+ Phân tích được những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản, đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản, các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp
Trang 1CHỦ ĐỀ 7: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Mục tiêu
Kiến thức
+ Nắm được những thế mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta Hiểu nông nghiệp
nước ta đang chuyển dịch từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
+ Hiểu đặc điểm cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta và sự thay đổi cơ cấu trong phân ngành trồng trọt và chăn nuôi.
+ Hiểu sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu + Phân tích được những thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản, đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản, các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp nước ta + Nắm được đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp nước ta.
Kĩ năng
+ Phân tích bản đồ, biểu đồ để thấy những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nước ta + Phân tích biểu đồ, bảng số liệu để nắm được cơ cấu ngành nông nghiệp, tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp nước ta.
+ Xác định trên bản đồ các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, các vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm và giải thích sự phân bố ấy.
+ Đọc bản đồ và giải thích sự phân bố ngành chăn nuôi trên các vùng nước ta.
+ So sánh tiềm năng, trình độ chuyên canh và hướng chuyên môn hóa sản xuất của các vùng nông nghiệp nước ta.
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
A PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI SẢN XUẤT HÀNG HÓA
1 Hai hình thức nông nghiệp nước ta
Tiêu chí so sánh Nông nghiệp cổ truyền Nông nghiệp hiện đại
Công cụ lao động Thủ công Sử dụng nhiều máy móc
Mục đích sản xuất Tự cấp, tự túc Sản xuất hàng hóa đáp ứng thị trường.
Hình thức sản xuất Đa canh là chính Chuyên môn hóa, liên kết nông - công nghiệp
(chế biến, dịch vụ).
Mối quan tâm lớn nhất
của người sản xuất
Thực trạng ở Việt Nam Còn rất phổ biến Ngày càng phát triển:
- Nhất là các vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần các trục giao thông
và các thành phố lớn.
- Hàng hóa ngày càng đa dạng.
2 Xu hướng phát triển
- Từ nền nông nghiệp cổ truyền > sang nền nông nghiệp hàng hóa, hiện đại.
- Là bước tiến lớn về lực lượng sản xuất ở nông thôn.
- Thể hiện sự thay đổi trong: tổ chức sản xuất, tư duy kinh tế.
B VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I NGHÀNH TRỒNG TRỌT
1 Đặc điểm nghành trồng trọt
- Có sự tăng trưởng nhanh.
- Chiếm 75% giá trị sản lượng nông nghiệp.
- Cơ cấu:
+ Đa dạng, nhiều loại cây, cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất.
+ Đang có sự chuyển dịch: tăng tỉ trọng cây công nghiệp, rau đậu; giảm tỉ trọng cây lương thực.
2 Cây lương thực
- Vai trò
+ Cung cấp lương thực cho hơn hơn 96 triệu dân (năm 2019).
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Là nguồn hàng xuất khẩu.
Trang 3+ Là cơ sở để đa dạng hỏa nông nghiệp.
- Điều kiện
+ Thuận lợi:
- Tài nguyên đất, nước, khí hậu thuận lợi.
- Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất, thâm canh.
+ Khó khăn:
- Nhiều thiên tai, sâu bệnh.
- Thị trường bấp bênh.
- Tình hình sản xuất (năm 2014)
+ Diện tích: khoảng 7,8 triệu ha.
+ Năng suất: 57,7 tạ/ha.
+ Sản lượng: 45 triệu tấn.
+ Bình quân lương thực đầu người: 500 kg/người.
+ Xuất khẩu 6,5 - 7,5 triệu tấn gạo/năm (hàng đầu thế giới).
- Các vùng sản xuất trọng điểm
+ Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 50% diện tích và sản lượng.
+ Đồng bằng sông Hồng: diện tích lớn thứ 2, năng suất cao nhất cả nước
3 Cây công nghiệp
- Điều kiện
+ Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nhiều loại đất thích hợp tròng các loại cây công nghiệp trên quy mô lớn.
- Nguồn lao động dồi dào.
- Mạng lưới cơ sở chế biến ngày càng mở rộng.
+ Khó khăn:
- Thị trường có nhiều biến động.
- Sản phẩm chưa đáp ứng được thị trường khó tính.
- Cơ cấu, phân bổ
+ Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, một số cây cận nhiệt.
+ Cây công nghiệp lâu năm:
- Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
- Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung.
- Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung.
- Điều: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Trang 4- Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Cây công nghiệp hằng năm:
- Mía đường: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
- Lạc: Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên (Đắk Lắk).
- Đậu tương: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên (Đắk Lắk).
- Đay: Đồng bằng sông Hồng.
- Cói: Ninh Bình, Thanh Hóa.
- Bông: Sơn La, Đắk Lắk, Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Dâu tằm: Đồng bằng sông Hồng, Lâm Đồng.
- Thuốc lá: Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Nam, Gia Lai, Khánh Hòa,
4 Cây ăn quả
- Sản phẩm đa dạng: chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm,
- Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
II NGHÀNH CHĂN NUÔI
1 Vai trò
- Cung cấp thực phẩm có giá trị cao: thịt, trứng, sữa.
- Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, dệt, sản xuất hàng tiêu dùng.
- Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.
- Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu.
2 Đặc điểm
- Chiếm 25% giá trị sản lượng nông nghiệp.
- Xu hướng:
+ Phát triển sản xuất hàng hóa trang trại lớn.
+ Tăng tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa).
- Chăn nuôi lợn, gia cầm
+ Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
Trang 5+ Tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
+ Đàn lợn có hơn 27 triệu con (năm 2014) Năm 2018, sản lượng thịt hơi đạt 3,8 triệu tấn.
+ Gia cầm có khoảng 328 triệu con (năm 2014) Năm 2018, sản lượng thịt đạt gần 1,1 triệu tấn; sản lượng trứng gần 12 tỉ quả.
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
+ Trâu 2,5 triệu con (năm 2014), nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Năm
2018, sản lượng thịt trâu đạt khoảng 99 ngàn tấn.
+ Bò thịt: 5,2 triệu con (năm 2014), nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Năm 2018, sản lượng thịt bò gần 350 ngàn tấn.
+ Bò sữa: 217 000 con (năm 2014), ven TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Mộc Châu Năm 2018, sản lượng sữa tươi đạt 936 ngàn tấn.
C VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng gần 1 triệu km2.
+ Nguồn lợi thủy sản phong phú.
+ Khả năng đánh bắt rộng rãi, đặc biệt là 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Trường Sa, Hoàng Sa; Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Nuôi trồng
+ Nước mặn: rạn đá quanh đảo, vụng, vịnh ven bờ.
+ Nước lợ: bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
+ Nước ngọt: sông suối, ao hồ, ô trũng.
+ Kinh tế - xã hội
- Kinh nghiệm đánh bắt, nuôi trồng.
- Phương tiện, thiết bị ngày càng hoàn thiện.
- Dịch vụ thủy sản, chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
- Thị trường ngày càng mở rộng.
- Chính sách Đổi mới: chú trọng thủy sản gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Khó khăn
+ Bão: mỗi năm có khoảng 9 đến 10 cơn bão.
+ Gió mùa Đông Bắc (30 - 35 đợt/năm).
+ Phương tiện đánh bắt tuy được cải tiến, song chưa đáp ứng được yêu cầu.
+ Môi trường nước suy thoái, ô nhiễm.
Trang 6+ Lũ lụt, hạn hán, thời tiết lạnh.
+ Công nghiệp chế biến, hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
2 Đặc điểm phát triển
- Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh: năm 2005 đạt 3,5 triệu tấn lớn hơn tổng sản lượng thịt chăn nuôi
từ gia súc, gia cầm Năm 2013 đạt 6,05 triệu tấn, tăng 1,8 lần so với năm 2005.
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG VÀ TỈ TRỌNG TRONG TOÀN NGÀNH
Năm
Sản lượng (triệu tấn)
Tỉ trọng (%)
Sản lượng (triệu tấn)
Tỉ trọng (%)
+ Nhờ khai thác tốt hơn tiềm năng nuôi trồng thủy sản.
+ Do các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao vì đáp ứng nhu cầu thị trường lớn.
