất hμng hoá lμ một kiểu tổ chức kinh tế xã hội, trong đó sản phẩm sản xuất ra dùng để bán, để trao đổi trên thị trường
Sản xuất hμng hoá tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất: chiếm hữu nô lệ, phong
Trang 6kiến chủ nghĩa xã hội, nhưng ngược lại thì một phương thức sản xuất trong đó có nhiều hình thức tổ chức kinh tế khác nhau: kinh tế hμng hoá, kinh tế tự nhiên, Sản xuất hμng hoá không đồng nhất với phương thức sản xuất
- Kinh tế tự nhiên (sản xuất tự cung, tự cấp) lμ một kiểu tổ chức kinh tế xã hội, trong
đó sản phẩm sản xuất ra dùng để tiêu dùng cho người sản xuất ra nó
• Đặc trưng của kinh tế tự nhiên:
+ Mục đích sản xuất ra sản phẩm lμ để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của chính người sản xuất ra nó
+ Các quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thái hiện vật
+ Kiểu tổ chức kinh tế khép kín, bảo thủ, mang tính truyền thống
Kinh tế tự nhiên phát triển đã tạo ra những điều kiện tiền đề để phát triển kinh tế hμng hoá Kinh tế hμng hoá ra đời phá vỡ kinh tế tự nhiên, kinh tế hμng hoá ngμy cμng phát triển, kinh tế tự nhiên ngμy cμng bị thu hẹp
2 Điều kiện ra đời vμ phát triển của kinh tế hμng hoá:
+ Phân công lao động xã hội (Đây lμ điều kiện cần)
+ Tồn tại sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất (điều kiện đủ)
động xã hội lμ cơ sở của sự trao đổi
b) Sự tách biệt về kinh tế:
Giữa những người sản xuất chia rẽ nhau, độc lập nhau, mỗi người lμ một chủ thể tách biệt, trong điều kiện nμy thì việc trao đổi sản phẩm được thực hiện dưới hình thái lμ trao đổi hμng hoá, tức lμ thông qua quan hệ hμng hoá, tiền tệ
Kinh tế hμng hoá ra đời vμ tồn tại dựa trên hai điều kiện trên, chừng nμo còn tồn tại hai điều kiện đó thì kinh tế hμng hoá còn tồn tại khách quan
3 Quá trình phát triển của kinh tế hμng hoá: qua các hình thức sau đây:
- Sản xuất hμng hoá giản đơn
- Sản xuất hμng hoá tư bản chủ nghĩa
Sản xuất hμng hoá giản đơn lμ sản xuất hμng hoá của những người nông dân, thợ thủ công, cá thể dựa trên chế độ tư hữu nhỏ vμ lao động của chính bản thân họ
Sản xuất hμng hoá tư bản chủ nghĩa lμ sản xuất hμng hoá phát triển ở trình độ cao, quá trình sản xuất diễn ra lμ sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất thuộc sở hữu nhμ tư bản với sức lao động của công nhân lμm thuê
Phân biệt sản xuất hμng hoá giản đơn vμ sản xuất hμng hoá tư bản chủ nghĩa:
- Giống nhau: Đều lμ sản xuất hμng hoá dựa trên hai điều kiện
- Khác nhau:
Sản xuất hμng hoá giản đơn Sản xuất hμng hoá tư bản chủ nghĩa
- Trình độ thấp, qui mô nhỏ, phân tán, dựa
Trang 7nhằm giá trị sử dụng khác
- Trong quá trình sản xuất: Lμ sự kết hợp trực
tiếp giữa sức lao động vμ tư liệu sản xuất của
chính họ
- Trong quá trình sản xuất kết hợp gián tiếp tư liệu sản xuất của nhμ tư bản với sức lao động lμm thuê của công nhân
- Trong quá trình trao đổi: Sản xuất hμng hoá
giản đơn trao đổi dựa trên cơ sở ngang giá
không dẫn đến người nμy chiếm đoạt người
kia
- Trao đổi giữa nhμ tư bản với công nhân: Nhμ tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư nhưng không vi phạm ngang giá
Sản xuất hμng hoá phát triển trình độ cao, trong đó mọi quan hệ kinh tế đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ vμ được giải quyết thông qua tiền tệ, chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế của thị trường gọi lμ kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường lμ kinh tế hμng hoá phát triển ở trình độ cao, không phải bất cứ kinh tế hμng hoá nμo cũng lμ kinh tế thị trường
4 Đặc trưng vμ những ưu thế của kinh tế hμng hoá: Kinh tế hμnh hoá lμ bước phát triển tất yêu của lịch sử, nó có đặc điểm vμ ưu thế hơn hẳn kinh tế tự nhiên
- Kinh tế hμng hoá ra đời phá vỡ kinh tế tự nhiên, nó phát triển mở cửa giải phóng sức sản xuất
- Mục đích của sản xuất hμng hoá lμ ra đời lμ thỏa mãn nhu cầu cho xã hội, khi nhu cầu tăng thì nó tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
- Trong nền kinh tế hμng hoá, lợi nhuận luôn lμ mục đích, lμ động lực của các hoạt
động kinh tế Để thu được nhiều lợi nhuận thì từng người sản xuất cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, hạ thấp chi phí sản xuất, tạo động lực thúc đẩy kinh tế
- Kinh tế hμng hoá ra đời, tồn tại dựa trên sự phát triển của phân công lao động nhưng khi kinh tế hμng hoá phát triển, mở rộng trao đổi thì nó tạo ra tiền đề để thúc đẩy phân công lao động chuyên môn hoá
- Kinh tế hμng hoá phát triển thích ứng vμ hết sức năng động đã tạo điều kiện vμ khả năng vμ cả nhu cầu để nâng cao trình độ tổ chức quản lý
Vấn đề III: Hμng hoá
1 Hμng hoá lμ gì? phân tích các thuộc tính cơ bản của hμng hoá
* Khái niệm: Hμng hoá lμ sản phẩm của lao động nó có thể thoả mãn nhu cầu nμo đó của con người, nó được sản xuất ra để bán, trao đổi trên thị trường
* Phân tích các thuộc tính cơ bản của hμng hoá: Hμng hoá có hai thuộc tính:
- Thoả mãn nhu cầu của con người, tức lμ hμng hoá có giá trị sử dụng
- Dùng để trao đổi, tức lμ hμng hoá có giá trị trao đổi (hay lμ giá trị)
a) Giá trị sử dụng của hμng hoá lμ công dụng của vật, nhờ thuộc tính tự nhiên của nó có thể thoả mãn nhu cầu nμo đó của con người
Nội dung của giá trị sử dụng:
+ Công dụng của vật lμ do thuộc tính tự nhiên quyết định (lý tính, hoá tính)
+ Công dụng vμ phương pháp để lợi dụng nó dần được phát hiện ra cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật
+ Giá trị sử dụng được thể hiện ra khi tiêu dùng thoả mãn nhu cầu của con người + Giá trị sử dụng lμ nội dung của cải, lμ phạm trù vĩnh viễn, tồn tại lâu dμi, không
Trang 8phụ thuộc vμo tính chất xã hội
+ Trong điều kiện kinh tế thị trường, giá trị sử dụng lμ cho người khác thông qua trao đổi, giá trị sử dụng lμ cái mang giá trị trao đổi
b) Giá trị trao đổi lμ quan hệ tỷ lệ về lượng giữa giá trị sử dụng nμy với giá trị sử dụng khác
Phương thức trao đổi lμ 1m vải = 5 kg thóc
Lúc mới trao đổi chưa có tiền, sản phẩm nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp
Vấn đề đặt ra lμ 2 giá trị sử dụng khác nhau lại trao đổi được với nhau, tức lμ so sánh với nhau về lượng, chứng tỏ rằng giữa chúng phải có một cơ sở chung Cơ sở chung đó không phải thuộc tính tự nhiên của vật, bởi vì thuộc tính tự nhiên quyết định công dụng của vật, trong trao đổi chỉ đổi những giá trị sử dụng khác nhau cho nhau
Sở dĩ hai hμng hoá trao đổi được với nhau trước hết chúng đều lμ sản phẩm của lao
động, nhưng trong trao đổi người ta không xét đến những hình thức cụ thể của lao động
Kết luận: Để hai hμng hoá trao đổi với nhau bởi vì chúng đều lμ những vật kết tinh của cùng lao động đồng nhất, lao động con người đã được hao phí vμo đó, kết tinh vμo đó Khi chủ vải đồng ý trao đổi với chủ thóc, tức lμ hao phí lao động để sản xuất ra 1 m vải = hao phí lao động sản xuất 5 kg thóc, có nghĩa lμ giá trị 1m vải = giá trị 5 kg thóc
Vậy: Giá trị hμng hoá lμ lao động xã hội (lao động đồng nhất) của người sản xuất hμng hoá kết tinh trong hμng hoá
- Giá trị hμng hoá do lao động tạo ra, vật gì không do lao động tạo ra thì không có
giá trị, tuy rằng vật đó cần thiết cho con người
VD: Không khí tự nhiên, nước sông, nước suối, cây quả trong rừng, cá dưới sông, dưới biển có giá trị sử dụng rất lớn đối với sự sống của con người, có nghĩa lμ nó có giá trị
sử dụng hoặc công dụng rất cao, nhưng nó không phải lμ sản phẩm do lao động của con người tạo ra, nó không kết tinh sự hao phí của lao động con người trong đó vì vậy nó không phải lμ hμng hoá vμ nó không có giá trị
- Giá trị hμng hoá lμ trừu tượng, nó chỉ được biểu hiện trong trao đổi, vì vậy giá trị trao đổi lμ hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị lμ nội dung, lμ bản chất
Vì vậy, Mác nghiên cứu giá trị hμng hoá bắt đầu từ giá trị trao đổi, tức lμ đi từ hình thức biểu hiện đến nội dung (từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng)
- Giá trị hμng hoá lμ phạm trù trừu tượng, nó được biểu hiện trong trao đổi, thực chất của trao đổi lμ trao đổi lao động cho nhau vì vậy phải qui mọi lao động khác nhau về lao động đồng nhất cho nên giá trị hμng hoá lμ biểu hiện mối quan hệ sản xuất xã hội giữa những người sản xuất hμng hoá
- Giá trị hμng hoá lμ phạm trù lịch sử, nó chỉ tồn tại gắn liền với kinh tế hμng hoá
- Giá trị hμng hoá lμ phạm trù vật chất, không tồn tại hình thái vật thể
2) Vì sao hμng hoá có hai thuộc tính? Phân tích tính hai mặt của lao động sản xuất hμng hoá:
Sở dĩ hμng hoá có hai thuộc tính giá trị (hay giá trị trao đổi) vμ giá trị sử dụng lμ bởi vì lao động của người sản xuất ra hμng hoá có tính hai mặt: lao động cụ thể vμ lao động trừu tượng
Tính hai mặt của lao động sản xuất hμng hoá quyết định hai thuộc tính của hμng hoá
* Lao động cụ thể:
Trang 9- Lao động cụ thể lμ lao động hao phí dưới một hình thức nhất định, có nghề nghiệp chuyên môn nhất định, có phương pháp riêng, có đối tượng riêng, mục đích riêng vμ kết quả riêng
VD: thợ may áo ->vải ->kéo, kim -> cắt, may -> áo
Thợ xây -> gạch Bay, xẻng -> xây, trát -> nhμ
Nội dung (Đặc trưng) của lao động cụ thể:
+ Lao động cụ thể lμ lao động khác nhau về chất, ví dụ lao động của người thợ dệt khác về chất với lao động của người nông dân
+ Các lao động cụ thể hợp thμnh hệ thống phân công lao động xã hội
+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của vật
+ Lao động cụ thể lμ phạm trù vĩnh viễn
Nhưng đổi với nhau thì đằng sau sự khác nhau đó chứa đựng một cái gì chung
Gạt bỏ hình thức cụ thể của sức lao động đi thì lao động sản xuất ra vải vμ lao động sản xuất ra thóc đều lμ sự hao phí sức lao động nói chung của con người, hiểu theo nghĩa sinh lý đó lμ sự hao phí về sức cơ bắp, sức thần kinh của con người, đó lμ lao động trừu tượng
Nội dung (Đặc trưng) của lao động trừu tượng:
+ Lao động trừu tượng lμ lao động đồng nhất, đều lμ sự hao phí sức lao động nói chung của con người
+ Lao động trừu tượng tạo ra thực thể (chất) của giá trị hμng hoá
+ Lao động trừu tượng lμ phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại gắn với kinh tế hμng hoá Tóm lại: Lao động cụ thể, lao động trừu tượng lμ hai mặt của cùng một lao động, nếu xét lao động cụ thể thì lao động đó khác nhau về chất vμ tạo ra cái gì, xét lao động trừu tượng thì đó lμ lao động đồng nhất chỉ khác nhau về lượng
Mác lμ người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hμng hoá, dựa trên phát hiện nμy ông xây dựng một hệ thống các phạm trù vμ qui luật kinh tế.
