1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

26 323 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 217 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của quy luật giá trị : Quy luật giá trị tồn tại và hoạt động ở các phương thức sản xuất có sản xuất hàng hoá và có những đặc điểm hoạt động riêng biệt tùy thuộc vào quan hệ sản

Trang 1

Câu 1: Đối Tượng Nghiên Cứu Của Kinh Tế Học Chính Trị

Khái niệm: Kinh tế học chính trị là môn khoa học xã hội nghiên cứu các cơ sở kinh tế chung của đời sống xã hội gắn với mỗi giai đoạn phát triển trong xã hội

Đối tượng nghiên cứu:

Quan hệ xã hội(quan hệ giữa người với người trong tiêu dùng…) để hiểu bản chất trong quan hệ con người, hiểu bản chất xã hội, giai cấp khác

Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng; Quy luật kinh tế, phạm trù kinh tế

Quy luật kinh tế : là quy luật phản ánh mối liên hệ tất yếu, thừơng xuyên lặp lại của các đối tượng kinh tế

Phạm trù kinh tế : là những dấu hiệu đặc trưng biểu hiện sự hoạt động của các quy luật kinh tế (mang tính trừu tượng, khách quan)

So sánh quy luật kinh tế – quy luật tự nhiên :

+ Giống nhau : Đều mang tính khách quan không phụ thuộc vào con người

+ Khác nhau :Quy luật kinh tế mang tính hiện thực, gắn liền với lịch sử Nó chỉ biểu hiện thông qua hoạt động của con người; Quy luật tự nhiên mang tính bền vững và tự nó phát huy tác dụng

Hệ thống quy luật kinh tế : có 3 dạng

+ Các quy luật kinh tế chung : tồn tại trong mọi phương thức sản xuất Ví dụ : quy luật tăng năng suất, quy luật quan hệ sản xuất…

+ Các quy luật chung, tồn tại trong một số phương thức sản xuất( ví dụ quy luật giá trị)

+ Các quy luật kinh tế đặc thù : có riêng trong từng phương thức sản xuất

Yêu cầu nghiên cứu quy luật kinh tế :

+ Khái niệm quy luật

+ Nội dung quy luật

+ Sự vận dụng quy luật

+ Phạm trù đặc trưng của quy luật

+ Yêu cầu của quy luật

+ Tác dụng của quy luật

Câu 2 : Tái Sản Xuất Xã Hội Là Gì ?

Tái sản xuất xã hội và các loại hình :

Tái sản xuất : Là quá trình sản xuất diễn ra liên tục và lặp lại theo thời gian

Tái sản xuất xã hội : Là tổng thể của những tái sản xuất cá biệt trong mối quan hệ hữu cơ với nhau Tái sản xuất giản đơn : Là quá trình tái sản xuất được lặp ại thường xuyên với quy mô không đổi Tái sản xuất mở rộng : Là quá trình tái sản xuất có quy mô tăng lên, có 2 hình thức :

+ Phát triển theo chiều rộng

+ Phát triển theo chiều sâu

Gọi W : năng suất lao động

L0 : hiệu quả sử dụng vốn

S : số sản phẩm

V : nhân công lao động

C : vốn đầu tư sản xuất

Ta có : W = S S = W V

L0 = S S = L0 C

Giống nhau : đều làm tăng số lượng sản phẩm (S) và chiếm lĩnh thị trường

Khác nhau :

Tái sản xuất theo chiều rộng tăng S chủ yếu dựa vào tăng V và tăng C

Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu chủ yếu dựa vào tăng W là L0 tức là chú trọng đến tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng đồng vốn

Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng tăng sản phẩm đầu ra(S), và gia tăng dân số

Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu ngoài việc tăng dân số còn thực hiện đa dạng hóa sản phẩm

Trang 2

Nội dung của tái sản xuất xã hội :gồm có 4 nội dung

Tái sản xuất ra của cải vật chất, tái sản xuất ra quan hệ sản xuất, tái sản xuất sức lao động, tái sản xuất môi trường sống

Tái sản xuất của cải vật chất (quan trọng nhất) : có thể bù đắp của cải vật chất con người đã sử dụng, đáp ứng nhu cầu của xã hội

Chỉ tiêu đánh giá kết quả tái sản xuất của cải vật chất là tổng hợp sản phẩm xã hội Tổng hợp sản phẩm xã hộiù là toàn bộ sản phẩm do lao động trong các ngành sản xuất ra trong một năm

Tái sản xuất sức lao động nhằm :

Duy trì lực lượng lao động

Bảo tồn phát triển nòi giống

Chú ý đến : Số lượng lao động + chất lượng lao động( trình độ học vấn…)

Tái sản xuất quan hệ sản xuất :

Tái tạo lại các quan hệ sản xuất(giai cấp, con người) Quan hệ sản xuất phải phát triển, hoàn thiện , quan hệ sản xu61t phụ thuộc vào trình độ lao động,và quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Tái sản xuất môi trường sống : sự chạy đua sản xuất, thử nghiệm khoa học làm môi trường ô nhiễm

Vì vậy phải quan tâm đến cải thiện môi trường

Các khâu tái sản xuất xã hội : sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng

Sản xuất : là khâu đầu tiên, tạo ra sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của con người, xã hội.Phụ thuộc vào giới hạn, quy mô nguồn lực, mức độ khả thi phuơng án,tài năng,trình độ nhà quản lý

Phân phối, trao đổi: là khâu trung gian, thúc đẩy tốc độ gặp gỡ nhà sản xuất và tiêu dùng

Tiêu dùng : là khâu cuối cùng của tái sản xuất Là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển

Tiêu dùng sản phẩm, có 2 loại : tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng sản xuất

CÂU 3 : HÀNG HÓA VÀ THUộC TÍNH CủA HÀNG HÓA? TÍNH CHấT HAI MặT CủA LAO ĐộNG SảN XUấT HÀNG HÓA ?PHÂN BIệT LAO ĐộNG XÃ HộI – LAO ĐộNG TƯ NHÂN , LAO ĐộNG GIảN ĐƠN – LAO ĐộNG PHứC TạP ?