+ Để ổn định nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu, giảm sự phụ thuộc vào tự nhiên.
+ Để sử dụng tốt hơn nguồn lao động.
3 Phân bố
- Khai thác
+ Phát triển nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
+ Dẫn đầu: Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
- Nuôi trồng
+ Nuôi tôm:
- Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 81,2% cả nước.
- Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang.
+ Nuôi cá:
- Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 70% sản lượng cả nước, Đồng bằng sông Hồng.
- Nổi tiếng là An Giang.
II NGHÀNH LÂM NGHIỆP
1 Vai trò
- Cung cấp gỗ và lâm sản cho nhu cầu tiêu dùng trong nước.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập.
- Cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.
Trang 7- Giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho các vùng ở hạ du.
2 Sản xuất
- Khai thác, chế biến mỗi năm
+ 2,5 triệu m3 gỗ.
+ 120 triệu cây tre luồng.
+ 100 triệu cây nứa.
+ Sản phẩm đa dạng: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn; gỗ lạng, gỗ dán; đồ gỗ; bột giấy, giấy; gỗ củi và than củi.
- Trồng rừng
+ Cả nước có 2,5 triệu ha rừng tập trung, phòng hộ và sản xuất.
+ Mỗi năm trồng mới 200 000 ha rừng tập trung.
+ Mục đích: làm nguyên liệu giấy (mỡ, bồ đề, nứa, ), gỗ trụ mỏ, thông nhựa.
4 Phân bố
- Khai thác, trồng rừng: vùng đồi núi, đất trống, đồi trọc, các vùng ven biển,
- Chế biến lâm sản ven các thành phố cảng, khu công nghiệp nhờ điều kiện: gần thị trường, tiện đường giao thông, nhân công, kĩ thuật,
- Cả nước có:
+ Hơn 400 nhà máy cưa xẻ.
+ Vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công.
+ Các nhà máy giấy, bột giấy hiện đại: Bãi Bằng (Phú Thọ), Tân Mai (Đồng Nai).
Trang 8Trình độ thâm canh Chuyên môn hóa
- Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa trên núi, có mùa đông lạnh.
- Mật độ dân cư khá thấp, người dân có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp.
- Ở vùng trung du có các cơ sở công nghiệp chế biến.
Điều kiện giao thông khá thuận lợi.
- Vùng núi còn nhiều khó khăn.
- Nhìn chung chưa cao, sản xuất theo lối quảng canh, ít được đầu tư.
- Ở vùng trung du trình độ thâm canh đang có chuyển biến tích cực.
- Cây công nghiệp
có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới: chè, hồi, trẩu, sở,
- Đậu tương, lạc, thuốc lá.
- Cây ăn quả, cây dược liệu.
- Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn.
Đồng bằng
sông Hồng
- Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
- Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
- Có mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Người dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
- Mạng lưới đô thị dày đặc, các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến.
- Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đang được đẩy mạnh.
- Trình độ thâm canh khá cao.
- Áp dụng các giống mới cao sản, công nghệ tiên tiến.
- Lúa cao sản chất lượng cao.
- Cây thực phẩm, dược liệu và các loại rau cao cấp, cây ăn quả.
- Đay, cói.
- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt (ở các ô trũng), thủy sản nước mặn, nước lợ.
Bắc Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
- Đất phù sa, đất feralit (có cả đất badan).
- Thường xảy ra thiên tai: bão, lũ lụt,
- Dân cư có kinh nghiệm đấu tranh, chinh phục tự nhiên.
- Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu
ở dải ven biển.
- Trình độ thâm canh tương đối thấp.
- Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
- Cây công nghiệp hằng năm: lạc, mía, thuốc lá,
- Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su,
- Trâu, bò lấy thịt,
Trang 9hạn hán, cát bay, gió lào.
- Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ.
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ.
- Có nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
- Dễ bị hạn hán vào mùa khô.
- Có nhiều thành phố, thị xã ven biển.
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi.
- Trình độ thâm canh khá cao, sử dụng nhiều lao động và vật tư nông nghiệp.
- Cây công nghiệp hằng năm: mía, thuốc lá.
- Cây công nghiệp lâu năm: dừa.
- Lúa.
- Bò thịt, lợn, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Tây Nguyên
- Các cao nguyên badan rộng lớn, ở các độ cao khác nhau.
- Khí hậu phân ra hai mùa mưa và khô rõ rệt.
- Thiếu nước vào mùa khô.
- Có nhiều dân tộc ít người, còn sản xuất nông nghiệp theo lối
cổ truyền.
- Có các nông trường sản xuất hiện đại.
- Công nghiệp chế biến còn yếu.
- Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền quảng canh là chính.
- Ở các nông trường, trang trại trình độ thâm canh khá cao.
- Cà phê, cao su, điều, dâu tằm, hồ tiêu.
- Các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thủy sản.
- Thiếu nước vào mùa khô.
- Có các đô thị lớn, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam.
- Tập trung nhiều cơ
sở công nghiệp chế biến.
- Giao thông vận tải thuận lợi.
- Trình độ thâm canh cao, sản xuất hàng hóa Sử dụng nhiều máy móc, vật
tư nông nghiệp.
- Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, điều.
- Cây công nghiệp ngắn ngày: đậu tương, mía.
- Nuôi trồng thủy sản.
- Bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm.
Đồng bằng
sông Cửu
Long
- Các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn.
- Vịnh biển nông, ngư trường rộng.
- Có thị trường lớn là vùng Đông Nam Bộ.
- Giao thông vận tải thuận tiện.
- Có mạng lưới đô
- Trình độ thâm canh cao.
- Sản xuất hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư
- Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao.
- Cây công nghiệp ngắn ngày: mía, đay, cói.
Trang 10- Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng để nuôi trồng thủy sản.
thị vừa và nhỏ, có các cơ sở công nghiệp chế biến.
nông nghiệp - Thủy sản, đặc biệt
là tôm.
- Gia cầm, đặc biệt
là vịt đàn.
E THAY ĐỔI TRONG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1 Hai hướng thay đổi
- Tăng cường chuyên môn hóa : Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn (ở Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Đẩy mạnh đa dạng hóa
+ Sản xuất nông nghiệp
+ Kinh tế nông thôn
=> Nhằm
- Khai thác tốt hơn sự đa dạng, phong phú của điều kiện tự nhiên.
- Sử dụng hợp lí hơn nguồn lao động.
- Tạo thêm nhiều việc làm và nông sản hàng hóa.
- Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường biến động xấu.
2 Kinh tế trang trại
- Phát triển từ kinh tế hộ gia đình.
- Là mô hình kinh tế mới ở nông thôn nước ta.
- Là bước tiến quan trọng đưa sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
- Số lượng ngày càng tăng Hiện nay, cả nước có hơn 120 000 trang trại
+ Chủ yếu là nuôi trồng thủy sản, trồng cây hằng năm.
+ Vùng phát triển mạnh là:
- Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đông Nam Bộ.
- Đồng bằng sông Hồng.
II HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN
Câu 1 Nông nghiệp nước ta có thể hoạt động suốt năm nhờ
A có đất trồng đa dạng B có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C có chế độ nhiệt ẩm dồi dào D khí hậu có một mùa đồng lạnh.
Câu 2 Nguyên nhân tạo ra sự phân hoá mùa vụ trong nông nghiệp ở nước ta là
A sự phân hóa độ cao địa hình B hệ thống sông khác nhau.
C sự phân hoá khí hậu D sự phân hoá đất đai.
Trang 11Câu 3 Khí hậu nhiệt đới ẩm giỏ mùa, đòi hỏi nông nghiệp nước ta phải
A có các biện pháp phòng chống thiên tai, sâu bệnh.
B tăng cường trao đổi sản phẩm giữa khu vực phía bắc và phía nam.
C đẩy mạnh thâm canh, xen canh.
D áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
Câu 4 Nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu sản phẩm nông nghiệp là
A địa hình đa dạng, có cả núi, đòi, cao nguyên, đồng bằng.
B khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt theo lãnh thổ.
C các loại đất trồng khác nhau giữa các vùng đất nước.
D nguồn nước khác nhau giữa các đồng bằng.