* Mâu thuẫn cơ bản của lao động sản xuất hμng hoá đó lμ mâu thuẫn giữa lao động tư nhân vμ lao động xã hội
Một mặt, lao động của mỗi người sản xuất hμng hoá (trong sự tách biệt) trực tiếp mang tính tư nhân, việc sản xuất cái gì, như thế nμo lμ riêng của từng người
Mặt khác, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội sản xuất ra sản phẩm lμ để thoả mãn nhu cầu của người khác, vì vậy lao động của mỗi người gián tiếp mang tính xã hội
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân vμ lao động xã hội biểu hiện thμnh mâu thuẫn giữa lao động cụ thể vμ lao động trừu tượng, mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng vμ giá trị
Mâu thuẫn trên được giải quyết thông qua trao đổi, nếu hμng hoá bán được thì lao
động tư nhân được xã hội thừa nhận trở thμnh bộ phận của lao động xã hội, mâu thuẫn
được giải quyết Ngược lại, nếu hμng hoá không bán được tức lμ xã hội không thừa nhận,
Trang 10mâu thuẫn chưa được giải quyết, vμ được giải quyết thông qua một cuộc khủng hoảng kinh
Chất của giá trị hμng hoá lμ lao động trừu tượng (lao động xã hội)
Lượng của giá trị chính lμ số lượng của lao động đó
Số lượng lao động lại được đo bằng thời gian lao động, thời gian lao động được chia thμnh ngμy, giờ, nhưng đó không phải lμ thời gian lao động cá biệt mμ lμ thời gian lao
động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết lμ thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hμng hoá trong điều kiện trung bình của xã hội, tức lμ với trình độ thμnh thạo trung bình, năng suất lao động trung bình vμ cường độ lao động trung bình
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết quy định lượng giá trị hμng hoá, nó nghiêng về với thời gian lao động cá biệt của nhóm người sản xuất ra một khối lượng hμng hoá chiếm tỷ trọng lớn cung cấp ra thị trường
Thời gian lao động trung bình không phải lμ trung bình số học mμ lμ bình quân gia quyền:
∑t i qi
∑qi b) Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hμng hoá:
Lượng giá trị của 01 đơn vị hμng hoá thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng lao động vμ tỷ
lệ nghịch với năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động (khi cường độ lao động không đổi) lμm cho số lượng sản phẩm tăng nhưng lượng giá trị sản phẩm tạo ra trong thời gian đó không đổi, do đó giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm xuống
Tăng năng suất lao động không phải tăng thêm sự hao phí về lao động mμ lμ thay
đổi trong cách thức của lao động
Các nhân tố tăng năng suất lao động:
- Nâng cao trình độ thμnh thạo của người lao động
Trang 11- Cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tư liệu sản xuất
- Khai thác, sử dụng các điều kiện tự nhiên
*) Cường độ lao động:
- Cường độ lao động lμ mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian
- Tăng tăng cường độ lao động lμ tăng mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian, biểu hiện lμ phải lμm việc khẩn trương, nặng nhọc lên
- Tăng cường độ lao động (năng suất lao động không đổi) lμm cho số lượng sản phẩm tăng nhưng lượng giá trị tạo ra trong thời gian đó tăng lên tương ứng do đó giá trị một đơn
+ Mức bù đắp hao phí sức lao động để tái sản xuất sức lao động
*) Lao động giản đơn vμ lao động phức tạp:
- Lao động giản đơn: lμ lao động không cần phải qua đμo tạo chuyên môn nghề nghiệp, chỉ cần có sức lao động bình thường lμ có thể tiến hμnh quá trình sản xuất
- Lao động phức tạp: lμ lao động phải qua huấn luyện chuyên môn nghề nghiệp vμ
được xác định bởi thang bậc của trình độ chuyên môn khác nhau
Nếu xét trong sự hình thμnh giá trị thì lao động phức tạp bằng bội số của lao động giản đơn
Trao đổi diễn ra trên thị trường đó lμ một quá trình quy mọi lao động phức tạp, lao
động giản đơn về lao động giản đơn trung bình của xã hội
Vậy: lượng giá trị hμng hoá được đo bằng thời gian lao động trung bình xã hội cần thiết
*) Phân biệt sự hình thμnh lượng giá trị hμng hoá trong nông nghiệp vμ trong công nghiệp:
- Giống nhau: Lượng giá trị hμng hoá được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Nhu cầu lương thực của xã hội ngμy cμng tăng, để đáp ứng nhu cầu đó thì phải huy
động cả vùng đất khó khăn vμo tham gia sản xuất
Để đảm bảo tái sản xuất trên những vùng đất kho khăn đó trước hết phải đảm bảo
đủ bù đắp được chi phí sản xuất vμ có lãi cho nên lượng giá trị của nông sản phẩm
được hình thμnh trên điều kiện sản xuất xấu nhất
c) Cơ cấu của lượng giá trị hμng hoá:
Trang 12Giá trị hμng hoá do lao động tạo ra gồm hai bộ phận:
- Gía trị cũ do lao động quá khứ tạo ra, được vật chất hoá vμo lao động sản xuất (C)
- Giá trị mới do lao động sống trực tiếp tạo ra (V+m)
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (V+m)
Giá trị mới nhập giá trị cũ được tổng lượng giá trị hμng hóa: C+V+m
Vấn đề IV: Tiền tệ 1) Nguồn gốc vμ bản chất của tiền tệ:
- Tiền tệ ra đời lμ kết quả tất yếu của quá trình phát triển lâu dμi của sản xuất vμ trao đổi hμng hoá Vì vậy, nghiên cứu nguồn gốc, bản chấ của tiền tệ lμ phải phân tích sự phát triển của các hình thái của giá trị (qua 4 hình thái) đến khi vật ngang giá thống nhất
cố định ở vμng thì tiền tệ ra đời
Đây lμ sự vận dụng phương pháp trừu tượng hoá kết hợp với logic vμ lịch sử, quá trình nμy đi từ trừu tượng đến cụ thể
a) Hình thái giá trị giản đơn, ngẫu nhiên:
Lúc mới trao đổi giữa những người sản xuất thường diễn ra hết sức tình cờ vμ ngẫu nhiên, người ta thường trao đổi vật lấy vật
Ví dụ 1 m vải = 5 Kg thóc: Hμng hoá vải tự nó không nói lên giá trị của mình, vải chủ động mang ra so sánh với thóc, hμng hoá thóc có công dụng phản ánh giá trị của vải
- Vải ở vμo hình thái giá trị tương đối
- Thóc ở hình thái vật ngang giá
Hình thái giá trị tương đối vμ hình thái vật ngang giá lμ hai cực biểu hiện của giá trị, vừa thống nhất với nhau vừa không dung hoμ với nhau
• Đặc điểm hình thái vật ngang giá:
+ Giá trị sử dụng trở thμnh hình thái biểu hiện của giá trị
+ Lao động cụ thể trở thμnh hình thái biểu hiện của giá trị
+ Lao động tư nhân trở thμnh hình thái biểu hiện của lao động xã hội
Phân công lao động xã hội phát triển thì trao đổi mở rộng
a) Hình thái giá trị toμn bộ hay mở rộng:
Trao đổi ngμy cμng mở rộng thì một hμng hoá có thể đổi được nhiều hμng hoá (giá trị một hμng hoá biểu hiện giá trị của nhiều hμng hoá), tỷ lệ trao đổi dần do hao phí lao động quyết định (Gía trị quyết định)
Ví dụ: 1m vải có thể biểu hiện giá trị
Trang 13nhưng người kia cần hμng hoá của người khác
Giải quyết mâu thuẫn trên tức lμ trao đổi gián tiếp qua một hμng hoá mμ ai cũng cần
vμ trao đổi phát triển
c) Hình thái giá trị chung:
- Đại phân công lao động xã hội phát triển thì trao đổi thường xuyên hơn, đòi hỏi cần
có một hμng hoá đóng vai trò vật ngang giá, nhiều hμng hoá biểu hiện giá trị ở một hμng hoá lμ vật ngang giá, đây lμ sự phát triển mới nhất về chất
Ví dụ:
+ 5 kg thóc biểu hiện giá trị 5 kg thóc + 1 cái rừu biểu hiện giá trị 5 kg thóc
+ 1 con cừu biểu hiện giá trị 5 kg thóc
Nhưng hμng hoá đóng vai trò vật ngang giá mới chỉ thống nhất trong từng địa phương
Khi trao đổi mở rộng vượt khỏi phạm vi thì nảy sinh mâu thuẫn Giải quyết mâu thuẫn trên đòi hỏi vật ngang giá phải thống nhất ở một hμng hoá, trao đổi phát triển ở hình thái cao hơn dẫn đến hình thái tiền tệ
d) Hình thái tiền tệ:
Khi trao đổi trở nên thường xuyên hơn tất yếu đòi hỏi vật ngang giá phải thống nhất lại Khi vật ngang giá thống nhất cố định ở vμng thì tiền tệ ra đời
Sở dĩ vμng đóng vai trò tiền tệ, bởi vì:
- Vμng do thuộc tính tự nhiên quyết định: không bị oxy hoá, dễ dát mỏng, chia nhỏ, một trọng lượng nhỏ biểu hiện cho lượng lao động lớn
- Không phải do thuộc tính tự nhiên đó mμ vμng trở thμnh tiền tệ mμ do thuộc tính xã hội, do yêu cầu trao đổi phát triển mμ tiền tệ ra đời
Tiền tệ ra đời lμm thế giới phân chia lμm hai: Một bên lμ tất cả các hμng hoá thông thường mμ gía trị biểu hiện ở một bên lμ vμng hμng hoá đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung
Vậy: Tiền lμ hμng hoá đặc biệt, tách khỏi thế giới hμng hoá, đóng vai trò lμ vật ngang giá chung cho mọi hμng hoá
(CH: Vì sao nói tiền tệ lμ hμng hoá đặc biệt)
Sở dĩ gọi tiền tệ lμ hμng hoá đặc biệt bởi vì:
+ Tiền tệ (tiền vμng) cũng lμ một hμng hoá như mọi hμng hoá thông thường bởi vì nó cũng có hai thuộc tính cơ bản: giá trị sử dụng vμ giá trị
+ Tiền tệ cho phép người ta có thể so sánh giá trị của mọi hμng hoá khác nhau với nhau
+ Tiền tệ giúp cho người ta có thể cộng giá trị của các sản phẩm hμng hoá khác nhau
về chất thμnh một đại lượng chung đó lμ giá trị biểu hiện thông qua một lượng tiền nhất
định
năng sau:
- Tiền tệ lμm chức năng thước đo giá trị:
Với chức năng nμy tiền tệ cho phép người ra có thể so sánh giá trị của các hμng hoá khác nhau với nhau Để lμm chức năng thước đo giá trị thì bản thân tiền phải có giá trị
Để đo giá trị hμng hoá thì không nhất thiết phải lμ tiền mặt, chỉ cần một lượng tiền trong ý niệm cũng thực hiện được chức năng nμy
Trang 14Để đo giá trị hμng hoá thì bản thân tiền tệ phải đo lường, chia thμnh đơn vị tiền tệ Một đơn vị tiền tệ đại biểu cho một trọng lượng vμng nhất định gọi lμ tiêu chuẩn giá cả của tiền tệ
Số tiền thanh toán khấu trừ cho nhau
Số tiền thanh toán không dùng tiền mặt
Lượng tiền cần
thiết trong lưu
thông Số vòng luân chuyển của đồng tiền cùng loại (đơn bản vị)
V: Tốc độ chu chuyển của tiền
Lạm phát lμ do phát hμnh tiền vμo lưu thông vượt khỏi số lượng tiền cần thiết trong lưu thông, lμm cho mất cân đối hμng hoá - tiền tệ
Mức lạm phát: Biểu hiện ở chỉ số giá cả hμng tiêu dùng tăng
- Chức năng phương tiện thanh toán:
Tiền dùng lμm phương tiện thanh toán, chi trả
- Chức năng phương tiện tích luỹ hoặc cất trữ:
Thực hiện chức năng nμy phải lμ tiền có đầy đủ giá trị, tiền vμng, tiền đi vμo cất trữ hay ra lưu thông lμ do sự biến động của giá cả thị trường
- Chức năng tiền tệ quốc tế:
Thực hiện chức năng nμy phải lμ tiền vμng để thực hiện các quan hệ kinh tế quốc tế
Vấn đề V: Quy luật giá trị
1) Quy luật kinh tế:
Quy luật kinh tế đó lμ sự phản ánh mối quan hệ nhân quả, tất yếu, khách quan, bền vững, lắp đi lắp lại của các hiện tượng vμ quá trình kinh tế
Phân loại qui luật kinh tế:
Căn cứ vμo phạm vi hoạt động thì phân thμnh:
+ Qui luật kinh tế chung, tức lμ hoạt động trong tất cả các phương thức sản xuất: qui luật tăng năng suất lao động, qui luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất vμ trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Qui luật kinh tế đặc thù lμ qui luật chỉ hoạt động trong một số phương thức sản
Trang 15xuất: qui luật giá trị chỉ hoạt động trong phương thức sản xuất còn tồn tại sản xuất hμng hoá
Qui luật kinh của quy luật kinh tế: có hai đặc điểm sau:
+ Qui luật kinh tế hoạt động khách quan, tức lμ nó phát sinh, phát huy tác dụng độc lập với ý muốn chủ quan của con người
+ Qui luật kinh tế hoạt động thông qua hoạt động của con người vμ con người có khả năng nhận thức, vận dụng Qui luật kinh tế một cách tự giác
+ Qui luật kinh tế phát sinh, phát huy tác dụng mang tính lịch sử, gắn liền với những
điều kiện kinh tế nhất định
Phân biệt giữa Qui luật kinh tế vμ Chính sách kinh tế:
+ Qui luật kinh tế hoạt động khách quan, con người nhận thức, vận dụng đưa ra các chính sách kinh tế
+ Chính sách kinh tế lμ tổng hợp tác động của Nhμ nước trong một ngμnh, một lĩnh vực nhằm mục tiêu kinh tế nhất định
Chính sách kinh tế lμ sản phẩm chủ quan cho nên có thể đúng, gần đúng vμ chưa chắc đúng (xét trong điều kiện cụ thể)
2) Qui luật kinh tế của kinh tế hμng hoá:
Kinh tế hμng hoá lμ một kiểu tổ chức kinh tế xã hội, trong đó sản phẩm sản xuất ra dùng để bán, để trao đổi trên thị trường, nó vận động chịu sự tác động các qui luật kinh tế riêng có của nó:
+ Qui luật lưu thông tiền tệ
+ Qui luật cung cầu
+ Qui luật giá trị
Trong đó Qui luật giá trị lμ qui luật cơ bản của sản xuất vμ trao đổi hμng hoá
3) Qui luật giá trị:
Qui luật giá trị lμ qui luật vận động của hao phí lao động xã hội cần thiết
- Quy luật giá trị yêu cầu: Việc sản xuất vμ trao đổi hμng hoá phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết Trong lĩnh vực sản xuất thì hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết, tức lμ phải nhỏ hơn hoặc bằng lao động xã hội cần thiết, cho nên từng người sản xuất bằng mọi cách hạ thấp chi phí cá biệt nhằm thu nhiều lợi nhuận Trong trao đổi thì quy luật giá trị yêu cầu phải tuân thủ theo quy luật ngang giá (mua bán đúng giá trị)
- Tác dụng của qui luật giá trị:
+ Điều tiết sản xuất vμ lưu thông hμng hoá:
Điều tiết sản xuất lμ phân phối tư liệu sản xuất vμ sức lao động vμo các ngμnh thông qua sự biến động của giá cả vμ quan hệ cung cầu trên thị trường, một ngμnh nμo đó có cung tăng vượt cầu lμm cho giá cả hμng hoá giảm xuống (đến chi phí), người sản xuất bỏ ngμnh nμy, di chuyển tư liệu sản xuất vμ sức lao động sang ngμnh cung chưa đáp ứng đủ cầu, cứ như vậy có sự điều tiết qua lại giữa các ngμnh tạo ra một sự cân bằng
Điều tiết lưu thông tức lμ điều tiết nguồn hμng từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao
Trang 16+ Kính thích sản xuất phát triển:
Trong nền sản xuất hμng hoá, lợi nhuận vừa lμ mục đích, vừa lμ động lực thúc đẩy hoạt động kinh tế, để đạt được mức độ thu nhiều lợi nhuận, người sản xuất không ngừng cải tiến kỹ thuật, vận dụng công nghệ mới tăng năng suất lao động, giảm chi phí (đến mức tối thiểu), tối đa lợi nhuận, kích thích sản xuất phát triển
+ Phân hoá vμ thực hiện sự lựa chọn tự nhiên giữa người sản xuất:
Trong môi trường cạnh tranh, để giμnh những điều kiện thuận lợi trong sản xuất vμ tiêu thụ hμng hoá, người nμo có điều kiện sản xuất thuận lợi (kỹ thuật tiên tiến, qui mô lớn, ) chi phí sản xuất thấp thu nhiều lợi nhuận vμ tiếp tục mở rộng sản xuất vμ ngμy cμng phát tμi Ngược lại, người nμo có điều kiện bất lợi, chi phí sản xuất cao, việc thu lỗ dẫn đến phá sản
Tình hình trên dẫn đến một sự phân hoá trong xã hội, một số ít người giμu lên, trở thμnh ông chủ, ngược lại số đông người bị phá sản rơi vμo điều kiện lμm thuê, cuối cùng dẫn đến sự ra đời của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Biểu hiện của sự hoạt động của qui luật giá trị:
Qui luật giá trị hoạt động biểu hiện ra thμnh sự biến động của giá cả trên thị trường Giá cả lμ biểu hiện của giá trị, giá trị lμ quy luật của giá cả, giữa giá cả vμ giá trị có một khoản cách, một độ chênh
+ Giá cả hμng hoá lμ biểu hiện bằng tiền của giá trị hμng hoá
+ Giá cả một mặt phù hợp với giá trị - giá cả lấy giá trị lμm cơ sở, mặt khác giá cả tách rời giá trị, lμ do:
Quan hệ cung cầu
Sức mua của đồng tiền
+ Biểu hiện qui luật giá trị trong cạnh tranh tự do (bμn tay vô hình) lμ qui luật giá cả sản xuất
+ Trong giai đoạn độc quyền thì qui luật giá trị biểu hiện thμnh qui luật giá cả độc quyền
3) Sự ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa:
a) Điều kiện ra đời của sản xuất tư bản chủ nghĩa: hai điều kiện
- Người lao động được tự do về thân thể vμ bị tước hết tư liệu sản xuất vì vậy muốn duy trì cuộc sống thì phải bán sức lao động lμm thuê, sức lao động trở thμnh hμng hoá
- Phải có một lượng tiền của, tμi sản đủ lớn tập trung vμo tay một số ít người để lập
ra xí nghiệp vμ thuê nhân công
Hai điều kiện trên ra đời dưới tác động của các nhân tố sau:
- Qui luật giá trị (tác dụng 3) nhưng quá trình nμy diễn ra tuần tự, chậm chạp
- Tích luỹ nguyên thuỷ bằng bạo lực tước đoạt để thúc đẩy nhanh sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
b) Quá trình chuyển từ sản xuất hμng hoá giản đơn lên sản xuất hμng hoá tư bản chủ
Trang 17Quá trình chuyển từ sản xuất hμng hoá giản đơn lên sản xuất hμng hoá tư bản chủ nghĩa diễn ra khách quan, có tính qui luật sau đây:
- Tiến hμnh cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông nghiệp tập trung, sản xuất hμng hoá lớn, tạo thị trường cho công nghiệp vμ tích luỹ cho công nghiệp hoá
- Cách mạng trong lĩnh vực lao động: Phân công lại lao động xã hội, chuyển bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngμnh kinh tế khác, lμ quá trình phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, tạo điều kiện cho các ngμnh công nghiệp
- Chuyển tư hữu nhỏ thμnh tư hữu lớn tư bản chủ nghĩa thông qua quá trình tích luỹ, tập trung tư bản, tích tụ tập trung sản xuất
- Tăng cường vai trò của Nhμ nước thông qua các chính sách, luật thuế quan để bảo hộ, khuyến khích phát triển sản xuất
Sản xuất hμng hoá phát triển ở trình độ cao, trong đó mọi quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hoá vμ giải quyết thông qua thị trường dẫn đến sự ra đời của kinh tế thị trường
(ý nghĩa của việc nghiên cứu trong điều kiện phát triển kinh tế của nước ta, lưu ý những vấn đề có tính qui luật)
• Tham khảo:
1- Nếu trên thị trường nhμ tư bản bán hμng hoá cho người tiêu dùng theo đúng giá trị của nó nhμ tư bản có thu được lợi nhuận hay không? vì sao?)
Thu được lợi nhuận vì:
Giá trị thặng dư m trong cơ cấu giá trị lμ phần dôi ra bên ngoμi chi phí sản xuất mμ nhμ tư bản đã ứng ra Bộ phận giá trị thặng dư nμy sẽ được đem phân phối hoặc phân chia cho tất cả những nhμ tư bản tham gia vμo quá trình sản xuất như tư bản công nghiệp được lợi nhuận công nghiệp, tư bản ngân hμng được lợi nhuận ngân hμng, tư bản cho vay được lợi tức cho vay, tư bản thương nghiệp được lợi nhuận thương nghiệp (kể cả địa chủ) bởi vì tất cả những bộ phận thu nhập đó đều lμ sản phẩm của quá trình bóc lột sản phẩm lμm nên Trong lý luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin Các Mác đã chỉ rõ trong nền kinh tế tư bản nhμ tư bản chỉ cần bán hμng hoá của mình cho người tiêu dùng lớn hơn chi phí sản xuất vμ nhỏ hơn giá trị của nó lμ đã thu được lợi nhuận vì vậy việc bán đúng giá trị của hμng hoá thì nhμ tư bản vẫn thu được lợi nhuận
2- Trình bμy các hình thức biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển
của chủ nghĩa tư bản
- Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi nền kinh tế hμng hoá phát triển ở trình độ ngμy cμng cao Quy luật giá trị lμ quy luật của kinh tế của sản xuất vμ trao đổi hμng hoá, vì vậy nó hoạt động trong suốt quá trình phát triển của phương thức sản
Trang 18P = tổng m/tổng (c+v)
Đến đây quy luật giá trị, quy luật của kinh tế hμng hoá có hình thức biểu hiện mới
đó lμ quy luật giá cả sản xuất (giá cả sản xuất = Chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân) Nhưng sang đến giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nền kinh tế tư bản xuất hiện cơ chế độc quyền vì vậy các nhμ tư bản có thể đề ra giá cả độc quyền lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị hμng hoá để trên cơ sở đó mμ thu được lợi nhuận độc quyền Vì vậy trong giai đoạn nμy quy luật giá trị mang một biểu hiện mới đó lμ quy luật giá cả độc quyền (giá cả độc quyền = chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân + lợi nhuận độc quyền)
3- Phân tích mối quan hệ giữa các phạm trù giá trị, giá trị thị trường vμ giá cả?
- Giá trị hμng hoá bao giờ cũng lμ nội dung vμ có ý nghĩa quyết định
- Giá trị thị trường của hμng hoá lμ hình thức biểu hiện của giá trị hμng hoá trên thị trường dưới sự tác động của quan hệ cung cầu
- Giá cả thị trường lμ hình thức biểu hiện giá trị thông qua một lượng tiền mặt nhất
định
Trong 3 phạm trù thì giá trị hμng hoá có ý nghĩa quyết định nhưng trong thực tế giá cả có thể tách rời giá trị do
+ Quan hệ cung cầu
+ Sức mua của đồng tiền
+ Tâm lý, tập quán của người tiêu dùng
+ Tình trạng độc quyền của nền kinh tế
+ Các chính sách kinh tế của nhμ nước như thuế
Mặc dù trên thị trường giá cả có khả năng tách rời giá trị vốn có của nó vμ lên xuống xoay quanh giá trị dưới sự tác động của quan hệ cung cầu nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu
Tổng giá cả hμng hoá trên thị trường = tổng giá trị hμng hoá
* Trình bμy điều kiện ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Trang 19Theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lê nin thì phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa lμ một trong 5 phương thức sản xuất đã từng tồn tại trong lịch sử phát triển của nhân loại nhưng để cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời thay thế cho phương thức sản xuất phong kiến đã bước vμo thời kỳ suy thoái tan rã thì Các Mác cũng khẳng định lμ phải tạp lập ra được 2 điều kiện tiền đề đó lμ:
+ Phải tích luỹ được một số tiền lớn (tư bản) vμo trong tay một số ít nhμ tư bản để tạo lập ra các điều kiện sản xuất cho phương thức tư bản
+ Phải tạo ra được một đội ngũ những người lao động lμm thuê không có tư liệu sản xuất (vô sản)
Với sự tác động của các quy luật kinh tế của sản xuất vμ trao đổi hμng hoá thì cũng
có thể từng bước tạo lập ra được 2 điều kiện nμy Nhưng giai cấp tư sản nói chung vμ các nhμ tư sản nói trên đã không đủ kiên trì để chờ đợi sự tác động khách quan đó của các quy luật Họ đã nhanh chóng tìm mọi biện pháp để thông qua quá trình tích luỹ ban đầu (tích luỹ nguyên thuỷ tư bản) mμ công cụ được sử dụng đó lμ tước đoạt vμ bạo lực nhằm mục
đích biến tư sản vμ tμi sản vμ tiền của những người lao động trở thμnh sở hữu của những nhμ tư bản, mặt khác biến những người sở hữu tμi sản thμnh người vô sản lμm thuê
Lịch sử của quá trình tích luỹ nguyên thuỷ tư bản đã diễn ra đầu tiên ở nước Anh sau đó lan sang các nước Tây âu vμ cuối cùng trở thμnh biện pháp chủ yếu cho chủ nghĩa tư bản xuất hiện ở các quốc gia vμo thế kỷ 17 vμ thế kỷ 18 Vì vậy trong tuyên ngôn của
Đảng Cộng sản Mác có viết: Lịch sử ra đời của chủ nghĩa tư bản đó lμ những trang đầy máu vμ nước mắt của giai cấp vô sản lμm thuê, lμ lịch sử đầm đìa máu vμ bùn nhơ trong từng lỗ chân lông của giai cấp tư sản
Vấn đề VI: Sự chuyển hoá tiền tệ thμnh tư bản
1) Công thức chung của tư bản:
- Tư bản lμ tiền nhưng không phải mọi tiền lμ tư bản, chỉ có tiền được sử dụng để chiếm đoạt lao động của người khác thì tiền đó mới lμ tư bản
- Tiền lμ tư bản hoạt động theo công thức T-H-T (T =T+Δt) (1)
Sở dĩ (1) lμ công thức chung bởi vì mọi tư bản dù hoạt động trong ngμnh nμo (công nghiệp, thương nghiệp, ) cũng đều vận động theo công thức trên
- Tiền thông thường vận động theo công thức H-T-H (2)
Phân biệt (1) vμ (2) lμm rõ hơn tiền lμ tư bản vμ tiền thông thường:
- Giống nhau:
+ Đều gồm các yếu tố: H, T, người mua bán đối diện với nhau
+ Đều lμ sự thống nhất giữa hai giai đoạn đối lập với nhau
+ Trình tự tiến hμnh giai đoạn: ở (1) diễn ra mua - bán thì ở (2) diễn ra ngược lại mua - bán
Trang 20+ Khác nhau ở điểm bắt đầu vμ điểm kết thúc: ở (1) bắt đầu lμ T, kết thúc lμ T', T'>T, còn H chỉ lμ trung gian; ở (2) bắt đầu lμ H, kết thúc lμ H, H khác nhau về giá trị sử dụng, còn T chỉ lμ môi giới
+ Mục đích vμ giới hạn cuộc vận động thì (1) mục đích tăng thêm lμ giá trị lớn lên cho nên vẫn tiếp tục vận động trong lưu thông: T'1, T'2, không có giới hạn cuối cùng, còn
ở (2) mục đích lμ H lμ giá trị sử dụng thì khi đạt mục đích thì rút ra khỏi lưu thông đi vμo tiêu dùng, cuộc vận động chấm dứt tại đây
2) Mâu thuẫn công thức chung của tư bản:
ở công thức (1) hình như mâu thuẫn với lý luận lưu thông, mâu thuẫn lý luận giá trị lao động
Vậy Δt có phải do lưu thông tạo ra?