Hàng hoá : là sản phẩm của lao động có khả năng thoả mãn nhu cầu nào đó của con người trong tiêu dùng để trao đổi.Có 2 thuộc tính : Giá trị sử dụng & Giá trị trao đổi

Giá trị sử dụng : là công dụng của sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người trong tiêu dùng

Đặc điểm :

+ Bộc lộ thông qua quá trình thỏa mãn nhu cầu của con người

+ Một hàng hoá có thể có nhiều công dụng

+ Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn gắn liền với cuộc sống

Hình thái:

+ Biểu hiện ở các tư liệu sản xuất ( như nguyên liệu, máy móc)

+ Biểu hiện ở các vật phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân ( như lương thực, thực phẩm)

Giá trị trao đổi : mang tính trừu tượng, là tương quan về số lượng giữa hàng hoá này với hàng hoá khác trong trao đổi Nó là một phạm trù trừu tượng giữa những người sản xuất, chỉ thông qua trao đổi

Đặc điểm : Giá trị hàng hoá là lao động trừu tượng đã kết tinh trong hàng hoá

Giá trị do lao động kết tinh, thước đo là thời gian.Giá trị được coi là cơ sở

trao đổi.Nó là một phạm trù trừu tượng giữa những người sản xuất.Chỉ

thông qua trao đổi mới có giá trị

Bản chất của trao đổi hàng hoá : người ta chỉ đổi cho nhau những vật có công dụng khác nhau nhưng giá trị bằng nhau Qua trao đổi giá trị được biểu hiện bằng tiền(giá cả)

Tính chất hai mặt của hàng hoá :

Lao động sản xuất hàng hoá có tính 2 mặt : lao động cụ thể và lao động trừu tượng

Trang 3

+ Lao động cụ thể : là lao động của một nghề chuyên môn nhất định có đối tượng, mục đích, phương pháp, công cụ lao động riêng đạt kết quả riêng.

+ Lao động trừu tượng : là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể của nó Nó tạo ra giá trị của hàng hoá

Mâu thuẫn với lao động cụ thể của nó thông qua 2 thuộc tính

So sánh lao động giản đơn – lao động phức tạp :

Lao động giản đơn : ai cũng tiến hành được, không đòi hỏi chuyên môn

Lao động phức tạp : là lao động qua đào tạo kỹ thuật, cần kỹ năng chuyên môn

So sánh lao động tư nhân – lao động xã hội :

Lao động tư nhân : là lao động của từng cá nhân, sản phẩm của mỗi cá

nhân Là lao động mang tính tự phát

Lao động xã hội : là lao động do cá nhân hợp thành, cần phải có điều kiện sản phẩm của cá nhân

Câu 4:Trình Bày Nội Dung Yêu Cầu Và Tác Dụng Của Quy Luật Giá Trị

Nội dung yêu cầu của quy luật giá trị

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá Nó quyết định các phương pháp và các nguyên tắc đo lường phân phối, kích thìch lao động xã hội trong các điều kiện của sản xuất hàng hoá

Ơû đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động

Theo quy luật giá trị việc sản xuất hàng hoá và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, trao đổi phải dựa trên cơ sở ngang giá

Tác dụng của quy luật giá trị :

Quy luật giá trị tồn tại và hoạt động ở các phương thức sản xuất có sản xuất hàng hoá và có những đặc điểm hoạt động riêng biệt tùy thuộc vào quan hệ sản xuất thống trị Nhưng nhìn chung, quy luật giá trị đều có những tác dụng chủ yếu :

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá : Trên thực tế hàng hoá bao giờ

cũng vận động từ nơi giá thấp đến nơi giá cao Quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sự vận động đó, phân phối các nguồn hàng hoá một cách hợp lý hơn giữa các vùng, giữa cung và cầu đối với các loại hàng hoá

trong xã hội

Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động :Trong sản xuất hàng hoá để thu nhiều lợi nhuận , người sản xuất hàng hoá phải thường xuyên thay đổi, cải tiến chất lượng mẫu mã hàng hoá cho phù hợpnhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, cải tiến các biện pháp lưu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí lưu thông và tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn

Phân hoá những người sản xuất hàng hoá : Sự tác động của quy luật giá trị bên cạnh mặt tích cực cùng dẫn đến sự phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo Dưới tác động của quy luật giá trị và các quy luật khác tất yếu dẫn đến kết quả : những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ cao, … sẽ phát tài làm giàu Ngược lại, những người không có điều kiện trên hoặc gặp rủi ro tai nạn sẽ bị mất hết vốn, phá sản Tác dụng này của quy luật giá trị một mặt đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển

Câu 5: Sự Chuyển Hóa Thành Tư Bản ?