Câu 5 Nhóm cây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay là
Câu 6 Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta là
A mạng lưới sông ngòi dày đặc B khí hậu phân hóa đa dạng.
C địa hình chủ yếu là đồi núi D tài nguyên đất đai đa dạng.
Câu 7 Thế mạnh nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta là
A cây lâu năm và chăn nuôi lợn B cây hàng năm và cây lâu năm.
C cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn D chăn nuôi gia cầm và cây hàng năm.
Câu 8 Tính mùa vụ của nông nghiệp nước ta được khai thác tốt hơn nhờ
A đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang các nước có độ vĩ cao hơn.
B đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng công nghệ chế biến bảo quản.
C các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái.
D có chế độ canh tác khác nhau giữa các vùng.
Câu 9 Nền nông nghiệp nước ta hiện nay có đặc điểm
A chuyển nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hiện đại.
B là nền nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại.
C tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hiện đại.
D là nền nông nghiệp tự cấp, tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền.
Câu 10 Nguyên nhân làm tăng thêm tính bấp bênh vốn có của nông nghiệp nước ta là
A lúa là cây lương thực chủ yếu của nước ta.
B đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
C diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
D khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thay đổi thất thường.
Câu 11 Nông nghiệp nước ta phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng vì
A có chế độ nhiệt ẩm dồi dào.
Trang 12B sự phân hoá mùa của khí hậu.
C nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D có sự phân hoá các điều kiện địa hình và đất trồng giữa các vùng.
Câu 12 Thế mạnh ở đồng bằng nước ta không phải là
Câu 13 Cơ sở tự nhiên để xây dựng lịch thời vụ khác nhau trên các vùng ở nước ta là
A sự phân mùa của khí hậu B sự phân hoá địa hình theo độ cao.
C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D đất đai có sự phân hoá đa dạng.
Câu 14 Thành phần giữ vai trò quan trọng nhất trong kinh tế nông thôn nước ta là
A các doanh nghiệp nông - lâm - thuỷ sản B các hợp tác xã nông - lâm - thuỷ sản.
Câu 15 Phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
A mở rộng thị trường trong nước về các loại nông sản.
B đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.
C đẩy mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp.
D tăng cường chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 16 Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền là
A tạo ra nhiều lợi nhuận, sử dụng ngày càng nhiều máy móc.
B phát triển ở những vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá.
C phần lớn sản phẩm dùng để cung cấp cho thị trường.
D sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, nhiều sức người, năng suất lao động thấp.
Câu 17 Nền nông nghiệp nước ta với tính chất và quy mô sản xuất hàng hoá ngày càng cao, sẽ chịu tác
động ngày càng mạnh mẽ của
A sự biến động của thị trường B các thiên tai ngày càng tăng.
C nguồn lao động đang giảm D tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp Câu 18 Mô hình kinh tế đang phát triển mạnh góp phần quan trọng vào việc đưa nông nghiệp tiến lên
sản xuất lớn là
C các hợp tác xã nông nghiệp D các doanh nghiệp nông nghiệp.
Câu 19 Kinh tế ở nông thôn đang được đa dạng hoá, nhờ đó mà
A tạo điều kiện để đưa nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn.
B khắc phục được tính mùa vụ trong sử dụng lao động.
C giải quyết tình trạng dư thừa lao động ở nông thôn.
D khắc phục những hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới.
Câu 20 Nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta không có đặc điểm
Trang 13A phần lớn sản phẩm tiêu dùng tại chỗ B đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
C gắn liền với công nghiệp chế biến D hướng mạnh ra xuất khẩu.
Câu 21 Chiếm tỉ trọng cao nhất trong các loại trang trại của nước ta hiện nay là loại trang trại
Câu 22 Nền nông nghiệp cổ truyền có đặc điểm
C dùng nhiều sức người D sử dụng nhiều công nghệ mới.
Câu 23 Việc đa dạng hoá kinh tế nông thôn sẽ
A tạo điều kiện cho nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn.
B tạo điều kiện khai thác tốt hơn nền nông nghiệp nhiệt đới.
C tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
D cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 24 Nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta có đặc trưng nào sau đây?
A Sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp.
B Phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
C Sử dụng nhiều sức người, công cụ thủ công.
D Thị trường và lợi nhuận được quan tâm nhiều.
Câu 25 Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hoá là
A nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.
B phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.
C người nông dân quan tâm nhiều hơn đến sản lượng.
D sản xuất đa dạng sản phẩm.
Câu 26 Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa không phải là
A năng suất lao động cao.
B người sản xuất không quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm.
C sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc.
D sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá.
Câu 27 Đặc điểm chủ yếu của ngành trồng cây lương thực trong những năm qua là
A diện tích, năng suất, sản lượng lúa tăng mạnh.
B cơ cấu mùa vụ lúa thống nhất trong cả nước.
C tất cả các loại hoa màu lương thực đã trở thành các cây hàng hoá.
D các loại cây hoa màu lương thực có diện tích tăng nhanh.
Câu 28 Trong những năm qua, sản xuất lương thực phát triển theo xu hướng
A năng suất lúa không tăng B diện tích và sản lượng hoa màu tăng nhanh.
C sản lượng lúa tăng mạnh D lương thực hoa màu đã được xuất khẩu nhiều
Trang 14Câu 29 Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố cây trồng của nước ta là
A lực lượng lao động B khí hậu C đất đai D nguồn nước.
Câu 30 Ở nước ta, mục đích chủ yếu của sản xuất lương thực không phải để
A cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp B đảm bảo lương thực cho nhân dân.
C cung cấp thức ăn cho chăn nuôi D đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Câu 31 Trong tổng giá trị sản xuất của nông nghiệp, ngành trồng trọt chiếm
Câu 32 Thành tựu nổi bật nhất của sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời gian qua là
A xây dựng cơ cấu cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi.
B nông nghiệp luôn có chỉ số phát triển cao nhất trong tăng trưởng GDP.
C giảm bớt tình trạng độc canh lúa, đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp.
D an toàn lương thực được khẳng định, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới.
Câu 33 Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực ở nước ta không phải là
A tài nguyên đất đa dạng, phong phú B đường lối phát triển nông nghiệp đúng đắn.
C tài nguyên nước dồi dào, rộng khắp D độ ẩm cao, cán cân bức xạ quanh năm dương Câu 34 Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện
nay?
A Cây công nghiệp lâu năm B Cây ăn quả.
Câu 35 Khó khăn đối với sản xuất lương thực của nước ta không phải là
Câu 36 Nhiệm vụ chính của sản xuất lương thực ở nước ta là
A tạo điều kiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất.
B cung cấp lương thực cho nhu cầu trên 96 triệu dân (2019), cho xuất khẩu và thức ăn cho chăn nuôi.
C đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
D tạo điều kiện khai thác hợp lí tài nguyên.
Câu 37 Biện pháp chủ yếu nhất góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở
nước ta là
A đầu tư thâm canh, luân canh, tăng vụ B phát triền nền nông nghiệp cổ truyền.
C đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp D tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
Câu 38 Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
C Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sống Hồng.
D Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Trang 15Câu 39 Trong thời gian qua, diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng
năm, nguyên nhân chính là
A khí hậu thuận lợi B hiệu quả kinh tế C đất đai phù hợp D công nghiệp chế biến Câu 40 Thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta không phải là
A đất phù sa có diện tích rộng B khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
C nguồn lao động dồi dào D cơ sở chế biến phát triển.
Câu 41 Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công
nghiệp vì
A có giá trị sản xuất cao hơn cây công nghiệp hàng năm.
B có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển.
C năng suất cao hơn cây công nghiệp hàng năm.
D có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm.
Câu 42 Trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta hiện nay
A cây công nghiệp lâu năm tăng chậm nhưng chiếm tỉ trọng cao hơn.
B cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh và chiếm trên 65% diện tích.
C cây công nghiệp ngắn ngày tăng chậm nhưng có diện tích lớn hơn.
D cây công nghiệp ngắn ngày tăng chậm hơn và chiếm hơn 50% diện tích.
Câu 43 Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do
A đẩy mạnh xen canh, tăng vụ B mở rộng diện tích canh tác.