* Trong lưu thông (lĩnh vực trao đổi mua bán):
+ Trường hợp trao đổi ngang giá (mua bán đúng giá trị), trong trường hợp nμy chỉ
có lợi về mặt giá trị sử dụng chứ không hề lμm thay đổi giá trị của các sản phẩm đem trao
đổi
+ Trường hợp trao đổi không ngang giá:
Trường hợp mua rẻ (mua thấp hơn giá trị) thì anh ta có lợi trong khi mua nhưng khi bán (bán thấp hơn giá trị) thì anh ta chịu thiệt, suy đến cùng anh ta chẳng được lợi gì
Trường hợp bán đắt (bán cao hơn giá trị) thì anh ta có lợi trong khi bán nhưng khi mua (mua cao hơn giá trị) thì anh ta chịu thiệt, suy đến cùng anh ta chẳng được lợi gì
Trường hợp chuyên mua rẻ, bán đắt thì đó chỉ lμ sự phân phối lại tiền tệ, cái được của người nμy lμ cái mất của người khác, tổng giá trị trước khi trao đổi vμ sau khi trao đổi
+ H ngoμi lưu thông thì H đi vμo tiêu dùng
Nếu lμ tư liệu sản xuất thì khi tiêu dùng, giá trị được chuyển dịch vμo giá trị sản phẩm
Nếu lμ tư liệu tiêu dùng thì khi tiêu dùng cho cá nhân, giá trị vμ giá trị sử dụng mất
đi
Nhưng tư bản không thể vận động ngoμi lưu thông
Công thức (1) có nghĩa lμ nhμ tư bản phải tìm trên thị trường mua được một thứ hμng hoá đặc biệt (trong lưu thông) nhưng nhμ tư bản không bán hμng hoá đó bởi vì nếu bán đúng giá trị thì T không ra T' Nhμ tư bản tiêu dùng hμng hoá đó (ngoμi lưu thông) thì tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Trang 21chung của tư bản vμ giải quyết mâu thuẫn trên
3) Hμng hoá sức lao động:
a) Sức lao động vμ điều kiện sức lao động trở thμnh hμng hoá:
- Sức lao động lμ tổng hợp sức thân thể, sức thần kinh, sức cơ bắp có sẵn trong mỗi cơ thể của con người, sức lao động không tồn tại ngoμi con người, sức lao động lμ khả năng lao động của mỗi con người
Lao động lμ sự vận dụng (tiêu dùng) sức lao động được thể hiện ra trong quá trình lao động sản xuất
- Như vậy quá trình lao động sản xuất diễn ra lμ sự kết hợp giữa sức lao động vμ tư liệu sản xuất, trong đó sức lao động lμ yếu tố chủ thể, giữ vai trò quyết định; tư liệu sản xuất lμ yếu tố khách thể, lμ điều kiện vật chất không thể thiếu được
- Lao động lμ hoạt động có mục đích, có ý thức của con người vμ nó diễn ra giữa con người với tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên cho phù hợp với mục đích của con người
- Phân biệt sức lao động vμ lao động: Sức lao động lμ một phạm trù hiện hữu, lao
động lμ một phạm trù trừu tượng, vì vậy Mác cho rằng người ta không thể nhìn thấy, sờ
mó thấy lao động mμ lao động chỉ được thể hiện ra trong thực tiễn khi con người vận dụng sức lao động để tiến hμnh quá trình sản xuất
Sức lao động lμ yếu tố cơ bản của mọi nền sản xuất nhưng sức lao động trở thμnh hμng hoá trong điều kiện nhất định, đó lμ:
+ Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, phải lμm chủ được sức lao động của mình, vμ chỉ có khi lμm chủ sức lao động của mình mới mang sức lao động của mình ra bán
+ Người có sức lao động bị tước hết tư liệu sản xuất, muốn duy trì cuộc sống thì phải bán sức lao động lμm thuê
Sức lao động trở thμnh hμng hoá vμ sự hình thμnh thị trường sức lao động đó lμ một bước phát triển tất yếu của sản xuất vμ cũng lμ đánh dấu bước chuyển biến từ sản xuất hμng hoá giản đơn lên sản xuất hμng hoá tư bản chủ nghĩa
b) Sức lao động lμ hμng hoá đặc biệt:
Cũng giống như hμng hoá thông thường, nó trao đổi mua bán được vμ có hai thuộc tính, nhưng Sức lao động lμ hμng hoá đặc biệt tức lμ nó có đặc điểm khác hμng hoá thông thường:
b1) Trong quan hệ mua bán nó có đặc điểm sau:
- Chỉ bán quyền sử dụng chứ không bán quyền sở hữu vμ bán trong một thời gian nhất định thông qua các hợp đồng
- Mua bán chịu: Giá trị sử dụng thực hiện trước (bắt lao động), giá trị thực hiện sau (trả công sau)
- Chỉ có phía người bán lμ công nhân lμm thuê vμ phía người mua lμ các nhμ tư bản, không có ngược lại
- Giá cả của Sức lao động (tiền công) luôn thấp hơn so với giá trị sức lao động bởi vì
đối với người công nhân lao động lμ phương tiện sinh sống duy nhất vì vậy phải bán sức lao
động trong mọi điều kiện
b2) Đặc biệt trong hai thuộc tính của hμng hoá sức lao động:
* Giá trị của hμng hoá sức lao động:
Lượng giá trị hμng hoá sức lao động được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Nhưng sức lao động lμ năng lực tồn tại trong cơ thể sống của con người, để tái tạo ra
Trang 22năng lực đó thì người lao động phải tiêu dùng một khối lượng tư liệu sinh hoạt nhất định thoả mãn nhu cầu vật chất vμ tinh thần, vì vậy lượng giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất tư liệu sinh hoạt:
Yếu tố cấu thμnh lượng giá trị sức lao động:
- Lượng giá trị tư liệu sinh hoạt cho chính người công nhân
- Lượng giá trị tư liệu sinh hoạt nuôi sống gia đình anh ta
- Các phí tổn đμo tạo chuyên môn, nghề nghiệp
Giá trị sức lao động đặc biệt khác hμng hoá thông thường lμ nó mang yếu tố tinh thần lịch sử vì sức lao động lμ năng lực trong cơ thể sống của con người, mμ con người bao giờ cũng sống trong điều kiện lịch sử cụ thể, phụ thuộc vμo trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn
Mặt khác, nhu cầu của con người bao hμm cả nhu cầu cả vật chất vμ nhu cầu tinh thần (vui chơi, giải trí, tự do tín ngưỡng, ) cấu thμnh
* Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng hμng hoá sức lao động giống hμng hoá thông thường ở chỗ nó chỉ được thể hiện ra khi tiêu dùng thoả mãn nhu cầu của con người
Nhμ tư bản tiêu dùng sức lao động của công nhân tức lμ bắt công nhân lao động, trong quá trình lao động người công nhân tạo ra một giá trị mới (V+m), trong đó có một bộ phân ngang bằng với giá trị sức lao động (V), nhμ tư bản dùng để trả công để tái sản xuất sức lao động, còn một bộ phận dôi ra ngoμi giá trị sức lao động (m) nhμ tư bản chiếm không
Như vậy, khi tiêu dùng sức lao động, giá trị sử dụng sức lao động có đặc điểm khác hμng hoá thông thường lμ khi tiêu dùng nó tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân
nó
Còn hμng hoá thông thường nếu lμ tư liệu sản xuất khi tiêu dùng cho sản xuất thì giá trị được chuyển dịch vμo sản phẩm, còn nếu lμ tư liệu sinh hoạt khi tiêu dùng cho cá nhân thì cả giá trị vμ giá trị sử dụng đều mất đi trong quá trình đó
Ngược lại hμng hoá sức lao động khi tiêu dùng nó giá trị không những không mất đi
mμ còn tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị ban đầu
Qua đó đã lμm rõ bí mật công thức chung tư bản
Vấn đề VII: Sự sản xuất giá trị thặng dư
lμ qui luật kinh tế cơ bản (quy luật tuyệt đối)
của chủ nghĩa tư bản
1 Trình bμy quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư dưới chủ nghĩa tư bản
a) Đặc điểm của sản xuất tư bản chủ nghĩa:
- Đó lμ quá trình sản xuất hμng hoá phát triển ở trình độ cao, sản xuất có tính hai mặt: Một mặt lμ sản xuất ra giá trị sử dụng, mặt khác lμ sản xuất ra giá trị vμ giá trị thặng dư đó lμ mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa Quá trình sản xuất diễn ra lμ sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất của nhμ tư bản với sức lao động lμm thuê của công nhân
- Quá trình sản xuất diễn ra dưới sự điều thμnh, giám sát của nhμ tư bản, sản phảm
do lao động công nhân lμm ra thuộc về nhμ tư bản
b) Ví dụ:
- Để sản xuất ra 10 kg sợi nhμ tư bản phải bỏ ra (mua đúng giá trị):
Trang 23+ 10 kg bông: 10 USD + Khấu hao máy: 2 USD + Thuê công nhân một ngμy 3 USD -
15 USD Trong 6 giờ người công nhân đã sản xuất được 10kg sợi
Giá trị của 10kg sợi lμ:
+ Giá trị cũ - giá trị của tư liệu sản xuất dịch chuyển vμo: 12 USD
+ Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 6 giờ (mỗi giờ 0,5 USD): 3 USD Tổng giá trị 10kg sợi lμ 15 USD
Nhμ tư bản bán 10kg sợi đúng giá trị thu được 15USD, so với tư bản đã bỏ ra 15 USD-15USD = 0 Nhμ tư bản không thu được gì, cuộc vận động không đạt mục đích
Kết luận: Nếu giá trị mới tạo ra bằng giá trị sức lao động thì không có giá trị thặng dư
Nhμ tư bản thuê công nhân một ngμy lao động, giả sử lμ 12 giờ thì người công nhân phảilμm việc hết thời gian đó vμ sản xuất ra 20kg sợi
+ Để sản xuất ra 20 kg sợi nhμ tư bản phải bỏ ra:
+ Khấu hao máy: 4 USD + Thuê công nhân một ngμy 3 USD -
27 USD Giá trị của 20kg sợi lμ:
+ Giá trị cũ: 24 USD
+ Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 12 giờ (mỗi giờ 0,5 USD): 6 USD
Tổng giá trị 10kg sợi lμ 30 USD
Nhμ tư bản bán 20kg sợi đúng giá trị thu được 30USD, so với tư bản đã bỏ ra 27=3 USD, nhμ tư bản thu dôi ra 3 USD đó gọi lμ giá trị thặng dư
+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới V+m = 6 USD, trong đó có một bộ phận ngang bằng sức lao động V=3USD dùng để trả công cho công nhân để tái sản xuất sức lao