Công thức chung của tư bản: T- H – T ‘

MĐ tìm công thức chung, khái quát sự vận động của tư bản

So sánh CT lưu thông hàng hoá giản đơn và CT chung của tư bản:

Trang 4

Tính chất: H-T-H có giới hạn, hành vi kết thúc T-H-T’ không giới hạn,

liên tục

Vây: Tư bản là tiền có bản năng tự lớn lên Tư bản là tiền được sử dụng là phương tiện để bóc lột lao động của người khác Là GT có khả năng mang lại GT thặng dư

T-H-T’ là công thức chung của tư bản

Mâu thuẩn của công thức chung:

Dựa vào lý luận tiền tệ và căn cứ vào lý luận giá trị:

Giá trị hàng hoá do con người làm ra Nhưng nhìn công thức T-H-T’ , ta dễ lầm tưởng tiền cũng tạo

ra giá trị khi lưu thông Thực chất tiền không tự lớn lên Tiền không có thể tự sinh ra tiền.Còn lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư, chỉ có sự phân phối lại lượng giá trị Công thức chung mâu thuẩn

ở chổ: Lưu thông không tạo ra giá trị , nhưng giá trị chỉ được tạo ra từ lưu thông.Lưu thông là điều kiện, môi trường tạo ra giá trị, còn nguồn góc của giá trị là từ lao động của công nhân

Hàng hoá sức lao động:

-Điều kiện sức lao động trở thành hàng hoá :

Người lao động tự do về thân thể , được quyền bán sức lao động

Người lao động tự do về thân thể nhưng không có tư liệu sản xuất Sức

lao động cũng có hai thuộc tính như hàng hoá , và còn thêm những đặc tính riêng

-Giá trị hàng hoá sức lao động: là công dụng của nó để thoả mãn nhu cầu của người mua Nó bao gồm:Giá trị tư liệu để nuôi sống công nhân và gia đình công nhân

Chứa đựng chi phí đào tạo , trang bị nghề nghiệp

Nhận xét:

Giá trị hàng hoá sức lao động chịu sự chi phối của 2 khuynh hướng:

Khuynh hướng làm tăng (do nhu cầu)

Khuynh hướng làm giảm (do dân số tăng dẫn đến giá trị hàng hoá giảm)

Khác với hàng hoá thông thường : giá trị hàng hoá sức lao động mang tính thinh thần, tính lịch sử Hàng thông thường có sự tiêu dùng nên công dụng giảm đến 0

Chúng giống nhau ở chổ : đều thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Người công nhân lao động sản xuất, thônh qua đó tạo ra giá trị thặng dư

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư :

Cơ sở kinh tế của chế độ TBCN là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất nên quá trình lao động dưới chủ nghĩa TB có đặc điểm :

Xem xét trong khuôn khổ từng doanh nghiệp:

Phản ánh mối quan hệ quản lý giữa nhà TB với lao động làm thuê, điều kiện tổ chức kinh doanh thuộc về nhà tư bản, công nhân là người phục vụ

Phản ánh các quan hệ phân phối, phân chia lao động, toàn bộ sản phẩm làm ra thuộc về chi phối của nhà tư bản, công nhân chỉ được nhận tiền lương

Xem xét trong toàn bộ nền sản xuất Tư bản :

Sản xuất TBCN là quá trình tạo ra giá trị sử dụng, công dụng cho xã hội tiêu dùng

Sản xuất ra giá trị và giá trị thặng dư, mục đích và động cơ của sản xuất tư bản là sản xuất ngày càng nhiều tiền

Định nghĩa giá trị thặng dư :

Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ratrong quá trình sản xuất bị nhà tư bản chiếm dụng Kí hiệu : m

Nhận xét :

Trang 5

Qua nhiên cứu cho thấy giá trị thặng dư là một phạm trù kinh tế, chỉ rõ nghề lao động của công nhân chia làm 2 phần :

+ Phần thời gian cần thiết tạo ra sức lao động cho công nhân

+ Phần thời gian thặng dư tạo ra sự thặng dư cho nhà tư bản

Giá trị thặng dư là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ bóc lột giữa Tư bản đối với lao động làm thuê

Giá trị thặng dư phản ánh bản chất của nền sản xuất TBCN

Giá trị thặng dư là điều kiện để tích lũy tư bản và để tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy xã hội phát triển

Bản chất của Tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến :

Bản chất của tư bản :

Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội tức tư bản là khái niệm dùng để chỉ quan hệ xã hội của 2 giai cấp đối kháng : giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

Tư bản là khái niệm để chỉ phương thức sản xuất trong lịch sử

Sự phân chia tư bản thành tư bản khả biến và tư bản bất biến:

Căn cứ của việc phân chia : dựa vào tính chất lý luận 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá của Mác chia ra 2 loại Tư bản bất biến và Tư bản khả biến

Tư bản tồn tại 2 bộ phận :

+ bộ phận 1 : Tư liệu sản xuất gồm máy móc, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, động lực, nhà xưởng, kho Nó có đặc điểm là điều kiện của sản xuất Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị của nó được bảo tồn và chuyển dịch vào sản phẩm mới Đó là tư bản bất biến, kí hiệu là C

+ bộ phận 2 : là sức lao động của công nhân, có đặc điểm là tham gia vào sản xuất, luôn biến đổi và tăng lên về lượng nên gọi là tư bản khả biến, kí hiệu V

Mục đích và ý nghĩa của sự phân chia :

Giúp ta hiểu rõvai trò và vị trí của từng bộ phận TB.Tư liệu sản xuất là điều kiện của sản xuất

Giúp ta phân tích và hiểu rõ kết cấu của giá trị hàng hoá Hàng hoá gồm 3 bộ phận bằng tổng C + V + m

Trong đó: C là giá trị TLSX đã hao phí trong sản xuất

V là giá trị sức lao động của công nhân

m là giá trị thặng dư( thu nhập của nhà tư bản)

Việc phân chia Tb như trên giúp ta hiểu rõ bản chất của TB đồng thời góp phần vào giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản

Thông qua nghiên cứu giúp ta hiểu rõ bản chất và nguồn gốc của giá trị thặng dư chính là từ lao động làm thuê của công nhân

Ngày lao động, tỷ suất và khối lượng của giá trị thặng dư :

Ngày lao động là một khái niệm chỉ độ dài thời gian làm việc mỗi ngày của người lao động

Đặc điểm :