C đẩy mạnh thâm canh D áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh Câu 44 Nhân tố chủ yếu làm cho Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có công nghiệp chế biến sữa phát triển
mạnh là
A thị trường tiêu thụ rộng lớn B lao động có kĩ thuật cao.
C giao thông vận tải phát triển D cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Câu 45 Vùng có diện tích trồng rau vào loại cao nhất cả nước là
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 46 Biện pháp làm cho năng suất lúa tăng nhanh là
A cải tạo đất, tăng vụ trong năm B thâm canh, khai hoang.
C thâm canh, gieo trồng các giống mới D khai hoang, tăng vụ trong năm.
Câu 47 Khó khăn lớn nhất đối với phát triển cây công nghiệp ở nước ta là
A đất đai bị xâm thực, xói mòn, bạc màu.
B thị trường thế giới có nhiều biến động.
C biến đổi khí hậu tác động xấu đến cây công nghiệp.
D thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
Câu 48 Cây công nghiệp lâu năm của nước ta chủ yếu là
Trang 16A cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè B cà phê, điều, dừa, mía, cao su, hồ tiêu.
C cà phê, cao su, dừa, thuốc lá, hồ tiêu, điều D cà phê, dừa, lạc, cao su, hò tiêu, điều.
Câu 49 Cà phê được trồng chủ yếu ở vùng
A Đông Nam Bộ B Tây Bắc C Bắc Trung Bộ D Tây Nguyên.
Câu 50 Đồng bằng sông Hồng là vùng
A chiếm trên 50% diện tích trồng lúa cả nước.
B có năng suất lúa cao nhất nước.
C có bình quân lương thực đầu người trên 1000 kg/năm.
D sản xuất lương thực lớn nhất nước.
Câu 51 Điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
A có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp.
B có nhiều giống cây công nghiệp thích hợp với điều kiện sinh thái.
C khí hậu nhiệt đới nóng ẩm; có cả cận nhiệt, cận xích đạo.
D có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp.
Câu 52 Trong thời gian gần đây, cây công nghiệp lâu năm ở nước ta được phát triển mạnh mẽ chủ yếu
do
A thị trường mở rộng B nhiều loại đất đai phù hợp.
C khí hậu nhiệt đới nóng ẩm D lao động dồi dào.
Câu 53 Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp ở nước ta là
A mạng lưới cơ sở chế biến phát triển.
B nguồn lao động dồi dào.
C đất đai thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp.
D thị trường ngày càng được mở rộng.
Câu 54 Xu hướng nổi bật trong chăn nuôi nước ta hiện nay là
A đầy mạnh việc chăn nuôi phân tán theo hình thức gia đình.
B giảm tỉ trọng gia súc lớn tăng tỉ trọng gia súc nhỏ, gia cầm.
C chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
D phát triển chăn nuôi thú, chim cảnh.
Câu 55 Trong cơ cấu sản lượng thịt của nước ta hiện nay, chiếm tỉ trọng cao nhất là
Câu 56 Loại đất tròng cao su chủ yếu ở nước ta là
A đất badan và đất xám bạc màu B đất đỏ đá vôi và đất xám bạc màu.
C đất phù sa và đất xám bạc màu D đất phù sa và đất badan.
Câu 57 Hồ tiêu nước ta được trồng chủ yếu ở
A Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B Tây Nguyên, Đồng Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Trang 17C Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
D Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Câu 58 Yếu tố quan trọng để đẩy mạnh chăn nuôi trâu, bò theo quy mô lớn là
A mở rộng và cải tạo các đồng cỏ B tăng cường nguồn thức ăn chế biến tổng hợp.
C lai tạo giống và đảm bảo dịch vụ thú y D tận dụng các phụ phẩm của lương thực hoa màu Câu 59 Ở nước ta vùng nuôi trâu nhiều nhất là
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 60 Ở nước ta, bò được nuôi nhiều nhất ở
A Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
B Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
C Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
D Đồng bằng sông Hòng, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.
Câu 61 Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven
A TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa B Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
C TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ D Hà Nội, Hải Phòng.
Câu 62 Ở nước ta vùng trồng nhiều cây điều (đào lộn hột) nhất là
Câu 63 Ở nước ta vùng trồng nhiều dừa nhất là
Câu 64 Vùng trồng cói lớn nhất là ven biển
A Thái Bình, Ninh Bình B Ninh Bình, Thanh Hoá.
Câu 65 Khó khăn đối với ngành chăn nuôi đã được khắc phục là
A hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định.
B dịch bệnh hại gia súc, gia cầm có nguy cơ lây lan trên diện rộng.
C cơ sở thức ăn cho chăn nuôi không được bảo đảm.
D giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn thấp.
Câu 66 Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven Hà Nội, TP Hồ Chí Minh vì
A có thị trường tiêu thụ lớn B đảm bảo về vốn và kĩ thuật.
C có nhiều đồng cỏ nhân tạo D có nhiều cơ sở chế biến.
Câu 67 Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay không có đặc điểm
A chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.
B là một trong các nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
Trang 18C sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
D tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh.
Câu 68 Ở nước ta vùng trồng nhiều chè nhất là
A Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ B Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên D Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Câu 69 Các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là
A mía, dâu tằm, thuốc lá, bông, đay, lạc, đậu tương, cói.
B mía, cói, dâu tằm, bông, điều, dừa, lạc, đậu tương.
C mía, đậu tương, bông, đay, cói lạc, hồ tiêu, thuốc lá.
D mía, đậu tương, bông, đay, lạc, chè, dâu tằm, thuốc lá.
Câu 70 Biện pháp chủ yếu nhất góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở
nước ta là
A đầu tư thâm canh, luân canh, tăng vụ B đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.
C phát triển nền nông nghiệp cổ truyền D tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
Câu 71 Khó khăn của chăn nuôi nước ta hiện nay không phải là
A chất lượng giống gia súc, gia cầm chưa cao.
B dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn có nguy cơ lan tràn trên diện rộng.
C giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn có ít.
D lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật có ít.
Câu 72 Nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta có đặc điểm
A sử dụng nhiều sức người, công cụ thủ công B thị trường và lợi nhuận được quan tâm nhiều.
C sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp D phần lớn sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
Câu 73 Yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự phân bố chăn nuôi của nước ta là
A nguồn thức ăn B điều kiện khí hậu C cơ sở chế biến D thị trường.
Câu 74 Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở
A Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
B Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long
C Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
D Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 75 Nguyên nhân chủ yếu làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở
nước ta là
A có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt B nhu cầu thịt, trứng của dân cư lớn.
C cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt D địa hình thuận lợi để tập trung chuồng trại Câu 76 Xu hướng mới trong phát triển ngành chăn nuôi hiện nay không phải là
A các sản phẩm trứng, sữa chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất ngày càng cao.
B chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Trang 19C tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá.
D chăn nuôi chủ yếu lấy sức kéo và phân bón cho trồng trọt.
Câu 77 Chăn nuôi trâu, bò chủ yếu dựa vào
A thức ăn chế biến công nghiệp B đồng cỏ tự nhiên
C phụ phẩm của ngành thuỷ sản D hoa màu lương thực.
Câu 78 Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác thủy sản ở nước ta là
A có nhiều cánh rừng ngập mặn B có 4 ngư trường trọng điểm
C có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ D có các ô trũng ở giữa đồng bằng.
Câu 79 Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát
triển là do
A nguồn lợi sinh vật biển ngày càng phong phú B cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
C lao động có kinh nghiệm ngày càng đông D tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại hơn Câu 80 Điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta là
A có nhiều sông ngòi, kênh rạch B nhân dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
C bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng D nhu cầu của thị tường thế giới ngày càng lớn Câu 81 Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
A Hải Phòng - Quảng Ninh B Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà rịa - Vũng Tàu.
C Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa D Cà Mau - Kiên Giang.
Câu 82 Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi tròng thủy sản nước lợ ở nước ta
là có nhiều
A bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn B ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng.
C vùng nước quanh đảo, quần đảo D sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Câu 83 Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian khai thác thủy sản ở nước ta trong năm là
A nguồn lợi thủy sản bị suy giảm B có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
C có nhiều đoạn bờ biển bị sạt lở D môi trường ven biển bị ô nhiễm.