động, còn bộ phận dôi ra ngoμi giá trị sức lao động m = 3 USD, đó lμ giá trị thặng dư thì nhμ tư bản chiếm lấy
Vậy: Giá trị thặng dư lμ một phần của giá trị mới dôi ra ngoμi giá trị sức lao động do công nhân lμm thuê tạo ra bị nhμ tư bản chiếm không (kí hiệu: m)
Đến chủ nghĩa tư bản dựa trên sản xuất công nghiệp, năng suất lao động cao thì ngμy lao động (12 giờ) được chia thμnh hai phần:
- Thời gian lao động cần thiết (6giờ) tạo ra giá trị bằng giá trị sức lao động V=3 để tái sản xuất sức lao động
- Thời gian lao động thặng dư (6giờ) tạo ra giá trị thặng dư cho nhμ tư bản m=3
Trang 24_. _
Vậy: Sản xuất giá trị thặng dư lμ quá trình sản xuất giá trị kéo dμi vượt khỏi giới hạn tại một điểm mμ giá trị sức lao động được trả ngang giá
2) Bản chất của tư bản, tư bản bất biến vμ tư bản khả biến:
a) Tư bản lμ gì? Tư bản lμ giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động công nhân lμm thuê của công nhân
Tư bản không phải lμ máy móc thiết bị, không phải lμ vật mμ tư bản lμ giá trị, giá trị phản ánh mối quan hệ sản xuất xã hội, đó lμ quan hệ tư bản vμ lao động
b) Tư bản bất biến vμ tư bản khả biến:
Các bộ phận tư bản có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư Nếu căn cứ vμo hai mặt của lao động sản xuất hμng hoá thì tư bản sản xuất được phân thμnh tư bản bất biến vμ tư bản khả biến
- Tư bản bất biến lμ bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất, trong quá trình sản xuất không hề thay đổi về lượng (C)
- Tư bản khả biến lμ bộ phận tư bản để thuê công nhân, từ một lượng bất biến, trong quá trình sản xuất tăng thêm về lượng (V)
Mục đích phân chia thμnh Tư bản bất biến vμ tư bản khả biến lμ nhằm vạch rõ nguồn gốc thật sự của m lμ do V sinh ra còn C lμ điều kiện cần thiết để sản xuất ra m
3 Thế nμo lμ tỷ suất giá trị thặng dư vμ khối lượng giá trị thặng dư:
+ M - Khối lượng giá trị thặng dư
+ V - Tư bản khả biến
M phản ánh qui mô bóc lột của nhμ tư bản
4 Trình bμy các phương pháp bóc lột m dưới CNTB: Hai phương pháp
Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cũng lμ quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động vμ nâng cao trình độ bóc lột của tư bản Cùng với lịch sử Mác đã khái quát thμnh 2 phương pháp nâng cao trình độ bóc lột giá trị thặng dư
+ Sản xuất m tuyệt đối
Trang 25+ Sản xuất m tương đối
a) Sản xuất m tuyệt đối:
Bóc lột m tuyệt đối lμ phương pháp bóc lột được tiến hμnh bằng cách kéo dμi tuyệt
đối thời gian lao động trong ngμy của người công nhân trong điều kiện thời gian lao động cần thiết lμ không đổi
Ví dụ ngμy lao động 8 giờ chia thμnh:
+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng dư: 4 giờ
m = (4/4)*100% = 100%
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối bằng cách kéo dμi ngμy lao động thμnh 10 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết không đổi
+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng dư: 6 giờ
m = (6/4)*100% = 150%
Nhưng bằng phương pháp nμy thì vấp phải giới hạn:
+ Sức lực thể chất của người lao động, cần phải có thời gian ăn uống, nghỉ ngơi để tái sản xuất sức lao động
+ Giới hạn độ dμi ngμy tự nhiên (24 giờ) (Thời gian lao động cần thiết <Độ dμi ngμy lao động <24 giờ)
+ Vấp phải đấu tranh của người lao động
Phương pháp nμy được áp dụng trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản khi sản xuất còn dựa trên lao động thủ công Bằng cách tăng cường độ lao động cũng lμ biện pháp sản xuất m tuyệt đối, bởi vì tăng cường độ lao động cũng như kéo dμi thời gian lao động
b) Sản xuất m tương đối
Sản xuất m tương đối lμ giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động cần thiết kéo dμi tương ứng thời gian lao động thặng dư trong điều kiện độ dμi của ngμy lao động lμ không đổi
Ví dụ ngμy lao động 8 giờ chia thμnh:
+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng dư: 4 giờ
m = (4/4)*100% = 100%
Sản xuất m tương đối bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết còn 2 giờ trong điều kiện độ dμi ngμy lao động không đổi thì thời gián lao động thặng dư tăng lên 6 giờ
m = (6/2)*100% = 300%
Vậy bằng cách nμo rút ngắn thời gian lao động cần thiết?
Ta biết rằng thời gian lao động cần thiết tạo ra giá trị bằng giá trị sức lao động, giá trị sức lao động bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết, vì vậy muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì phải hạ thấp giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết Dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động trong ngμnh sản xuất ra tư liệu sinh hoạt Phương pháp nμy được áp dụng khi chủ nghĩa tư bản đã có một nền sản xuất công nghiệp , năng suất lao động đã cao
Lưu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên:
- ý nghĩa lý luận: Vạch rõ thực chất bóc lột
- ý nghĩa thực tiễn: Trong điều kiện nước ta tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, tăng vốn tích luỹ bằng cả các biện pháp tăng cường độ lao động, kéo dμi
Trang 26ngμy lao động, tăng năng suất lao động, trong đó tăng năng suất lao động lμ biện pháp cơ bản, lâu dμi
c) Giá trị thặng dư siêu ngạch:
- Khái niệm: Giá trị thặng dư siêu ngạch lμ giá trị thặng dư thu được ngoμi mức bình thường dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt để hạ thấp giá trị cá biệt so với giá trị xã hội
- Giá trị thặng dư siêu ngạch lμ mục đích của các nhμ tư bản cạnh tranh trong nội bộ ngμnh
- Phân biệt Giá trị thặng dư siêu ngạch vμ Giá trị thặng dư tương đối:
* Giống nhau:
+ Đều có cung nguồn gốc lμ lao động thặng dư của công nhân
+ Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội
Giá trị thặng dư siêu ngạch lμ hình thái biến tướng của Giá trị thặng dư tương đối
- Phân biệt Giá trị thặng dư siêu ngạch trong công nghiệp vμ trong nông nghiệp:
* Giống nhau:
+ Đều lμ giá trị thặng dư ngoμi mức trung bình
+ Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động hạ thấp giá trị cá biệt
* Khác nhau:
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch trong công nghiệp chỉ lμ hiện tượng tạm thời đối với từng nhμ tư bản: Cạnh tranh nội bộ ngμnh nhằm Giá trị thặng dư siêu ngạch, từng nhμ tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật , nâng cao năng suất lao động, Giá trị thặng dư siêu ngạch sẽ thuộc vμo nhμ tư bản nμo có năng suất lao động cá biệt cao
+ Giá trị thặng dư siêu ngạch trong nông nghiệp lμ hiện tượng ổn định lâu dμi (Giá trị thặng dư siêu ngạch chuyển hoá thμnh địa tô) vì lượng giá trị trong nông nghiệp được hình thμnh dựa trên điều kiện xấu nhất, như vậy ruộng đất tốt vμ nhμ tư bản có năng suất cao, chi phí cá biệt thấp cho nên thu được Giá trị thặng dư siêu ngạch Không thể trong một thời gian ngắn cải tạo đất xấu thμnh đất tốt, không thể di chuyển đất xa nơi tiêu thụ thμnh đất gần Ruộng đất trong nông nghiệp ổn định lâu dμi
Mặt khác trong nông nghiệp ruộng đất lμ tư liệu sản xuất đặc biệt, chỉ có hạn, do
độc quyền tư hữu vμ độc quyền kinh doanh ruộng đất đã ngăn cản tư bản di chuyển trong nông nghiệp
- Phân biệt Giá trị thặng dư siêu ngạch trong cạnh tranh vμ độc quyền:
+ Trong độc quyền do điều kiện độc quyền mμ qui định được giá cả độc quyền thu
được Giá trị thặng dư siêu ngạch bằng biện pháp phi kinh tế
Trang 275) Sản xuất giá trị thặng dư lμ qui luật kinh tế cơ bản (quy luật tuyệt đối) của Chủ nghĩa tư bản:
a) Nội dung của qui luật sản xuất m lμ sản xuất ra ngμy cμng nhiều m cho nhμ tư bản dựa trên cơ sở không ngừng hoμn thiện vμ phát triển sản xuất tư bản chủ nghĩa
Như vậy nội dung của qui luật phản ánh hai mặt:
- Mục đích của nền sản xuất hμng hoá đó lμ giá trị thặng dư
- Phương tiện để đạt mục đích trên lμ không ngừng tích luỹ, mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ bóc lột
b) Biểu hiện sự hoạt động của qui luật sản xuất m trong hai giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản:
- Giai đoạn tự do cạnh tranh (giữa thế kỷ 18 đến thế kỷ 19) biểu hiện thμnh qui luật
tỷ suất lợi nhuận bình quân vμ lợi nhuận bình quân
- Trong giai đoạn độc quyền biểu hiện thμnh qui luật lợi nhuận độc quyền cao
6) Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản:
Lý luận về tiền công lμ sự phát triển tiếp tục lý luận giá trị thặng dư của Mác
a) Bản chất của tiền công dưới chủ nghĩa tư bản:
Người công nhân sau quá trình lao động nhận được tiền công, hình thức tiền công đã xuyên tạc bản chất của nó, tiền công bị lầm tưởng lμ giá cả của lao động vμ nếu lμ giá cả của lao động mμ nhμ tư bản trả tiền công đúng giá trị thì người công nhân không bị bóc lột gì
Vậy tiền công có phải lμ giá cả của sức lao động? Trước hết cần phải lμm rõ lao động
có phải lμ hμng hoá không?