+ Thời gian cần thiết tạo ra giá trị sức lao động hay tiền lương của công nhân và phần thời gian thặng

dư tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản

+ Ngày lao động có đặc điểm lớn hơn so với thời gian cần thiết điều này đảm bảoTư bản có lợi và thuê công nhân Ngày lao động phải ngắn hơn 24 giờ Tóm lại ngày lao động nằm trong khoảng lớn hơn thời gian cần thiết nhưng phải ngắn hơn 24 giờ

+ Ngày lao động là một phạm trù phản ánh tương quan thời gian làm việc cho mình và nhà tư bản của công nhân Thông thường người thuê công nhân muốn kéo dài ngày lao động vì mục đích làm cho tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên

Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư và giá trị sức lao động của công nhân

Công thức : m’ = m 100%

Trong đó : m’ là tỷ suất giá trị thặng dư

m là giá trị thặng dư

Trang 6

V là giá trị sức lao động.

Nhận xét :

+ Tỷ số này nói lên rằng nhà TB bỏ ra 1 lượng tiền là bao nhiêu thuê công nhân thì sẽ thu được 1 giá trị thặng dư bằng bấy nhiêu ( m = V)

+ Tỷ suất giá trị thặng dư là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sản xuất giá trị thặng dư của nhà

TB Tỷ suất càng cao thì trình độ sản xuất cao, tỷ suất thấp thì trình độ sản xuất thấp

Khối lượng giá trị thặng dư : là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư với tổng giá trị sức lao động được dụng

GTTD của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân làm thuê)

Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư :

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối : là GTTD thu được nhờ kéo dài ngày lao động Trong khi thời gian lao động cần thiết không thay đổi

Nhận xét : nhờ kéo dài thời gian lao động, mà thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng Tỷ suất GTTD sẽ tăng lên Biện pháp cơ bản để thực hiện phương pháp này là : tăng cường độ lao động

và kéo dài thời gian lao động Nhưng phương pháp này luôn bị giới hạn vì ngày lao động luôn có giới hạn và bị công nhân phản đối

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối : dùng để chỉ GTTD thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động cần thiết, trong khi độ dài ngày lao động không đổi

Nhận xét : Nhờ rút ngắn thời gian lao động cần thiết mà giá trị thặng dư tăng lên, biện pháp thực hiện phương pháp này là tăng năng suất lao động Phương pháp này không bị giới hạn, luôn đáp ứng nhu cầu, tham vọng của nhà TB, thực hiện phương pháp này không bị phạm luật kéo dài thời gian lao động Phương pháp này được thực hiện chủ yếu ở các nước phát triển, trình độ dân trí cao, có tiềm năng về khoa học kỹ thuật

Giá trị thặng dư siêu ngạch :

Khái niệm : GTTD siêu ngạch là GTTD thu được trội vượt hơn so với GTTD bình thường, nó là số chênh lệch giữa thời gian lao động xã hội cần thiết ( hay chi phí sản xuất trung bình ) với thời gian lao động cá biệt ( chi phí cá biệt ) msn = CPSXXH – CPCB

Tóm lại : sự hình thành GTTD siêu ngạch là do chi phí sản xuất cá biệt GTTD siêu ngạch có bản chất là hình thái biến tướng của GTTD tương đối

Vai trò và đặc điểm của GTTD siêu ngạch :

GTTD siêu ngạch là động lực, là sức hút đối với các doanh nghiệp

GTTD siêu ngạch có đặc điểm là luôn di chuyển, biến đổi trong xã hội, di

chuyển theo hướng từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác ( các doanh nhiệp có chi phí cá biệt

< chi phí xã hội )

Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB :

Khái niệm : Quy luật kinh tế cơ bản là quy luật kinh tế phản ánh bản chất, động cơ và những phương tiện để đạt được mục đích của nền kinh tế gắn với mỗi chế độ nhất định Thường thì chế độ xã hội bị chi phối bởi một quy luật kinh tế cơ bản

Nội dung và yêu cầu của quy luật : sản xuất ngày càng nhiều GTTD cho xã hội Tư bản, bất luận việc sản xuất ra cái gì và bằng phương pháp nào

Trong xã hội tư bản quá trình kinh doanh trong thị trường GTTD biểu hiện thông qua lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả của việc sản xuất kinh doanh được tính bằng hiệu số dân số với chi phí

Kí hiệu : P = DS – CP = đầu ra – đầu vào

Trang 7

Mục tiêu của lợi nhuận : mục tiêu số một của doanh nghiệp doanh nhân là tối đa hoá lợi nhuận.

Sự ra đời của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa :

Tư bản chủ nghĩa là một trong 5 phương thức sản xuất, đây là phương thức sản xuất thứ tư Xuất hiện dựa vào 2 điều kiện :

+ Trong xã hội xuất hiện một lớp người mà họ tích lũy được trong tay một lượng tài chính có đủ khả năng mở nhà máy, công xưởng, đây là giai cấp chủ xưởng

+ Trong xã hội có đông đảo người lao động không có tư liệu sản xuất đây là giai cấp vô sản làm thuê.Chủ nghĩa tư bản xuất hiện đây là giai đoạn hợp tác giản đơn

Chủ nghĩa tư bản ra đời dựa vào quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản, quá trình này được thực hiện bằng công cụ bạo lực

Câu 7: Tích Lũy Tư Bản ? Quy Luật Tích Lũy Tư Bản ?

Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản :

Điều kiện để tích luỹ : Thu nhập > so với mức tiêu thụ cần thiết

Động cơ tích luỹ: Mơ rộng qui mô sản xuất , tối đa hoá lợi nhuận

Thực chất là quá trình tư bản hoá giá trị thặng dư, tái sản xuất mở rộng

Phạm vi: từng doanh nghiệp (cá biệt ) , ở nền khinh tế(rộng)

Để tích luỹ: không được tiêu dùng lợi nhuận lợi nhuận thu được, phải dành một phần để làm vốn mở rộng cơ sở sản xuất

Nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản:

Phụ thuộc vào 3 nhóm:

+Khối lượng giá trị thặng dư thu được (M) mà (M) lại phụ thuộc:

+Tỉ suất giá trị thặng dư

+Năng suất lao động

Qui mô của tư bản ứng trước

Tỉ lệ phân chia giá trị thặng dư

Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Qui luật tích luỹ tư bản:

Tích tụ và tập trung tư bản

a/ Tích tụ: là quá trình tăng qui mô của tư bản cá biệt bằng cách gom góp , tích luỹ già trị thặng dư để thực hiện tái sản xuất mở rộng Nó phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và từng doanh nghiệp

Nó phản ánh mối quan hệ giữa tư bản và lao động

Tích tụ luôn phụ thuộc vào lợi nhuận

Đặc điểm: Diễn ra nhanh trong thời kỳ cạch tranh tự do

Kết quả: Tích tụ hình thành nên đại công ty, mở rộng qui mô sản xuất

b/ Tập trung tư bản: là quá trình làm tăng qui mô của tư bản cá biệt

Tiến hành dựa vào 2 biện pháp:

Hợp lực vè vốn & Cưỡng bức, thôn thính kinh tế

Tập trung tư bản phản ánh mối quan hệ giữa các cổ đông lớn trong hội đồng quản trị

Phạm vi: toàn xã hội, không giới hạn Có thể diễn ra trên từng ngành, từng lĩnh vực

Đặc điểm: Là biểu hiện của tập trung hoá sản xuất là điều kiện để xã hội hoá nền kinh tế.Kết quả: làm tăng vốn tập trung Nhận xét: Tích tụ và tập trung đáp ứng một phần nhu cầu của nhà sản xuất lớn

Cấu tạo hữu cơ tư bản: gồm có hai mặt: mặt vật chất và giá trị

Cấu tạo tư bản về vật chất và kỹ thuật: Gồm TLSX và sức lao động Tỉ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lao động sử dụng là cấu tạo kỹ

thuật

Cấu tạo tư bản về mặt giá trị : gồm giá trị sức lao động Tỉ lệ giữa 2 bộ

phận này gọi là cấu tạo giá trị tư bản Hai mặt vật chất và kỹ thuật luôn có quan hệ với nhau , diễn tả mối quan hệ đó Mac dùng khái niệm : Cấu tạo hữu cơ

Trang 8

Cấu tạo hữu cơ tư bản : là cấu tạo giá trị do cấu tạo kinh tế quyết định và phản ánh những biến đổi của kinh tế đó Cấu tạo hữu cơ tư bản = C/V

C: giá trị tư liệu sản xuất V: giá trị sức lao động

Câu 8: Lợi Nhuận Bình Quân Và Giá Cả Sản Xuất ? Sự Hình Thành Giá Trị Thị Trường ? Cạnh Tranh Ngành ?Sự Chuyển Hóa Giá Trị Hàng Hóa Thành Giá Trị

Chi phí sản xuất ,lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận :

a/ Chi phí sản xuất: Kí hiệu (K)

b/ Lợi nhuận : tức là giá trị thăng dư được so sánh với toàn bộ tư bản ứng trước Là kết quả của đầu

tư kinh doanh

-Lợi nhuận = P = Doanh số – Chi phí

Doanh số = G * Q (G :giá cả Q : sản lượng)

Đặt điểm: Lợi nhuận phụ thuộc tỉ suất lợi nhuận P = P’ * K

Tỉ suất lợi nhuận là tỉ số tính theo % giữa lợi nhuận (giá trị thăng dư) với tư bản ứng trước

P’ = m/K * 100% = P / K

Cạnh tranh ngành và sự hình thành giá trị thị trường:

Có hai hình thức cạnh tranh: + Trong nội bộ ngành + Giữa các ngành

a/ Cạch tranh nội bộ ngành: là cạch tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất cùng một loại sản phẩm Vd: Giữa các xí nghiệp may trong ngành may

Mục đích: chiếm lấy điều kiện thuận lợi trong kinh doanh ( công nghệ, qui mô, nhâ lực)

Động cơ: lợi nhuận siêu ngạch

Biện pháp cạnh tranh: nhiều cách Cơ bản nhất là cải tiến kỹ thuật, đổi mới quản lý – nâng cao năng suất – giảm giá sản phẩm

Kết quả: Hình thành giá trị thị trường của hàng hoá Giá trị thị trường do

người cung ứng qui định

b/ Cạch tranh ngành: là cạch tranh giữa các ngành sản xuất với nhau trong nền kinh tế

Biện pháp tự do di chuyể tư bản , vốn từ ngành này sang ngành khác

Quá trình này diễn ra tự phát do lợi nhuận tác động

Quá trình nảy làm cho cơ cấu kinh tế điều chỉnh lại thường xuyên

Kết quả dẫn đến hình thành lợi nhuận bình quân

Sự chuyển hoá giá trị hàng hoá thành giá trị sản xuất:

Nguyên nhân: do cạch tranh giữa các ngành dẫn đến sự chuyển hoá của qui luật giá trị thăng dư thành qui luật lợi nhuận bình quân GTHH chuyển thành giá cả sản xuất

Giá cà sản xuất = chi phí + lợi nhuận bình quân = K + P

Lợi nhuận bình quân: là lợi nhuận bằng nhau cho những nhà tư bản được đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau Công thức: P = P’ * K

Câu 9: Tư Bản Cho Vay ,Lợi Tức ? Công Ty Cổ Phần ? Thị Trường Chứng Khoán ?