Câu 84 Ngư trường lớn nhất, có điều kiện thuận lợi nhất để khai thác hải sản của nước ta là
A Hải Phòng - Quảng Ninh B Hoàng Sa - Trường Sa.
C Cà Mau - Kiên Giang D Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu Câu 85 Thuận lợi chủ yếu để nuôi tròng thuỷ sản ở nước ta là
A biển có nhiều loại đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò, điệp,
B dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
C bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
D vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú.
Câu 86 Điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt ở nước ta là có nhiều sông suối, kênh rạch, ao
hồ và
A ô trũng ở đồng bằng B đầm phá C rừng ngập mặn D bãi triều.
Trang 20Câu 87 Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển khai thác thuỷ sản ở nước ta là
A dịch vụ thuỷ sản và cơ sở chế biến được mở rộng.
B nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt thuỷ sản.
C có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm.
D tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
Câu 88 Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta là
A có các ngư trường trọng điểm B biển nhiệt đới ấm quanh năm.
C có nhiều đảo, quần đảo D có dòng biển chảy ven bờ.
Câu 89 Thuận lợi về kinh tế - xã hội đối với ngành thuỷ sản nước ta là
A có nhiều khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
B bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
C vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú.
D thị trường ngoài nước về thuỷ sản mở rộng.
Câu 90 Khó khăn về tài nguyên thuỷ sản của nước ta hiện nay là
A môi trường biển bị suy thoái, nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.
B hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
C tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới.
D việc chế biến thuỷ sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn hạn chế.
Câu 91 Khó khăn về cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành thuỷ sản nước ta là
A hằng năm, có tới 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông.
B ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái.
C hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu.
D nguồn lợi thuỷ sản gần bờ bị suy giảm.
Câu 92 Xu hướngchuyển dịch cơ cấu sản lượng và giá trị sản lượng thủy sản nước ta là
A hoạt động khai thác có sản lượng giảm, giá trị sản lượng tăng.
B hoạt động khai thác có sản lượng tăng, giá trị sản lượng giảm.
C hoạt động nuôi trồng có sản lượng tăng, giá trị sản lượng tăng.
D hoạt động nuôi trồng có sản lượng giảm, giá trị sản lượng tăng.
Câu 93 Hai tỉnh chiếm gần một nửa diện tích mặt nước đã sử dụng để nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
C Hậu Giang, Kiên Giang D Cà Mau, Bạc Liêu.
Câu 94 Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn chưa cao, chủ yếu là do
A đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu B công nghiệp chế biến còn hạn chế.
C ảnh hưởng nhiều của thiên tai D nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
Câu 95 Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt thuỷ sản nước ta là
A Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Hải Phòng.
Trang 21B Cà Mau, Bình Thuận, Nghệ An, Hậu Giang.
C Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Kiên Giang.
D Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
Câu 96 Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A có các cánh rừng ngập mặn B có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
C có nhiều cửa sông D có nhiều bãi triều rộng.
Câu 97 Để vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ được nguồn lợi thuỷ sản, nước ta cần phải
A tăng cường và hiện đại hoá phương tiện, đẩy mạnh chế biến.
B hiện đại hoá các phương tiện, đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
C hạn chế việc đánh bắt, tăng cường việc nuôi trồng và chế biến
D tăng cường đánh bắt, đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến.
Câu 98 Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây, chủ yếu là do
A đẩy mạnh khai thác gỗ quý B có nhiều vụ cháy rừng.
C tăng cường khai thác dược liệu D nạn phá rừng gia tăng.
Câu 99 Những vùng có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở nước ta hiện nay là
A Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
B Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
C Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
D Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 100 Việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện ở nước ta gây ra vấn đề chủ yếu nào sau đây về tài
nguyên và môi trường?
A Hạ thấp mực nước ngầm B ô nhiễm nguồn nước.
C Thu hẹp diện tích rừng D ô nhiễm đất đai.
Câu 101 Rừng nước ta được phân làm 3 loại là
Câu 103 Ý nghĩa kinh tế của rừng được biểu hiện ở việc
A cung cấp nhiều lâm sản, dược liệu.
B điều hoà khí hậu, thanh lọc không khí, giảm ô nhiễm môi trường.
C điều hoà thủy chế sông.
D bảo vệ đất, hạn chế xói mòn.
Trang 22Câu 104 Các cánh rừng phi lao ở vùng ven biển miền Trung thuộc loại
A vườn quốc gia B rừng phòng hộ C rừng đặc dụng D khu dự trữ sinh quyển Câu 105 Rừng đặc dụng của nước ta không phải là
A các vườn quốc gia B các rừng trồng có giá trị kinh tế cao.
C các khu dự trữ thiên nhiên D các khu bảo tồn văn hoá - lịch sử - môi trường Câu 106 Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta,
vì
A độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và ngày càng mở rộng.
B nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và ngày càng tăng.
C nước ta có 3/4 diện tích là đòi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.
D rừng có nhiều giá trị về kinh tế và môi trường sinh thái.
Câu 107 Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
A rừng phòng hộ B rừng đặc dụng C rừng sản xuất D rừng chắn sóng Câu 108 Các đặc điểm chủ yếu của một vùng nông nghiệp bao gồm: điều kiện sinh thái nông nghiệp,
điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh và
C thị trường tiêu thụ sản phẩm D chuyên môn hoá sản xuất.
Câu 109 Điều kiện sinh thái của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
A đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
B núi, cao nguyên, đồi thấp.
C đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu.
D khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.
Câu 110 Ý nghĩa chủ yếu đối với phát triển kinh tế - xã hội của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp
và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A tăng cường xuất khẩu lao động B phát triển nông nghiệp hàng hóa.
C đẩy mạnh phát triển công nghiệp D mở rộng các hoạt động dịch vụ.
Câu 111 Điều kiện sinh thái nông nghiệp điển hình của Đồng bằng sông Hồng là
A đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, đất phù sa, có mùa khô kéo dài.
B đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, đất phù sa, có mùa đông lạnh.
C đồng bằng ven biển rộng lớn, đất phù sa, hạn hán về mùa khô.
D đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa, nhiều thiên tai.
Câu 112 Điều kiện kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng không phải là
A mạng lưới đô thị dày đặc; các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến.
B dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
C quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đang được đẩy mạnh.
D người dân có kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp dài ngày.
Trang 23Câu 113 Điều kiện kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ không phải là
A có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở ven biển.
B dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục tự nhiên.
C mật độ dân số cao nhất cả nước.
D có một số cơ sở công nghiệp chế biến.
Câu 114 Điều kiện kinh tế - xã hội của Đông Nam Bộ không phải là
A tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
B có mật độ dân số cao nhất nước ta.
C điều kiện giao thông vận tải thuận lợi.
D có các thành phố lớn, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu 115 Về điều kiện sinh thái nông nghiệp, hai vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ đều có
A đất feralit phát triển trên đá badan B các cao nguyên rộng lớn.
C đất feralit phát triển trên đá vôi D trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 116 Có trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều lao động và vật tư nông nghiệp là vùng
C Đồng bằng sông Cửu Long D Đông Nam Bộ.
Câu 117 Tây Nguyên không phải là vùng
A khí hậu phân ra hai mùa mưa, khô rõ rệt.
B có các cao nguyên badan rộng lớn ở các độ cao khác nhau.
C khí hậu cận nhiệt đới trên núi, khá lạnh.
D thiếu nước vào mùa khô.
Câu 118 Điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đông Nam Bộ không phải là
A có các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn, khá bằng phẳng.
B đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
C thiếu nước về mùa khô.
D có các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 119 Có trình độ thâm canh nhìn chung còn thấp là đặc điểm của vùng
Câu 120 Trình độ thâm canh của vùng Bắc Trung Bộ đang ở mức
A cao, sản xuất lớn, nông nghiệp sử dụng nhiều máy móc.
B thấp, sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động.
C tương đối cao, sản xuất hàng hóa, sử dụng khá nhiều máy móc.