+ Nếu lao động lμ hμng hoá thì lao động phải tồn tại trước khi diễn ra giao dịch giữa công nhân vμ nhμ tư bản, nhưng thực tế lao động chỉ được tiến hμnh sau khi kết thúc giao dịch đạt được thoả thuận vμ nó được tiến hμnh trong các xí nghiệp, như vậy người công nhân không thể bán cái mμ mình không có
+ Nếu lao động lμ hμng hoá mμ nhμ tư bản trả công đúng giá trị thì nhμ tư bản chẳng thu được gì, điều nμy phủ định qui luật m, vμ nếu nhμ tư bản còn thu được m thì
điều nμy phủ nhận qui luật ngang giá
+ Nếu lao động lμ hμng hoá thì lao động cũng có hai thuộc tính lμ giá trị vμ giá trị sử dụng mμ thước đo giá trị lμ thời gian lao động, tức lμ không thể lấy lao động để đo lao động
Qua phân tích trên khẳng định lao động không phải lμ hμng hoá, tiền công không phải lμ giá cả của lao động, sức lao động mới lμ hμng hoá
Vậy: tiền công lμ biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, lμ giá cả của sức lao
động mμ biểu hiện ra bên ngoμi như lμ giá cả của lao động
Hình thức tiền công biểu hiện như lμ giá cả của lao động điều nμy nó che đậy bản chât vì:
- Đặc điểm mua bán sức lao động tiền công chỉ nhận sau khi lao động
- Tiền công được tính theo thời gian vμ sản phẩm
- Đối với người công nhân lao động lμ phương tiện sinh sống
Cho nên ngay cả người công nhân cũng lầm tưởng tiền công lμ giá cả của lao động nhưng thực chất tiền công đó chính lμ giá cả của sức lao động
b) Tiền công danh nghĩa vμ tiền công thực tế:
- Tiền công danh nghĩa lμ số tiền mμ người công nhân nhận được sau quá trình lao
động, tiền công danh nghĩa không phản ánh mức sống thực tế
Trang 28- Tiền công thực tế đó lμ số lượng, chất lượng các tư liệu sinh hoạt cần thiết mua
được bằng tiền công danh nghĩa, chỉ có tiền công thực tế mới phản ánh mức sống
- Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa vμ tiền công thực tế:
+ Nếu các điều kiện khác không đổi (giá cả, sức mua của đồng tiền) khi tiền công danh nghĩa tăng thì tiền công thực tế tăng
+ Nếu tiền công danh nghĩa không đổi thì tiền công thực tế tỷ lệ nghịch với gía cả hμng hoá tiêu dùng
c) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự vận động của tiền công:
- Tiền công lμ giá cả của sức lao động như vậy nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+ Quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường
+ Sức mua của đồng tiền
- Tiền công lμ biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, như vậy tiền công vận
động chịu sự tác động của giá trị sức lao động vμ nhân tố sau ảnh hưởng đến giá trị sức lao
* Lưu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên
- Lý luận: Vạch rõ bản chất của giá trị thặng dư vμ bản chất của tiền công
- Thực tiễn: Trong điều kiện nước ta đổi mới chính sách tiền lương, tiền lương phải
đảm bảo tái sản xuất sức lao động
7) Tích luỹ tư bản chủ nghĩa:
a) Thực chất vμ động cơ tích luỹ tư bản:
a1) Thực chất tích luỹ tư bản (Tích luỹ tư bản về mặt chất)
- Đặc trưng của tái sản xuất tư bản chủ nghĩa lμ tái sản xuất mở rộng tức lμ quá trình sản xuất năm sau được lắp lại với qui mô tư bản năm sau > năm trước, như vậy muốn tái sản xuất mở rộng thì nhμ tư bản phải tích luỹ
Ví dụ: Qui mô tư bản năm thứ nhất lμ 5000 (C+V), nếu C/V = 4/1, m' = 100% thì: + Giá trị hμng hoá năm thứ nhất được sản xuất lμ 4000C+1000V+1000m = 6000
Để tái sản xuất mở rộng thì nhμ tư bản không tiêu dùng hết 1000m cho cá nhân mình mμ dμnh một phần để tích luỹ mở rộng sản xuất
+ Giả sử tỷ lệ tích luỹ lμ 50% thì 1000m được phân thμnh 500m1 để tích luỹ, 500m2
để tiêu dùng cho cá nhân nhμ tư bản
Giả sử C/V=4/1 thì 500m1 được phân thμnh 400C1 (tư bản bất biến phụ thêm) vμ 100V1 (tư bản khả biến phụ thêm)
Như vậy sang năm thứ hai qui mô tư bản lμ 4400C + 1100V = 5500
Vậy: Thực chất của tích lũy tư bản lμ biến một phần m thμnh tư bản hay tư bản hoá giá trị thặng dư
- Phân biệt tích luỹ tư bản chủ nghĩa vμ tích luỹ nguyên thủy tư bản chủ nghĩa:
+ Tích luỹ nguyên thủy tư bản chủ nghĩa thực chất lμ dùng bạo lực để tước đoạt, tách người lao động ra khỏi tư liệu sản xuất, lμ tích luỹ phi kinh tế
+ Tích luỹ tư bản chủ nghĩa lμ tư bản hoá giá trị thặng dư, lμ tích luỹ kinh tế
Trang 29- Qua nghiên cứu thực chất của tích lũy tư bản rút ra nhận xét sau đây:
+ Vạch rõ nguồn gốc tư bản tích lμ m do lao động công nhân tạo ra
+ Tích luỹ trong quá trình tái sản xuất mở rộng không ngừng thì tư bản được tích luỹ lại chiếm một tỷ trọng ngμy cμng lớn trong tổng tư bản - Tư bản ứng trước chỉ lμ "một giọt nước trong dòng sông tích luỹ"
+ Quy luật quyền sở hữu của người sản xuất hμng hoá biến thμnh quyền chiếm đoạt tư bản tư nhân
a2) Các nhân tố ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ (tích luỹ xét về mặt lượng)
Nếu tỷ lệ tích luỹ không đổi thì qui mô tích luỹ phụ thuộc vμ khối lượng m, do đó những nhân tố sau ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ:
- Tăng cường bóc lột công nhân bằng cách kéo dμi thời gian lao động, tăng cường độ lao động, bớt xén tiền công công nhân để lμm tăng khối lượng m
- Tăng năng suất lao động xã hội lμ tăng những điều kiện vật chất để tích luỹ tư bản
- Mức độ chênh lệch ngμy cμng lớn giữa tư bản sử dụng (cả hệ thống máy móc thiết bị) với tư bản tiêu dùng (Thực tế khấu hao đi vμo sản phẩm) tạo ra một sự phục vụ không công của máy móc thiết bị
- Khối lượng tư bản ứng trước trong đó trước hết lμ tư bản khả biến
a3) Động cơ tích luỹ tư bản chủ nghiã: Động cơ thúc đẩy tích luỹ tư bản chủ nghiã lμ do tác
động của các qui luật kinh tế khách quan của chủ nghĩa tư bản
- Quy luật sản xuất m: Để đạt được mục đích sản xuất ngμy cμng nhiều m thì từng nhμ tư bản không ngừng tích luỹ, nâng cao năng suất lao động, nâng cao m'
- Quy luật cạnh tranh: Để dμnh lợi thế trong cạnh tranh thì không ngừng phải tích luỹ, mở rộng sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
* Lưu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên:
- Lý luận: Vạch rõ thực chất của tích luỹ vμ nguyên nhân của sự giμu có của tư bản
- Thực tiễn: Trong điều kiện nước ta tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần khai thác sử dụng các nhân tố trên
b) Quy luật chung của tích luỹ tư bản:
Tích luỹ tư bản gắn liền với các quá trình tích tụ, tập trung tư bản vμ nâng cao cấu tạo hữu cơ
* Phân biệt giữa tích tụ vμ tập trung tư bản:
- Giống nhau: Đều tăng qui mô tư bản cá biệt
+ Tích tụ tư bản thì qui mô tư bản cá biệt tăng, tư bản xã hội tăng, tích tụ bản phản
ánh mối quan hệ giữa công nhân vμ nhμ tư bản trong xí nghiệp
+ Tập trung tư bản thì qui mô tư bản cá biệt tăng, tư bản xã hội không đổi, tích tụ bản phản ánh mối quan hệ giữa các nhμ tư bản với nhau
* Mối quan hệ giữa tích tụ vμ tập trung tư bản:
Đó lμ mối quan hệ tạo điều kiện thúc đẩy lẫn nhau, Tích tụ tư bản lμm tăng khả năng cạnh tranh dẫn đến thúc đẩy Tập trung tư bản, tạo điều kiện để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, nâng cao m' , tạo điều kiện để Tích tụ tư bản
Trang 30Tích tụ vμ tập trung tư bản dẫn đến tích tụ tập trung sản xuất, sản xuất qui mô lớn
ra đời, quá trình nμy diễn ra thông qua cạnh tranh, trong đó tín dụng giữ vai trò đòn bẩy
để thúc đẩy tập trung sản xuất
b2) Cấu tạo hữu cơ:
Tích luỹ tư bản không những lμm tăng qui mô tư bản mμ còn lμm thay đổi cấu tạo tư bản Cấu tạo tư bản được xem xét trên hai mặt:
- Cấu tạo kỹ thuật
- Cấu tạo giá trị
Cấu tạo kỹ thuật lμ quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu sản xuất vμ số lượng công nhân vận dụng tư liệu sản xuất đó (Chỉ tiêu xác định lμ kw/công nhân)
Cấu tạo giá trị lμ quan hệ tỷ lệ giữa tư bản bất biến vμ tư bản khả biến
Giữa cấu tạo kỹ thuật vμ cấu tạo giá trị có mối quan hệ với nhau, phản ánh quan hệ nμy bằng cấu tạo hữu cơ
Cấu tạo hữu cơ lμ cấu tạo giá trị phản ánh tình trạng cấu tạo kỹ thuật, do cấu tạo kỹ thuật quyết định (ký hiệu C/V):
- C/V tăng thì về lượng tuyệt đối C tăng nhanh hơn V, về lượng tương đối (tỷ trọng) C/(C+V) tăng còn V/(C+V) giảm
- V/(C+V) giảm tức lμ tư bản khả biến thừa ra một cách tương đối so với tổng tư bản tăng lên Đây lμ nguyên nhân dẫn đến nạn nhân khẩu thừa (thất nghiệp), tư bản khả biến thừa ra so với nhu cầu của tư bản chứ không phải so với nhu cầu của xã hội
b3) Quy luật của tích luỹ tư bản vμ xu hướng lịch sử của chủ nghĩa tư bản:
Quá trình tích luỹ tư bản ngμy cμng lμm tăng thêm tính gay gắt của mẫu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản, đó lμ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hoá với chế độ chiếm hữu tư bản tư nhân tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn trên biểu hiện về mặt giai cấp lμ mẫu thuẫn giữa giai cấp vô sản đại biểu cho lực lượng sản xuất vμ giai cấp tư sản đại biểu cho quan hệ sản xuất thống trị
Mâu thuẫn giai cấp tất yếu dẫn đến đấu tranh giai cấp vμ cách mạng xã hội nỗ ra, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phải được thay thế bằng một quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với lực lượng sản xuất xã hội hoá đó lμ quan hệ sản xuất cộng sản chủ nghĩa
Nó khẳng định địa vị lịch sử của chủ nghĩa tư bản
Vấn đề VIII- Tuần hoμn vμ chu chuyển của tư bản:
Phần trên đã nghiên cứu quá trình sản xuất vμ tái sản xuất tư bản, phần nμy ta nghiên cứu sự vận động tổng hợp của tư bản cả về mặt chất vμ lượng
Nghiên cứu sự vận động của tư bản cả về mặt chất lμ nghiên cứu tuần hoμn của tư bản
Nghiên cứu sự vận động của tư bản cả về mặt lượng lμ nghiên cứu chu chuyển của tư bản
1) Tuần hoμn tư bản:
a) Tuần hoμn vμ 3 giai đoạn tuần hoμn của tư bản
- Tuần hoμn tư bản lμ sự vận động liên tục của tư bản qua 3 giai đoạn nối tiếp nhau, trong mỗi giai đoạn tư bản tồn tại dưới hình thái vμ thực hiện chức năng nhất định
Công thức vận động:
T - H (SLĐ, TLSX) SX H' - T'
Trang 31a1) Giai đoạn 1: T - H (SLĐ, TLSX)
- Để tiến hμnh hoạt động sản xuất kinh doanh nhμ tư bản ứng tiền ra để mua các yếu
tố sản xuất (tư liệu sản xuất, sức lao động), mua đúng giá trị, mua theo tỷ lệ các yếu tố tư liệu sản xuất vμ sức lao động
- Trong giai đoạn 1 tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản tiền tệ, thực hiện chức năng mua các yếu tố sản xuất
- Kết thúc giai đoạn 1, tư bản chuyển từ hình thái tư bản tiền tệ sang tư bản sản xuất
a2) Giai đoạn 2: H (SLĐ, TLSX) SX H'