Tư bản cho vay, lợi tức (Z), tỷ suất lợi tức (Z’) :

Tư bản cho vay : là tư bản tiền tệ mà người chủ của nó cho nhà tư bản khác vay để kinh doanh, sau một thời gian thu về kèm theo một số tiền

Trang 9

lời ( lợi tức ).

Lợi tức : là một phần của lợi nhuận bình quân mà người vay phải trả cho người cho vay về quyền sở hữu tiền tệ Lợi tức là một phần của giá trị thặng dư Kí hiệu: Z

Lợi tức phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức : Z = Z’ K

Tỷ suất lợi tức là tỷ số tính theo phần trăm giữa lợi tức và số tiền cho vay

Z’ = Z/K * 100%

Trong thị trường Z’ luôn dao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố

+ Quan hệ cung - cầu số tiền cho vay

+ Chỉ số lạm phát của nền kinh tế

+ Tình hình sản xuất và lưu thông hàng hoá

+ Lãi suất nằm trong khoảng vận động 0 < Z’ < P’

Tín dụng tư bản chủ nghĩa :

Quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn, kinh doanh tiền tệ Có 2 hình thức :

Tín dụng thương nghiệp : là quan hệgiữa các nhà tư bản với nhau

Tín dụng ngân hàng : Là quan hệ giữa ngân hàng và các nhà tư bản

Ngân hàng là một loại doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ và làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay Hệ thống ngân hàng có 2 loại : một cấp và hai cấp

+ Một cấp :chỉ có ngân hàng trung ương

+ Hai cấp : gồm ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại

Ngân hàng là trung tâm tiền mặt, là thủ quỹ của xã hội, là trung tâm thanh toán

Hoạt động của ngân hàng : có 2 nghiệp vụ

Nhận gửi (Z tg) : huy động vốn , thu hút vốn Để thực hiện chức năng này phải thực hiện chính sách lãi suất tiền gửi cho người gửi

Cho vay ( Z cv) : phân bổ vốn cho các doanh nghiệp, các hộ vay để kinh doanh Tất cả mọi người đều được vay vốn nhưng phải thoả điều kiện :

+ Có dự án khả thi

+ Có thế chấp tài sản

+ Nhận được sự bảo lãnh của người thứ ba

Ngân hàng quy định lãi suất cho vay, đồng thời cam kết trả lãi đúng kỳ

Lợi nhuận ngânhàng : Tổng lợi tức cho vay trừ đi tổng lợi tức tiền gửi

Lợi nhuận ngân hàng = ? Z cv - ? Z tg

Công ty cổ phần, thị trường chứng khoán :

Công ty cổ phần :

Là 1 hình doanh nghiệp mà vốn do những người tham gia ( cổ đông) đóng góp

Đặc điểm :

+ Là một tổ chức kinh doanh nhiều chủ thể

+ Là một loại hình của công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Quan hệ trong công ty phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn

Cổ đông : Người sở hữu cổ phiếu trong công ty Có 2 loại

+ Cổ đông sáng lập : người lập công ty, phát hành cổ phiếu

+ Cổ đông thường : góp vốn

Quyền lợi : được chia lãi, được tham gia dự đại hội cổ đông

Cổ phiếu : là một loại chứng khoán, là văn tự ghi nhận sự góp vốn của cổ đông Có nhiều loại cổ phiếu : có tên, không tên, loại được sang nhượng, loại không được sang nhượng Cổ phiếu được giao dịch tên thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán :là nơi mua bán các loại chứng khoán

Chia làm 2 loại : thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

+ Thị trường sơ cấp : mua ban cổ phiếu thường

+ Thị trường thứ cấp : là nơi trao đổi mà giá cổ phiếu không nhất thiết ghi trên đó Thường phụ thuộc vào 2 yếu tố :

Trang 10

Lợi nhuận cổ phiếu mang lại

Tỷ suất lợi tức, tiền gửi ngân hàng

Gcổ phiếu = Pcổ phiếu / Z’

Câu 10: Nêu Các Hình Thức Địa Tô ?

Có 2 hình thức địa tô : địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối

Địa tô chênh lệch :

Địa tô chênh lệch là giá trị thặng dư siêu ngạch thu được trên những mảnh ruộng có điều kiện sản xuất thuận lợi

Địa tô chênh lệch : là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung được quy định bởi chi phí sản xuất trên ruông đất xấu nhất với giá cả cá biệt trên các ruộng đất trung bình và xấu

Phân loại địa tô : gồm có Địa tô chênh lệch1 và Địa tô chênh lệch 2

Địa tô chênh lệch 1 : phụ thuộc vào vị trí địa lý thuận lợi, vào tự nhiên

Địa tô chênh lệch 2 : phụ thuộc vào quá trình thâm canh

So sánh điều kiện thuận lợi giữa công nghiệp và nông nghiệp :

Công nghiệp Nông nghiệp

Công cụ lao động hiện đại

- Quản lý tiến tiến, nguồn nhân lực lớn, dễ thay đổi - Phụ thuộc vào độ phì nhiêu đất đai, vị trí địa lý thuận lợi

Địa tô tuyệt đối :

Địa tô tuyệt đối : là khoản lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp mà nhà tư bản thuê ruộng đất nộp cho địa chủ Trong thực tế địa tô tuyệt đối là toàn bộ số chênh lệch giữa giá trị và giá cả sản xuất

Câu 11: Tăng Trưởng Kinh Tế Và Hiệu Quả Kinh Tế ?