D tương đối thấp, nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Câu 121 Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là
A khí hậu phân hóa rõ theo độ cao B địa hình cao nguyên xếp tầng.
Trang 24C có bán bình nguyên rộng lớn D có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Câu 122 Về điều kiện sinh thái nông nghiệp, hai vùng Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ đều
có
A đất phù sa cổ bạc màu B các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 123 Sản phẩm không phải chuyên môn hoá sản xuất của Đồng bằng sông Hồng là
A cây thực phẩm, đặc biệt là rau cao cấp, cây ăn quả.
B đậu tương, lạc, thuốc lá.
C lúa cao sản, lúa có chất lượng cao.
D lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi thuỷ sản nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
Câu 124 Vùng có mức độ tập trung sản xuất đậu tương rất cao là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Tây Nguyên.
Câu 125 Vùng có mức độ tập trung sản xuất mía rất cao là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Đồng bằng sông Hồng.
Câu 126 Sản phẩm không phải chuyên môn hoá sản xuất của Bắc Trung Bộ là
A trâu, bò thịt; thuỷ sản nước mặn, lợ B cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá).
C cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su) D lúa cao sản, lúa có chất lượng cao.
Câu 127 Chuyên môn hoá sản xuất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A lúa, lúa có chất lượng cao - gia cầm - thuỷ sản B gia cầm - thuỷ sản - bò lấy thịt và sữa.
C lúa có chất lượng cao - gia cầm - bò sữa D lúa có chất lượng cao - trâu - thuốc lá.
Câu 128 Điều kiện sinh thái nông nghiệp điển hình của vùng Tây Nguyên là
A núi, cao nguyên đất đỏ badan, khí hậu có mùa đông lạnh.
B đồi núi thấp, khí hậu cận nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt.
C các cao nguyên badan, khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt.
D các cao nguyên đất feralit đỏ vàng, nguồn nước phong phú quanh năm.
Câu 129 Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều trang trại nhất nước ta vì
A có diện tích rộng, có cơ chế thoáng.
B có truyền thống trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
C tiếp cận sớm với nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá.
D có điều kiện thuận lợi để xây dựng trang trại nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 130 Điều kiện sinh thái của Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
A có nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
B đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
C đồng bằng hẹp, khá màu mỡ.
Trang 25D dễ bị hạn hán về mùa khô.
Câu 131 Vùng có mức độ tập trung sản xuất chè rất cao là
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Tây Nguyên.
Câu 132 Vùng có mức độ tập trung sản xuất lúa gạo rất cao là
C Đồng bằng sông Cửu Long D Đồng bằng sông Hồng.
Câu 133 Vùng có mức độ tập trung chăn nuôi lợn rất cao là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Hồng.
Câu 134 Chuyên môn hoá chè ở Tây Nguyên dựa trên thế mạnh về
A sự phân hoá hai mùa mưa, khô rõ rệt B đất đỏ badan.
C khí hậu cận nhiệt đới ở nơi cao trên 1.000 m D địa hình có các cao nguyên badan rộng lớn Câu 135 Vùng có mức độ tập trung sản xuất gia cầm rất cao là
Câu 136 Loại trang trại có số lượng lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm B trang trại chăn nuôi.
C trang trại nuôi trồng thuỷ sản D trang trại trồng cây công nghiệp hàng năm Câu 137 Trong những năm gần đây, vùng có trang trại nuôi trồng thủy sản phát triển với tốc độ nhanh
nhất là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Đông Nam Bộ.
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Hồng.
Câu 138 Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở
A Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
B Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.
C Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
D Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Câu 139 Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao, cây thực phẩm, lợn, bò sữa là những sản phẩm chuyên môn
hoá của vùng
C Đồng bằng sông Cửu Long D Đông Nam Bộ.
Câu 140 Vùng có mức độ tập trung sản xuất cao su rất cao là
Câu 141 Vùng có mức độ tập trung sản xuất điều rất cao là
Trang 26A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Đông Nam Bộ.
Câu 142 Kinh tế trang trại của nước ta phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở vùng
A Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
B Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
C Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
D Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung.
Câu 143 Nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta không có đặc trưng nào sau đây?
A Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất B Sử dụng ngày càng nhiều máy móc.
C Phần lớn sản phẩm tiêu dùng tại chỗ D Gắn liền với công nghiệp chế biến.
Câu 144 Sản phẩm nông nghiệp có mức tập trung rất cao và đang tăng nhanh ở cả Đồng bằng sông Hòng
và Đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 145 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao nhất nước
ta là
Câu 146 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác năm 2007 cao
nhất nước ta là
A Bà Rịa - Vũng Tàu B Kiên Giang C Bình Thuận D Cà Mau.
Câu 147 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất
nước ta chủ yếu tập trung ở 2 vùng là: Đồng bằng sông Hồng và
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Bắc Trung Bộ.
Câu 148 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, các vùng trồng cà phê chính ở nước ta là
A Tây Nguyên, Đông Nam Bộ B Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
C Đông Nam Bộ, Trung du miền núi Bắc Bộ D Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 149 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản có sự
thay đổi như sau: tỉ trọng ngành
A lâm nghiệp và thủy sản đều giảm B lâm nghiệp và thủy sản đều tăng.
C nông nghiệp giảm, thủy sản tăng D nông nghiệp tăng, thủy sản giảm.
Câu 150 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn ha)
Trang 272010 3 085,9 2 436,0 1 967,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa theo mùa vụ ở nước ta qua các năm?
A Lúa đông xuân tăng nhiều hơn lúa hè thu.
B Lúa đông xuân giảm, lúa hè thu tăng.
C Lúa đông xuân tăng nhanh hơn lúa hè thu.
D Lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm.
Câu 151 Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
A Nuôi trồng tăng nhiều hơn khai thác B Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
C Khai thác luôn lớn hơn nuôi trồng D Khai thác và nuôi tròng tăng đều nhau.
Câu 152 Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây
công nghiệp của nước ta giai đoạn 1975 - 2014?
A Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng.
B Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp hảng năm nhìn chung tăng.
C Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng diện tích
cây công nghiệp lâu năm.
D Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng chậm hơn tốc độ tăng trưởng diện tích
cây công nghiệp lâu năm.
Trang 28Câu 153 So với năm 1975, diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm năm 2014
tăng lên lần lượt là
A 312,5% và 712,5% B 311,8% và 934,6% C 340,5% và 813,6% D 337,9% và 1235% Câu 154 So với năm 1975, diện tích cây công nghiệp ngắn ngày của nước ta tăng lên gấp
Câu 158 Sau khi đã xử lí số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích trồng cây
công nghiệp nước ta trong hai năm 1975 và 2014 phân ra cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm là biểu đồ
Câu 159 Sau khi đã xử lí số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích trồng cây
công nghiệp nước ta trong giai đoạn 1975 - 2014 phân ra cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm là biểu đồ
Câu 160 So với năm 1975, tổng diện tích cây công nghiệp của nước ta năm 2014 tăng lên gấp
Câu 161 Để thể hiện sự biến động về diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm
của nước ta giai đoạn 1975 - 2014, ta phải dùng biểu đồ
A cột hoặc đường B tròn hoặc đường C đường hoặc miền D miền hoặc kết hợp Câu 162 Để vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta trong 2 năm 1975
và 2014 phân ra cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm thì tương quan bán kính của 2 đường tròn (r1975 và r2014) là
A r2014 lớn hơn r1975 khoảng 1,92 lần B r1975 = r2014.
C r2014 lớn hơn r1975 khoảng 2,73 lần D r2014 lớn hơn r1975 khoảng 7,43 lần.
Trang 29ĐÁP ÁN
121-D 122-A 123-B 124-D 125-A 126-D 127-A 128-C 129-D 130-B
131-A 132-C 133-D 134-C 135-D 136-C 137-A 138-C 139-B 140-A
+ Nắm được thực trạng cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta theo ngành, theo
lãnh thổ và theo thành phần kinh tế Giải thích sự thay đổi đó.
+ Nắm được các vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm nước ta: cơ cấu ngành
công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, tình hình phát triển sản xuất và phân bố
+ Hiểu khái niệm “tổ chức lãnh thổ công nghiệp” và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
nước ta, giải thích sự phân bố của chúng.