- Quá trình sản xuất diễn ra lμ sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất vμ sức lao động, nhưng đây lμ sản xuất tư bản chủ nghĩa, mục đích lμ sản xuất ra giá trị vμ giá trị thặng dư, H' được sản xuất ra (có giá trị lμ C+V+m) lớn hơn H (có giá trị lμ C+V)
- Trong giai đoạn 2 tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản sản xuất, thực hiện chức năng sản xuất ra giá trị vμ giá trị thặng dư
- Kết thúc giai đoạn 2, tư bản chuyển từ hình thái tư bản sản xuất sang tư bản hμng hoá
a3) Giai đoạn 2: H' - T'
- Nhμ tư bản xuất hiện trên thị trường bán hμng (bán đúng giá trị), nhμ tư bản thu
được T'; T'>T
- Trong giai đoạn 3 tư bản tồn tại dưới hình thức tư bản hμng hoásản xuất, thực hiện chức năng thực hiện giá trị hμng hoá
- Kết thúc giai đoạn 3, tư bản chuyển từ hình thái tư bản hμng hoá sang tư bản tiền
tệ, tiếp tục cho tuần hoμn sau
b) Ba hình thức tuần hoμn của tư bản công nghiệp:
Hình thức tuần hoμn của tư bản lμ kể từ khi tư bản ứng ra dưới hình thức nhất định
đến khi nó quay trở lại dưới hình thức đó
- Tuần hoμn của tư bản tiền tệ: T-H SX H'-T': Bắt đầu lμ tiền, kết thúc cũng lμ tư bản tiền tệ trong đó tư bản hμng hoá vμ tư bản sản xuất lμ trung gian
- Tuần hoμn của tư bản sản xuất: SX H'-T'-H SX: Bắt đầu lμ tư bản sản xuất, kết thúc cũng lμ tư bản sản xuất trong đó tư bản hμng hoá vμ tư bản tiền tệ lμ trung gian
- Tuần hoμn của tư bản hμng hoá: H'-T'-H SX H': Bắt đầu lμ tư bản hμng hoá, kết thúc cũng lμ tư bản hμng hoá trong đó tư bản tiền tệ vμ tư bản sản xuất lμ trung gian
Qua nghiên cứu rút ra:
- Tư bản tuần hoμn qua 3 giai đoạn, trong mỗi giai đoạn tư bản tồn tại dưới một hình thái, thực hiện chức năng tương ứng chứa đựng khả năng tách rời, đến khi tái sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển thì chức năng nμy được tách ra thμnh những ngμnh kinh doanh
độc lập (công nghiệp, thương nghiệp, ngân hμng, )
- Điều kiện tư bản tuần hoμn liên tục:
+ Đồng thời trong cùng một lúc tư bản tồn tại cả 3 hình thái: tiền tệ, sản xuất, hμng hoá
+ Các giai đoạn nối tiếp nhau vμ các hình thái tư bản chuyển hoá liên tục
* Lưu ý: ý nghĩa thực tiễn nghiên cứu vấn đề trong quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp, phải có hai điều kiện:
- Tư bản dù bắt đầu dưới hình thức nμo mỗi tuần hoμn đều bao gồm 2 giai đoạn lưu thông vμ 1 giai đoạn sản xuất
Trang 32- Tư bản vận động trong lưu thông gọi lμ tư bản lưu thông; tư bản vận động trong sản xuất gọi lμ tư bản sản xuất
2) Chu chuyển của tư bản:
Nghiên cứu chu chuyển của tư bản lμ nghiên cứu sự vận động của tư bản về mặt lượng, tức lμ thời gian vμ tốc độ vận động của tư bản
a) Thời gian chu chuyển của tư bản:
Chu chuyển tư bản lμ sự tuần hoμn của tư bản nếu xét đó lμ quá trình định kỳ đổi mới vμ lắp đi lắp lại không ngừng
Thời gian chu chuyển của tư bản lμ khoảng thời gian kể từ khi tư bản ứng ra dưới hình thức nhất định đến khi nó được quay trở lại dưới hình thức đó nhưng có thêm m
Thời gian chu chuyển của tư bản = Thời gian sản xuất + Thời gian lưu thông
Thời gian sản xuất = Thời gian lao động + Thời gian gián đoạn + Thời gian dự trữ Thời gian lưu thông = Thời gian mua hμng + Thời gian bán hμng + Thời gian hμng hoá trên đường vận chuyển
* Vòng chu chuyển của Tư bản (Tốc độ):
n: Số vòng chu chuyển Tư bản trong một năm,
CH: Thời gian chu chuyển Tư bản trong một năm (365 ngμy),
ch: Thời gian chu chuyển tư bản một vòng
b Tư bản cố định vμ Tư bản lưu động:
Trong quá trình sản xuất, các bộ phận Tư bản có đặc điểm chu chuyển khác nhau, căn cứ vμo phương thức chu chuyển Tư bản thì Tư bản được chia thμnh tư bản cố định vμ Tư bản lưu động
- Tư bản cố định lμ bộ phận Tư bản tồn tại dưới hình thái máy móc, thiết bị, nhμ xưởng nó tham gia toμn bộ quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chuyển dần vμo sản phẩm theo số năm sử dụng Trong quá trình sử dụng tư bản cố định bị hao mòn Có hai hình thức hao mòn: Hao mòn hữu hình lμ do sử dụng vμo sản xuất vμ tác động của tự nhiên, hao mòn vô hình lμ do phát triển của khoa học công nghệ, máy móc mới hiện đại hơn lμm cho máy móc cũ bị mất giá trong khi vẫn đang sử dụng
Để khôi phục lại tư bản cố định cả về hiện vật vμ giá trị phải trích lập khấu hao, khấu hao phải phản ánh được hao mòn hữu hình vμ hao mòn vô hình
- Tư bản lưu động lμ bộ phận tư bản dưới hình thái nguyên vật liệu vμ giá trị sức lao
động, nó tham gia vμo quá trình sản xuất nhưng giá trị chuyển ngay một lần vμo sản phẩm, sau quá trình sản xuất được trả lại dưới hình thức tiền tệ
* Lưu ý: Phân biệt hai cặp phạm trù:
(1) Tư bản bất biến vμ tư bản khả biến
Trang 33Của (2) lμ phương thức chu chuyển của tư bản
+ Mục đích ý nghĩa phân chia:
Của (1) lμ nhằm vạch rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư lμ do V
Của (2) lμ lμ để phục vụ quá trình quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng tư bản + Cấu thμnh:
Tư bản cố định lμ một bộ phận của tư bản bất biến (Bộ phận C1 - Tư liệu lao
động)
Tư bản lưu động lại bao gồm một bộ phận của tư bản bất biến (Bộ phận C2 -
Đối tượng lao động) vμ tư bản khả biến
c) Chu chuyển chung vμ chu chuyển thực tế
c1) Chu chuyển chung lμ con số chu chuyển trung bình của các bộ phận của tư bản
d) Tỷ suất giá trị thặng dư hμng năm, tác dụng nâng cao tốc độ chu chuyển tư bản, biện pháp vμ ý nghĩa
d1) Tỷ suất giá trị thặng dư hμng năm lμ tỷ lệ tính theo phần trăm giữa khối lượng giá trị thặng dư hμng năm vμ tổng tư bản khả biến: M' = (M/V) x 100%
d3) Các biện pháp tăng tốc độ chu chuyển tư bản
- Rút ngắn thời gian chu chuyển của tư bản
+ Rút ngắn thời gian sản xuất: Dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian gián đoạn bằng biện pháp ứng dụng công nghệ mới
+ Rút ngắn thời gian lưu thông:
Thời gian mua hμng, thời gian bán hμng bằng cách nghiên cứu nắm bắt thị trường, các biện pháp xúc tiến thị trường, vận chuyển hợp lý
* Lưu ý: ý nghĩa thực tiễn trong nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 34Vấn đề IX: các hình thức tư bản vμ hình thức biểu hiện
của giá trị thặng dư
Sản xuất tư bản chủ nghĩa lμ sự thống nhất giữa sản xuất vμ lưu thông
Sản xuất thì tạo ra giá trị thặng dư, giá trị thặng dư lμ một phạm trù trừu tượng nhưng giá trị thặng dư lại được biểu hiện trong lưu thông dưới hình thức:
1) Sự hình thμnh tỷ suất lợi nhuận bình quân vμ giá cả sản xuất:
a) Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận vμ tỷ suất lợi nhuận
a1) Chi phí thực tế vμ chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Chi phí thực tế: Để sản xuất hμng hoá thì phải có hao phí về lao động (Lao động vật hoá: C, lao động sống: V+m) đó gọi lμ chi phí thực tế
Chi phí thực tế hình thμnh nên giá trị hμng hoá: G = C+V+m
Đối với từng nhμ tư bản thì không quan tâm đến chi phí thực tế mμ chỉ quan tâm đến chi phí tư bản mμ nhμ tư bản bỏ ra, bởi vì nó lμ giới hạn thấp của giá cả
- Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa lμ chi phí về tư bản (tư bản bất biến: C vμ tư bản khả biến: V) mμ nhμ tư bản thường xuyên bỏ ra để sản xuất hμng hoá
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa lμ K = C+V
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa không liên quan đến hình thμnh giá trị hμng hoá
- Phân biệt Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa vμ Chi phí thực tế:
+ Khác nhau về lượng: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (C+V) luôn nhỏ hơn chi phí thực tế (C+V+m)
+ Khác nhau về chất: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa không hình thμnh giá trị hμng hoá nhưng C+V chuyển hoá thμnh K thì G=K+m vμ m được quan niệm lμ phần ngoμi
K do K tạo ra, điều nμy đã xuyên tạc nguồn gốc m
a2) Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa vμ tư bản ứng trước:
- Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa lμ chi phí về tư bản, nhμ tư bản thường xuyên bỏ
ra (K=C+V)
- Tư bản ứng trước lμ tư bản ứng ra một lần (lần đầu) để sản xuất kinh doanh (C+V)
Giữa Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa vμ Tư bản ứng trước có sự khác nhau về
Trang 35lượng: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn tư bản ứng trước, trong trường hợp
mμ tư bản cố định chu chuyển hết trong năm thì bằng nhau
a3) Lợi nhuận vμ giá trị thặng dư:
Giá trị thặng dư lμ một phần của giá trị mới dôi ra ngoμi giá trị sức lao động, do lao
động công nhân tạo ra mμ nhμ tư bản chiếm không Giá trị thặng dư lμ phạm trù trừu tượng, phản ánh quan hệ bóc lột
Lợi nhuận: Nhμ tư bản sau khi bán hμng thì có doanh thu, giữa doanh thu vμ chi phí
có một khoản chênh lệch, khoản chênh lệch nμy mang so với tư bản ứng trước mang hình thái chuyển hoá thμnh lợi nhuận
Lợi nhuận lμ hình thái chuyển hoá của Giá trị thặng dư khi mang so với tư bản ứng trước, được quan niệm lμ kết quả của tư bản ứng trước, ký hiệu: P
* Phân biệt giữa Lợi nhuận vμ Giá trị thặng dư:
- Giống nhau: Đều có cùng chung nguồn gốc do lao động lμm thuê của công nhân tạo
+ Khác nhau về lượng: trong thực tiễn diễn ra 3 trường hợp
Nếu trên thị trường mμ hμng hoá bán đúng giá trị thì p=m
Nếu trên thị trường mμ hμng hoá bán cao hơn giá trị thì p>m
Nếu trên thị trường mμ hμng hoá bán thấp hơn giá trị thì p<m
Ví dụ: Giá trị hμng hoá C+V+m = 10 đơn vị
Trong đó C = 5 đơn vị
V = 3 đơn vị
m = 2 đơn vị
Nếu bán đúng giá trị (bán được 10) thì p = m= 2
Nếu bán cao hơn giá trị (giả sử bán được 12) thì p = 4
Nếu bán thấp hơn giá trị (giả sử bán được 9) thì p = 1
a4) Tỷ suất giá trị thặng dư vμ tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất giá trị thặng dư: Lμ tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư vμ tư bản khả biến
Trang 36p phản ánh mức sinh lời hiệu quả sử dụng của tư bản
* Phân biệt tỷ suất lợi nhuận (p ) vμ tỷ suất giá trị thặng dư (m )
- Khác nhau về chất: m phản ánh trình độ bóc lột, p phản ánh mức sinh lời vμ chỉ ra đầu tư vμo ngμnh nμo có lợi, p đã xuyên tạc bản chất
- Khác nhau về lượng: Tỷ suất giá trị thặng dư bao giờ cũng lớn hơn tỷ suất lợi nhuận
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sự vận động của p :
- Nâng cao trình độ bóc lột (m ) lμm tăng khối lượng M (M=m xV) lμm tăng tỷ suất lợi nhuận (p )
- Tăng tốc độ chu chuyển tư bản (n), khi n tăng lμm tăng khối lượng M (M= n x m)
- Cấu tạo hữu cơ C/V, khi C/V tăng nhưng m không tăng kịp với mức tăng của C/V lμm cho p giảm (Giảm đến đâu?)