Tăng trưởng kinh tế :

Tăng trưởng kinh tế là một khái niệm dùng để chỉ sự gia tăng của của cải vật chất mà xã hội tạo ra hàng năm Nhịp điệu tăng trưởng kinh tế thường biểu thị ở tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân

Để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế người ta dùng các chỉ tiêu sau :

+ Chỉ tiêu của Các Mác : 2 chỉ tiêu

Tổng sản phẩm xã hội : là tổng số của cải vật chất mà xã hội tạo ra hàng năm Theo Mac nghiên cứu trên 2 mặt : hiện vật và giá trị

Hiện vật : thực thể hiện vật, cấu trúc, gồm 2 bộ phận : toàn bộ tư liệu sản xuất mà xã hội tạo ra hàng năm, toàn bộ tư liệu tiêu dùng tạo ra hàng năm

Giá trị : tổng sản phẩm xã hội gồm 3 bộ phận , kí hiệu :

Giá trị = C + V + m

Trong đó : C là giá trị tư liệu sản xuất và hao phí trong sản xuất

V là tổng giá trị sức lao động ( tổng quỹ tiền lương )

m là giá trị thặng dư

Thu nhập quốc dân : là tổng sản phẩm xã hội sau khi đã trừ đi phần bù đắp tư liệu sản xuất đã hao phí trong sản xuất Được xem xét bởi 2 mặt : hiện vật và giá trị

Hiện vật: gồm toàn bộ các tư liệu tiêu dùng và phần tư liệu sản xuất để tái sản xuất mở rộng

Giá trị : thu nhập quốc dân = V + m

+ Theo chỉ tiêu của Liên hiệp quốc : Hiệu số thu nhập của ngành trừ chi phí ngành đó

Chỉ tiêu quan trọng nhất là GDP : tổng giá trị gia tăng của các ngành sản xuất trong nước tính theo từng năm

Chỉ tiêu GNP : GNP = GDP – Giá trị tương ứng bị chuyển ra nước ngoài

+ phần giá trị từ bên ngoài đưa vào trong nước

Công thức tăng trưởng :

Tốc độ tăng trưởng GDP = GDPX - GDPG* 100%

Trang 11

Trong đó : X chỉ năm xem xét ;G chỉ năm gốc(năm xuất phát )

Phát triển kinh tế :

Khái niệm : phát triển kinh tế là một phạm trù dùng để chỉ sự tăng trưởng kết hợp với sự biến đổi và phát triển cơ cấu inh tế xã hội theo hướng tiến bộ

Tiêu chuẩn đánh giá một quốc gia phát triển :

+ Nước phát triển là nước có cơ cấu kinh tế hiện đại ( cơ cấu ngành sản xuất gồm quan hệ 3 ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ)

+ Kỹ thuật sản xuất tiên tiến

+ Cơ cấu dân cư và lao động tiến bộ

+ Chỉ số HDI : chỉ số phát triển con người(thu nhập bình quân đầu người cao, tuổi thọ bình quân, trình độ dân trí, an ninh của môi trường sống )

Câu 12 : Những Đặc Điểm Kinh Tế Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Tư Bản

Độc Quyền ?

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền :

Nền sản xuất tư bản được tập trung cao độ theo từng ngành, từng lĩnh vực, theo quy mô sản xuất và kết quả là hình thành những tổ chức độc quyền

Tổ chức độc quyền : là liên minh kinh tế lớn, nắm trong tay phần lớn cơ sở sản xuất, chi phối những hoạt động của xã hội

+ Conggo-merat : là tổ chức lũng đoạn khổng lồ Quy mô vượt ra ngoài biên giới quốc gia

Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính :

Tư bản tài chính : là sự thâm nhập hay dung hợp giữa tư bản độc quyền trong công nghiệp và trong ngân hàng

Tư bản tài chính : giữ quyền thống trị xã hội dựa vào quyền lực kinh tế, thông qua chế độ tham dự ( cổ phần )

Xuất khẩu tư bản :

Là cách thức mà tư bản độc quyền mang tư bản từ trong nước ra nước ngoài để tiêu thụ, chi phối nước khác

Có 2 hình thức : + Xuất khẩu tư bản

+ Xuất khẩu tư bản hoạt động ( tiền, đầu tư nước ngoài )

Các xu hướng đầu tư :

+Trước chiến tranh : đầu tư vào các mỏ, đồn điền để tạo nguồn nguyên liệu

+ Ngày nay : tập trung vào công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, hoạt động dịch vụ

Câu 13: Trình Bày Tính Tất Yếu Khách Quan Của Sự Tồn Tại Nhiều Thành Phần Kinh Te Átrong Thời Kỳ Quá Độ Lên Cnxh Ơû Nước Ta ?

Khái niệm về thành phần kinh tế :

Thành phần kinh tế : là một phạm trù kinh tế gắn với phạm trù chiếm hữu là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên cơ sở hình thức sở hữu này hay hình thức sở hữu khác

Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH :

Trang 12

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất bao gồm nhiều hình thức khác nhau Tương ứng với mỗi hình thức là một thành phần kinh tế thích ứng với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự chi phối của các quy luật kinh tế nhất định.

Lợi ích của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần :

Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần không chỉ là tất yếu khách quan mà còn đem lại nhiều lợi ích

to lớn :

Thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội trong mỗi thành phần kinh tế và trong

toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Góp phần khôi phục cơ sở kinh tế và phát triển kinh tế hàng hoá

Cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong nước tạo điều kiện khai thác sức mạnh về vốn, khoa học và công nghệ mới trên toàn thế giới

Tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, trong đó có hình thức kinh tế tư bản nhà nước, như những cầu nối để đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất XHCN bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

Câu 14: Nêu Các Thành Phần Kinh Tế Và Phân Tích Vai Trò Của Mỗi Thành Phần Kinh Tế Trong Nền Kinh Tế Quá Độ Ơû Nước Ta Hiện Nay ?

Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam tồn tại các thành phần kinh tế :

Thành phần kinh tế quốc doanh ( kinh tế nhà nước, bao gồm các doanh nghiệp công nghiệp, nông, thương nghiệp, vận tải)

Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các hợp tác xã, các tổ hợp sản xuất

Thành phần kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ của nông dân, thợ thủ công và buôn bán nhỏ, dịch vụ cá thể ở thành thị

Thành phần kinh tế tư bản tư nhân của các nhà tư bản vừa và nhỏ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất

Thành phần kinh tế tư bản nhà nước dưới nhiều hình thức phong phú

Vai trò của các thành phần kinh tế :

Thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo :

Thành phần kinh tế quốc doanh có đặc điểm là dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất – sở hữu nhà nước Thành phần kinh tế quốc doanh

được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp công, nông, thương nghiệp ngân hàng nhà nước… Kinh tế quốc doanh là biểu hiện của quan hệ sản xuất mới, tiến bộ hơn trước so với các quan hệ sản xuất trước Kinh tế quốc doanh nắm giữ những bộ phận kinh tế chủ yếu, then chốt, có khả năng tác động đến các thành phần kinh tế khác, thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển theo hướng XHCN Thành phần kinh tế này được

Nhà nước bảo hộ về mọi mặt

Thành phần kinh tế tập thể :

Thành phần này dựa trên hình thức sở hữu tập thể tư liệu sản xuất( trừ ruộng đất trong nông nghiệp

Trang 13

thuộc sở hữu của toàn dân) Nó được tổ chức dưới nhiều hình thức như hợp tác xã, tổ sản xuất Thành phần kinh tế này không ngừng củng cố và phát triển, bổ sung cho kinh tế quốc doanh và cũng kinh tế quốc doanh làm nền tảng của nền kinh tế quốc doanh.

Thành phần kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ còn gọi là kinh tế cá thể:

Thành phần kinh tế này dựa trên hình thức sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất và lao động của bản thân

họ, tồn tại ở phạm vi tương đối lớn phát triển ở cả thành thị và nông thôn Nó có thể tồn tại độc lập hoặc có thể tham gia vào các loại hình hợp tác xã, hoặc liên kết với các doanh nghiệp lớn dưới nhiều hình thức

Cần phân biệt kinh tế cá thể với kinh tế gia đình Kinh tế gia đình dựa trên sở hữu cá nhân đặc biệt và thời gian lao động ngoài thời gian mà công nhân viên chức và xã viên làm việc ở nhiệm sở, ở các xí nghịêp

Kinh tế gia đình không phải là một thành phần kinh tế độc lập nhưng được phát triển mạnh

Thành phần kinh tế tư bản tư nhân :

Bao gồm các doanh nghiệp dựa trên hình thức sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất và sử dụng lao động làm thuê của người khác Tư bản tư nhân được phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động

Kinh tế tư bản tư nhân còn tồn tại trong thời kỳ quá độ là tất yếu nhằm

khai thác hết tiềm năng của đất nước, thu hút vốn đầu tư kỹ thuật hiện đại của nước ngoài

Thành phần kinh tế tư bản nhà nước :

Thành phần này bao gồm những doanh nghiệp tư bản không còn độc lập kinh doanh mà đã liên kết với Nhà nước, chịu sự kiểm soát trực tiếp và chi phối cùa Nhà nước với những hình thức và mức độ khác nhau

Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra trên phạm vi thế giới việc sử dụng hình thức kinh tế tư bản Nhà nước là tất yếu khách quan

Kinh tế tư bản Nhà nước là hình thức kinh tế quá độ thích hợp nhằm tạo nhanh nguồn vốn, tranh thủ tiếp nhận khoa học – kỹ thuật – công nghệ hiện đại của thế giới, tạo nhanh cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH

Câu 15: Nguyên Nhân Ra Đời , Bản Chất , Những Biểu Hiện Chủ Yếu Của Chủ Nghĩa Tư Bản Tư Bản Độc Quyền Nhà Nước ?

Nguyên nhân hình thành và phát triển Chủ nghĩa tư bản độc quyền :

Nguyên nhân hình thành và phát triển :

Chủ nghĩa tư bản (CNTB) có mầm mống từ chiến tranh thế giới thứ I và phát triển trong chiến tranh thế giới II đã trở thành hình thức thống trị ở các nước phương Tây (như Anh , Mỹ)

CNTB độc quyền nhà nước xuất phát từ các nguyên nhân :

Sự bùng nổ Cách mạng công nghệ làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới, vượt quá khả năng kiểm soát của các tổ chức độc quyền nên cần phải có sự kiểm soát của nhà nước, từ đó CNTB độc quyền nhà nước xuất hiện

Do quá trình xã hội hoá diễn ra nhanh nên xuất hiện nhu cầu bảo vệ lợi ích của nhà nước và dân tộc

Sự xuất hiện gia tăng một cách gay gắt các mâu thuẫn nội tại của CNTB, hệ thống thuộc địa sản phẩm của chủ nghĩa thực dân cũ đã bị tan rã, sụp đổ, cái sân sau của CNTB bị thu hẹp Trước tình hình đó vai trò của nhà nước đặc biệt quan trọng để điều chỉnh, chống đỡ, cứu nguy cho CNTB.Phải xoa dịu cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, do sự lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa, lúc bấy giờ phong trào độc lập dân tộc đang lên cao và sự sụp đổ của CN thực dân cũ nên trước tình hình đó xuất hiện nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản

Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước :

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa sức mạnh của tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước thành một bộ máy duy nhất

Đó là sự can thiệp của nhà nước tư sản vào quá trình kinh tế Nhà nước không chỉ thực hiện chức năng chính trị mà đã có cơ sở kinh tế để can thiệp vào quá trình tái sản xuất xã hội

Ngày đăng: 10/06/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w