Kĩ năng
+ Phân tích biểu đồ, sơ đồ để rõ được đặc điểm cơ cấu các ngành công nghiệp nước ta
Trang 30+ Xác định được trên bản đồ các khu vực tập trung công nghiệp, các trung tâm công nghiệp chính
cùng cơ cấu ngành của chúng
+ Xác định trên bản đồ các vùng phân bố than, dầu khí, các cơ sở công nghiệp năng lượng, công
nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chính ở
nước ta
Trang 31 Có thế mạnh lâu dài về tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường.
Có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
Thúc đẩy mạnh mẽ các ngành kinh tế khác.
- Đang chuyển dịch theo hướng tích cực:
+ Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
+ Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
- Phương hướng hoàn thiện:
+ Xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt:
Thích nghi với cơ chế thị trường.
Phù hợp với tình hình đất nước, xu thế khu vực và thế giới.
+ Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ để tăng chất lượng, giảm giá thành.
+ Tập trung phát triển một số ngành quan trọng:
Chế biến nông – lâm – thủy sản.
+ Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
+ Hình thành các hướng chuyên môn hóa khác nhau dọc các tuyến giao thông huyết mạch:
Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả: cơ khí, than, vật liệu xây dựng.
Đáp Cầu – Bắc Giang: vật liệu xây dựng, phân hóa học.
Đông Anh, Thái Nguyên: cơ khí, luyện kim.
Việt Trì – Lâm Thao: hóa chất, giấy.
Hòa Bình – Sơn La: thủy điện.
Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa: dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
- Nam Bộ:
Trang 32+ Hình thành một số dải công nghiệp có hướng chuyên môn hóa đa dạng.
+ Nổi bật một số ngành non trẻ nhưng phát triển mạnh: khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm
từ khí.
+ Các trung tâm hàng đầu cả nước: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
- Duyên hải miền Trung: Có rải rác một số trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn, Nha Trang,
…
- Các vùng khác, nhất là vùng núi: Công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc.
- Có sự phân hóa cao về tỉ trọng, giá trị, sản lượng:
+ Đông Nam Bộ chiếm 50%.
+ Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 30%.
- Khu vực tập trung công nghiệp:
+ Vị trí địa lí thuận lợi.
+ Tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
+ Nguồn lao động có tay nghề cao.
+ Thị trường tiềm năng.
+ Kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông vận tải thuận lợi.
3 Theo thành phần kinh tế
- Khu vực Nhà nước (trung ương và địa phương), tỉ trọng có xu hướng giảm xuống.
- Khu vực ngoài Nhà nước (tập thể, tư nhân, cá thể), tỉ trọng có xu hướng tăng lên.
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng nhanh.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1 Công nghiệp năng lượng
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu
- Than:
+ Tài nguyên than:
Than đá – antraxit tập trung ở vùng mỏ Quảng Ninh với trữ lượng 3 tỉ tấn,
7000 – 8000 calo/kg.
Than nâu tập trung ở Đồng bằng sông Hồng với trữ lượng hàng chục tỉ tấn.
Than mỡ tập trung nhiều ở Thái Nguyên.
Than bùn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Sản lượng (than đá): Khoảng 40 triệu tấn/năm.
- Dầu khí:
+ Tài nguyên dầu khí:
Ở các bể trầm tích thềm lục địa: Cửu Long, Nam Côn Sơn,…
Trang 33 Trữ lượng: 4 tỉ tấn dầu, hàng trăm tỉ khí.
+ Sản lượng:
17 triệu tấn dầu (năm 2012) để xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp
hóa dầu: Dung Quất, Nghi Sơn.
10 tỉ khí/năm để:
Sản xuất nhiệt điện, tuốc bin khí.
Sản xuất phân đạm: Phú Mỹ, Cà Mau
b Công nghiệp điện lực
- Đặc điểm:
+ Có tiềm năng lớn: nhiệt điện, thủy điện, điện sạch,…
+ Sản lượng tăng nhanh: năm 1985 là 5,2 tỉ kWh đến năm 2015 là 157,9 tỉ kWh (tăng hơn 30 lần) + Cơ sở hạ tầng, mạng lưới dần hoàn thiện.
+ Cơ cấu:
Giai đoạn 1991 – 1996: 70% là thủy điện Năm 2005: 70% là nhiệt điện.
Năm 2018: thủy điện chiếm 36%; nhiệt điện than 36%; nhiệt điện khí 25%; nhiệt điện dầu 1%; điện nhập khẩu 2% (Theo Cục Điện lực – Bộ Công thương).
- Thủy điện:
+ Tiềm năng lớn, có thể đạt 30 triệu kW cho sản lượng 270 tỉ kWh.
+ Tập trung nhiều ở hệ thống sông Hồng (37%), và hệ thống sông Đồng Nai (19%).
+ Một số nhà máy: trên sông Đà (Sơn La, 2400 MW; Hòa Bình 1920 MW), trên sông Gâm (Tuyên Quang, 342 MW), trên sông Chảy (Thác Bà, 110 MW), trên sông Cả (Bản Vẽ, 320 MW), trên sông La Ngà (Hàm Thuận, 300 MW; Đa Mi, 175 MW), trên sông Xê Xan (Yaly, 720 MW; Xê Xan 4, 360 MW), trên sông Đồng Nai (Trị An, 400 MW; Đồng Nai 4, 340 MW; Đại Ninh, 300 MW), trên sông Đa Nhim (Đa Nhim, 160 MW).
- Nhiệt điện:
+ Miền Bắc:
Chủ yếu chạy bằng than.
Một số nhà máy: Phả Lại 1 và 2 (440 MW và 600 MW), Uông Bí và Uông Bí mở rộng (150
MW và 300 MW), Na Dương (110 MW), Ninh Bình (100 MW).
+ Miền Nam:
Trước đây, chạy bằng dầu và khí, hiện nay chạy thêm bằng than.
Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (khí, 4164 MW) thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bà Rịa (khí, 411 MW) thuộc Bà Rịa – Vũng Tàu.
Cà Mau 1 và 2 (khí, 1500 MW).
Hiệp Phước (dầu, 375 MW), Thủ Đức (dầu, 165 MW) thuộc TP Hồ Chí Minh.
Vĩnh Tân 1, 2, 3, 4 (than, 5600 MW) thuộc tỉnh Bình Thuận.
Trang 34- Điện gió, điện mặt trời :
+ Đang phát triển nhanh ở nước ta.
+ Nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
2 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
+ Ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
- Rượu bia, nước ngọt:
+ 1600 – 220 triệu lít rượu, 1,3 – 1,4 tỉ lít bia/năm.
+ Ở các đô thị lớn.
c Chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Sữa và sản phẩm từ sữa:
+ 300 – 350 triệu hộp sữa, bơ, pho mát/năm.
+ Các đô thị lớn và các địa phương chăn nuôi bò.
+ Sản lượng mỗi năm khoảng 200 triệu lít.
+ Cát Hải, Nha Trang, Phan Thiết, Phú Quốc.
- Tôm, cá:
Trang 35+ Đóng hộp, đông lạnh.
+ Đồng bằng sông Cửu Long, nhiều địa phương ven biển.
VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
1 Khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Nhằm:
+ Sử dụng hợp lí các nguồn.
+ Đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường.
2 Cách hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a Điểm công nghiệp
- Đồng nhất với điểm dân cư; gần nguyên, nhiên liệu; quy mô nhỏ, 1 vài xí nghiệp.
- Nước ta có nhiều điểm công nghiệp: Hà Giang, Tĩnh Túc, Quỳnh Lưu, Tam Kì, Phan Rang…
- Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường ở Tây Bắc, Tây Nguyên: Lào Cai, Điện Biên Phủ, Sơn La, Kon Tum, Plây Ku, Buôn Ma Thuột,…
b Khu công nghiệp
- Có ranh giới rõ ràng, không có dân cư, chuyên sản xuất công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ.
- Hình thành từ những năm 90 của thế kỉ XX.
- Hiện nay đã có hàng trăm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Phân bố tập trung:
+ Đông Nam Bộ: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Bắc.