- Tiết kiệm tư bản bất biến, đó lμ những tư bản đầu tư cho việc bảo hộ lao động, sữa chữa,
→ Sự vận động của p chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó p có xu hướng giảm
b) Phân tích quá trình hình thμnh tỷ suất lợi nhuận bình quân (nguyên tắc phân phối lợi nhuận giữa các tư bản hoạt động)
Giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất nhưng nó được phân phối qua cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoμn tư bản
Cạnh tranh đó lμ sự đấu tranh về mặt kinh tế nhằm giμnh điều kiện thuận lợi trong sản xuất vμ tiêu thụ hμng hoá
- Mục đích: (1) nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch
(2) nhằm dμnh nơi đầu tư có lợi, ngμnh có p cao
- Biện pháp: (1) lμ cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động cá biệt, hạ thấp chi phí cá biệt
(2) lμ di chuyển tư bản từ ngμnh có p thấp đến ngμnh có p cao
- Kết quả: (1) dẫn đến hình thμnh giá trị thị trường
(2) dẫn đến hình thμnh tỷ suất lợi nhuận bình quân vμ giá cả sản xuất
b1) Sự hình thμnh giá trị thị trường:
- Giá trị thị trường lμ giá trị xã hội được hình thμnh do cạnh tranh nội bộ ngμnh Giá trị thị trường một mặt lμ giá trị trung bình của hμng hoá, mặt khác giá trị thị trường lμ nhờ giá trị cá biệt của hμng hoá được sản xuất trong điều kiện nhất định nhưng với một khối lượng hμng hoá sản xuất ra chiếm tỷ trọng lớn
- Có ba trường hợp hình thμnh giá trị thị trường:
Trang 37+ Giá trị thị trường lμ giá trị trung bình của hμng hoá được sản xuất ra trong điều kiện trung bình
+ Giá trị thị trường lμ giá trị cá biệt của hμng hoá được sản xuất trong điều kiện xấu nhưng với khối lượng hμng hoá được sản xuất ra chiếm tỷ trọng lớn
+ Giá trị thị trường lμ giá trị của hμng hoá được sản xuất trong điều kiện tốt nhưng với khối lượng hμng hoá chiếm tỷ trọng lớn trên tổng khối lượng hμng hoá của xã hội
b2) Sự hình thμnh tỷ suất lợi nhuận bình quân
Ví dụ: Có ba ngμnh sản suất: Cơ khí, dệt, da Tư bản đầu tư đều lμ 100 (C+V), m' = 100% nhưng do cấu tạo hữu cơ (C/V) của các ngμnh khác nhau cho nên giữa các ngμnh cũng có p' cũng khác nhau:
+ Ngược lại do di chuyển tư bản sang ngμnh da, quy mô ngμnh cơ khí bị thu hẹp lại, cung sản phẩm cơ khí giảm không đáp ứng được cầu dẫn đến giá cả sản phẩm cơ khí tăng, p' cơ khí tăng
Kết quả cạnh tranh giữa các ngμnh tạm thời dừng lại khi các ngμnh đều có tỷ suất lợi nhuận ngang nhau lμ 20% gọi lμ tỷ suất lợi nhuận bình quân
* Tỷ suất lợi nhuận bình quân lμ con số trung bình của các tỷ suất lợi nhuận của tư bản đầu tư vμo các ngμnh khác nhau (Ký hiệu lμ p')
p' = ∑m/∑(C+V)x100%
- Khi hình thμnh tỷ suất lợi nhuận bình quân thì dẫn đến hình thμnh lợi nhuận bình quân Lợi nhuận bình quân lμ lợi nhuận bằng nhau đầu tư vμo các ngμnh khác nhau (Ký hiệu lμ p)
p = p' x (C+V)
Lưu ý:
+ Vì sao cạnh tranh giữa các ngμnh chỉ tạm thời dừng lại khi hình thμnh p': Tạm thời có nghĩa lμ không phải cạnh tranh giữa các ngμnh tạm dừng vì cạnh tranh nội bộ ngμnh vẫn tiếp tục nhằm mục đích lợi nhuận siêu ngạch, từng nhμ tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lμm thay đổi điều kiện trung bình ngμnh, lμm thay đổi tương quan p' giữa các ngμnh, tiếp tục diễn ra cạnh tranh giữa các ngμnh
+ Biểu hiện sự hoạt động của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn cạnh tranh tự
do thμnh quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân vμ lợi nhuận bình quân, vì lợi nhuận bình quân đó chính lμ hình thái chuyển hoá giá trị thặng dư trong giai đoạn cạnh tranh tự do, nguồn gốc vμ bản chất của lợi nhuận bình quân lμ giá trị thặng dư nhưng khi giá trị thặng dư chuyển hoá thμnh lợi nhuận bình quân nó đã che đậy nguồn gốc của nó
Trang 38c) Sự chuyển hoá giá trị thμnh giá cả sản xuất vμ biểu hiện sự hoạt động của quy luật giá trị trong giai đoạn cạnh tranh tự do:
- Sự chuyển hoá giá trị hμng hoá (C+V+m) thμnh giá cả sản xuất lμ K+p (Chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân
- Điều kiện giá trị chuyển hoá thμnh giá cả sản xuất:
+ Cạnh tranh giữa các ngμnh đã dẫn đến hình thμnh tỷ suất lợi nhuận bình quân vμ lợi nhuận bình quân
+ Đã có nền sản xuất công nghiệp giữa các ngμnh có mối liên hệ mật thiết với nhau + Hệ thống tín dụng đã phát triển
- Biểu hiện sự hoạt động của quy luật giá trị trong giai đoạn cạnh tranh tự do thμnh quy luật giá cả sản xuất, giá cả hμng hoá trên thị trường trực tiếp lên xuống xoay quanh giá cả sản xuất, giá cả thị trường có thể cao hơn, thấp hơn giá cả sản xuất nhưng điều nμy không mâu thuẫn với giá trị lao động của Mác bởi vì giá cả sản xuất chỉ lμ hình thái chuyển hoá của giá trị hμng hoá vμ tổng giá cả sản xuất bằng tổng giá trị hμng hoá (= 360); tổng lợi nhuận bình quân bằng tổng giá trị thặng dư (= 60)
2) Tư bản thương nghiệp vμ lợi nhuận thương nghiệp:
a) Bản chất của tư bản thương nghiệp:
- Tư bản thương nghiệp đã xuất hiện trước chủ nghĩa tư bản gọi lμ tư bản thương nghiệp tiền tư bản chủ nghĩa, đặc điểm của nó lμ mua rẻ bán đắt, lợi nhuận thương nghiệp
lμ kết quả trao đổi không ngang giá
- Đến chủ nghĩa tư bản, trong quá trình tuần hoμn của tư bản công nghiệp qua 3 giai
đoạn, ta xét giai đoạn H -T , tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản hμng hoá thực hiện chức năng thực hiện giá trị hμng hóa
Khi tái sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển quy mô lớn thì chức năng trên được chuyên môn hoá tách ra thμnh ngμnh kinh doanh độc lập gọi lμ tư bản thương nghiệp Nhμ tư bản ứng tư bản ra thực hiện chức năng trên gọi lμ tư bản thương nghiệp Vậy tư bản thương nghiệp lμ một bộ phận của tư bản công nghiệp, được tách rời ra phục vụ cho quá trình lưu thông hμng hoá
Tư bản thương nghiệp vừa độc lập, tách rời, vừa phụ thuộc vμo tư bản công nghiệp
* Tư bản thương nghiệp vừa độc lập, tách rời, bởi vì:
- Khi tái sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển thì chức năng quản lý trở nên phức tạp, do đó tất yếu chức năng quản lý trong lĩnh vực lưu thông phải được tách ra
- Tư bản thương nghiệp chuyên môn hoá trong lĩnh vực lưu thông, nắm bắt nhu cầu thị trường, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hμng hoá
- Tư bản thương nghiệp tách rời ra hoạt động trong lĩnh vực lưu thông để tư bản công nghiệp tập trung vμo lĩnh vực sản xuất, nâng cao năng suất, nâng cao trình
độ bóc lột
* Tư bản thương nghiệp lại phụ thuộc vμo tư bản công nghiệp vì:
- Tư bản thương nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, mμ lưu thông lμ giai của quá trình tái sản xuất do sản xuất quyết định, có sản xuất mới có lưu thông, chính lưu thông lμ sự hình thμnh quá trình sản xuất
- Tư bản thương nghiệp thực hiện chức năng của tư bản hμng hoá, đó lμ sự vận
động tiếp tục của tư bản công nghiệp trong lĩnh vực lưu thông
Phân biệt tư bản kinh doanh hμng hoá (tư bản thương nghiệp) với tư bản hμng hoá:
- Khác nhau:
Trang 39+ Tư bản thương nghiệp lμ tư bản hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, công thức vận
động của tư bản thương nghiệp T-H-T , trong đó hμng hoá 2 lần chuyển chỗ
Lần 1: Từ nhμ tư bản công nghiệp sang nhμ tư bản thương nghiệp theo giá bán buôn công nghiệp ( K + Lợi nhuận công nghiệp lμ lợi nhuận bình quân)
Lần 2: Từ nhμ tư bản thương nghiệp đến người tiêu dùng theo giá bán thực tế (bằng giá bán buôn công nghiệp + Chi phí lưu thông + Lợi nhuận thương nghiệp _ lợi nhuận bình quân ) = giá trị hμng hoá
Còn tư bản hμng hoá lμ hình thức tồn tại của tư bản, công thức vận động của tư bản hμng hoá lμ H -T -H SX H , trong đó tiền tệ hai lần chuyển chỗ:
Lần 1: Nhμ tư bản thương nghiệp bán được hμng, có tiền Lần 2: Nhμ tư bản công nghiệp dùng tiền mua các yếu tố sản xuất
b) Chi phí lưu thông vμ lao động của nhân viên thương nghiệp
b1) Chi phí lưu thông:
Tư bản thương nghiệp ứng ra lμm chi phí lưu thông
Chi phí lưu thông lμ chi phí bỏ ra trong quá trình lưu thông hμng hoá để đưa hμng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ vμ thực hiện giá trị hμng hoá
Như vậy, căn cứ vμo nội dung, tính chất chi phí lưu thông chia lμm hai loại:
+ Chi phí lưu thông bổ sung lμ các chi phí bỏ ra để vận chuyển, duy trì giá trị sử dụng đến nơi tiêu thụ gồm: chi phí vận chuyển, bao bì, đóng gói, phân loại, tất cả các chi phí nμy nhập vμo giá trị hμng hoá, người mua phải trả qua giá bán để bù đắp lại
+ Chi phí lưu thông thuần tuý lμ các chi phí thuần tuý liên quan đến việc thực hiện giá trị hμng hoá gồm: quảng cáo, lương nhân viên thương nghiệp, sổ sách kế toán, tất cả các chi phí nμy không nhập vμo giá trị hμng hoá nhưng nó được bù đắp lại bằng một phần giá trị thặng dư mμ xã hội tạo ra
b2) Lao động của nhân viên thương nghiệp:
Lao động của nhân viên thương nghiệp không tạo ra giá trị vμ giá trị thặng dư như
lμ công nhân sản xuất mμ lao động nhân viên thương nghiệp thực hiện giá trị hμng hoá, đó cũng lμ lao động tất yếu của xã hội
Nhân viên thương nghiệp cũng bị bóc lột, ngμy lao động chia thμnh hai phần:
- Thời gian lao động cần thiết: Trong thời gian nμy nhân viên thương nghiệp không tạo giá trị mμ thực hiện phần giá trị trong đó có tiền lương của nhân viên thương nghiệp
- Thời gian lao động thặng dư: Trong thời gian nμy nhân viên thương nghiệp không tạo giá trị thặng dư mμ thực hiện phần giá trị, trong đó lμ lợi nhuận thương nghiệp
c) Lợi nhuận thương nghiệp:
Tư bản thương nghiệp lμ tư bản hoạt động kinh doanh hμng hoá trong lĩnh vực lưu thông, nhμ tư bản thương nghiệp ứng tư bản ra cũng nhằm thu lợi nhuận vμ lợi nhuận thương nghiệp bằng lợi nhuận bình quân = giá bán lẽ (bán buôn công nghiệp + chi phí lưu thông bổ sung) = lợi nhuận thương nghiệp = lợi nhuận bình quân vì nếu không thu được lợi nhuận bình quân thì bỏ sang ngμnh khác vμ ngược lại các ngμnh khác lại đổ xô vμo thương nghiệp
Nhưng lao động nhân viên thương nghiệp không hề tạo ra giá trị vμ giá trị thặng dư, vậy lợi nhuận thương nghiệp ở đâu?
Trang 40* Vậy: Lợi nhuận thương nghiệp lμ một phần giá trị thặng dư do lao động công nhân sản xuất tạo ra mμ nhμ tư bản công nghiệp phải "nhường" cho nhμ tư bản thương nghiệp
- Nhường lμ một tất yếu:
+ Tư bản thương nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, lμ một giai đoạn của tái sản xuất, lưu thông có trôi chảy thì sản xuất mới tiếp diễn
+ Một nhμ tư bản thương nghiệp bán hμng cho nhiều nhμ tư bản công nghiệp do đó tốc độ chu chuyển của tư bản thương nghiệp nhanh lμm giảm tổng tư bản xã hội, tăng tỷ suất lợi nhuận chung
+ Tư bản thương nghiệp góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tích luỹ tư bản vμ tái sản xuất mở rộng
+ Tư bản thương nghiệp đảm nhận trong lĩnh vực lưu thông, để tư bản công nghiệp tập trung vμo lĩnh vực sản xuất, nâng cao năng suất, nâng cao trình độ bóc lột (m')
Sự nhường theo nguyên tắc tỷ suất lợi nhuận bình quân
3) Tư bản cho vay vμ lợi tức cho vay:
a) Tư bản cho vay:
- Tư bản cho vay đã xuất hiện trước chủ nghĩa tư bản gọi lμ tư bản cho vay cổ xưa,
đặc điểm của nó lμ cho vay nặng lãi
- Đến chủ nghĩa tư bản trong quá trình chu chuyển của tư bản công nghiệp do có sự không ăn khớp về không gian vμ thời gian:
+ Có nhμ tư bản đã bán được hμng, có doanh thu nhưng chưa đến kỳ hạn mua nguyên liệu, trả công cho công nhân, có tư bản tiền tệ tạm thời nhμn rỗi nhưng lμ tư bản thì không ngừng lớn lên
+ Các nhμ tư bản khác đã đến kỳ hạn đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất, có nhu cầu sử dụng tư bản của người khác vμ chấp nhận việc trả lãi
Tình hình trên nảy sinh quan hệ vay mượn (quan hệ tín dụng) vμ tư bản nhμn rỗi đó thμnh tư bản cho vay
* Vậy: Tư bản cho vay lμ tư bản tiền tệ tạm thời nhμ rỗi mμ người chủ sở hữu nó cho người khác vay, sử dụng trong một thời gian nhất định nhằm thu lời
- Đặc điểm của tư bản cho vay:
+ Tư bản cho vay lμ tư bản tiềm thế, không phải lμ tư bản hoạt động
+ Tư bản cho vay lμ tư bản tách rời giữa quyền sở hữu (nhμ tư bản cho vay) với quyền sử dụng tư bản (nhμ tư bản đi vay hoạt động)
+ Tư bản cho vay lμ loại hμng hoá đặc biệt (hμng hoá tư bản)
Cho vay tức lμ chỉ nhường quyền sử dụng
Giá cả của nó lμ lợi tức, không phải do giá trị quyết định, luôn thấp hơn nhiều so với giá trị
+ Tư bản cho vay lμ tư bản được sùng bái nhất, công thức hoạt động T-T' (T'=T+t), hình thức vận động gây ra sự ngộ nhận tiền sinh ra tiền nhưng thực chất vận động đầy đủ của tiền lμ T-T'-H (SLĐ, TLSX) SX H'-T'-T'
b) Lợi tức vμ tỷ suất lợi tức:
b1) Lợi tức:
- Trong tay nhμ tư bản hoạt động thì tư bản đi vay mang lại lợi nhuận vμ lợi nhuận
đó cũng bằng lợi nhuận bình quân, vì vậy lợi nhuận bình quân được chia thμnh 2 phần:
+ Trả lợi tức
+ Thu nhập của chủ xí nghiệp