+ Duyên hải miền Trung.
c Trung tâm công nghiệp
- Là hình thức tổ chức công nghiệp trình độ cao gắn với các khu đô thị vừa và lớn.
- Phân loại theo vai trò:
+ Ý nghĩa quốc gia: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.
+ Ý nghĩa vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,…
+ Ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang,…
- Phân loại theo quy mô giá trị sản xuất:
Trang 36+ Rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng): TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.
+ Lớn ( trên 40 – 120 nghìn tỉ đồng): Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một,…
+ Trung bình (trên 9 – 40 nghìn tỉ đồng): Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang,…
+ Nhỏ (dưới 9 nghìn tỉ đồng): Hải Dương, Nam Định, Thanh Hóa,
d Vùng công nghiệp
- Vùng 1: các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh).
- Vùng 2: các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng).
- Vùng 5: các tỉnh Đông Nam Bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng.
- Vùng 6: các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
II HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp B tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
C tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp D giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Câu 2 Theo cách phân loại hiện nay thì nước ta có các nhóm ngành công nghiệp là
A khai thác; công nghiệp nhẹ.
B sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước; công nghiệp nặng.
C công nghiệp nặng; công nghiệp nhẹ.
D khai thác; chế biến; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Câu 3 Ngành công nghiệp năng lượng nước ta không bao gồm hoạt động
Câu 4 Công nghiệp trọng điểm không phải là ngành
A có thế mạnh lâu dài.
B mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường.
C có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
D ra đời sau công cuộc Đổi mới nền kinh tế - xã hội đất nước.
Câu 5 Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác B tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
C tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp D tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Câu 6 Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay không phải là
A năng lượng B cơ khí - điện tử C luyện kim màu D vật liệu xây dựng Câu 7 Khu vực kinh tế công nghiệp ngoài Nhà nước bao gồm
Trang 37A tập thể, cá thể, trung ương B tập thể, tư nhân, địa phương.
C tập thể, tư nhân, cá thể D tập thể, tư nhân, trung ương.
Câu 8 Yếu tố có vai trò quan trọng nhất làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
nước ta có cơ cấu đa dạng là
A nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B thị trường tiêu thụ rộng lớn và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển.
C thị trường tiêu thụ rộng lớn và nhiều thành phần kinh tế tham gia.
D nhiều thành phần kinh tế cùng sản xuất và nguyên liệu phong phú.
Câu 9 Vùng có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất nước ta là
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Duyên hải miền Trung.
C Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận D Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 10 Vùng chiếm hơn 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta là
C Đồng bằng sông Hồng D Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 11 Công nghiệp chế biến chè của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng
C Duyên Hải Nam Trung Bộ D Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 12 Ba vùng có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 80% sản lượng của cả nước là
A Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
B Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
C Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ.
D Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 13 Khu vực công nghiệp Nhà nước không có đặc điểm
A phát triển nhanh, nhiều sản phẩm chiếm tỉ trọng rất cao.
B thu hẹp phạm vi hoạt động trong một số ngành.
C giảm dần về số lượng doanh nghiệp.
D giữ vai trò chủ đạo đối với những ngành chủ chốt.
Câu 14 Đặc điểm nổi bật về phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là
có
A nhiều trung tâm công nghiệp chuyên ngành với giá trị sản lượng cao nhất nước.
B nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn, giá trị sản lượng cao nhất nước.
C mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất.
D các trung tâm công nghiệp lớn phân bố ở ven biển.
Câu 15 Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay không có đặc điểm
A có sự chuyển dịch rõ rệt B có các ngành trọng điểm.
Trang 38Câu 16 Biểu hiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng là
A nhóm công nghiệp chế biến có 23 ngành.
B nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước có 2 ngành.
C nhóm công nghiệp khai thác có 4 ngành.
D có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.
Câu 17 Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất nước ta hiện nay là
Câu 18 Hạn chế lớn nhất đối với phát triển công nghiệp ở Duyên hải miền Trung là
A lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài, khó xây dựng trung tâm thống nhất.
B cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn.
C lao động không nhiều, thị trường kém tiềm năng.
D ít tài nguyên, nhiều thiên tai.
Câu 19 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta gồm khu vực Nhà nước và
A khu vực ngoài Nhà nước, khu vực cá thể.
B khu vực ngoài Nhà nước, khu vực tập thể.
C khu vực ngoài Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D khu vực tư nhân, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 20 Công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay không bao gồm ngành
A cơ khí - điện tử B dệt may C luyện kim D vật liệu xây dựng Câu 21 Công nghiệp năng lượng bao gồm các phân ngành
A khai thác dầu khí và thuỷ điện B khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện.
C khai thác than và sản xuất điện D nhiệt điện và thuỷ điện.
Câu 22 Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, không phải vì ngành này
A giải quyết việc làm cho phần lớn số lượng lao động đông đảo của nước ta.
B có thế mạnh lâu dài, dựa trên nguồn tài nguyên tự nhiên dồi dào.
C có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác.
D mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
Câu 23 Việc phát triển các nhà máy điện sử dụng than làm nhiên liệu ở nước ta chủ yếu gây ra vấn đề
môi trường nào sau đây?
A ô nhiễm không khí B ô nhiễm nước ngầm C ô nhiễm đất đai D ô nhiễm nước mặt Câu 24 Mục đích chính của việc xây dựng đường dây 500 kV Bắc - Nam là
A làm cơ sở cho việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia.
B kết hợp các nhà máy nhiệt điện với các nhà máy thuỷ điện.
C khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng giữa các vùng.
D thực hiện điện khí hoá nông thôn miền núi, vùng sâu vùng xa.
Trang 39Câu 25 Công nghiệp năng lượng không có hoạt động khai thác
Câu 26 Công nghiệp trọng điểm của nước ta không bao gồm các ngành
A hoá chất, khai thác quặng mỏ B chế biến lương thực - thực phẩm, dệt - may.
C năng lượng, hoá chất - phân bón - cao su D vật liệu xây dựng, cơ khí - điện tử.
Câu 27 Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay không phải là
A năng lượng B cơ khí - điện tử C vật liệu xây dựng D luyện kim màu.
Câu 28 Vấn đề cần đặc biệt chú ý giải quyết trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở
nước ta là
A các sự cố về môi trường B giá thành quốc tế.
C thu hồi khí đồng hành D hiệu quả kinh doanh.
Câu 29 Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
A dầu nhập nội B than nâu C khí tự nhiên D than đá.
Câu 30 Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí tự nhiên ở nước ta hiện nay là
A Phú Mỹ, Bà Rịa, Cà Mau B Cà Mau, Ninh Bình, Phú Mỹ.
C Cà Mau, Bà Rịa, Phả Lại D Na Dương, Phú Mỹ, Bà Rịa.
Câu 31 Nội dung nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực của nước ta hiện nay?
A Nhiên liệu cho sản xuất điện ở miền Trung là khí tự nhiên.
B Sản lượng thủy điện và nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
C Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện.
D Hàng loạt nhà máy điện có công suất lớn đang hoạt động.
Câu 32 Cơ sở nhiên liệu của nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau là
Câu 33 Từ năm 2005 trở lại đây, chiếm phần lớn tổng sản lượng điện thuộc về
A thuỷ điện B nhiệt điện C điện nguyên tử D điện xanh.
Câu 34 Nhà máy lọc dầu Dung Quất nằm ở tỉnh
Câu 35 Trong cơ cếu sản lượng điện của nước ta, chiếm tỉ trọng cao nhất hiện nay là
C nhiệt điện chạy than, khí D điện nguyên tử.
Câu 36 Vùng trồng mía và sản xuất đường lớn nhất nước ta hiện nay là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 37 Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển, chủ yếu dựa vào
A lực lượng lao động dồi dào B cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt.
C nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú D thị trường tiêu thụ to lớn trong nước.
Trang 40Câu 38 Việc khai thác thuỷ điện của nước ta gặp khó khăn lớn nhất là
A miền núi và trung du có cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
B sông có lưu lượng nước không đều, do sự phân mùa của khí hậu.
C sông có hàm lượng phù sa lớn ảnh hưởng đến máy móc thiết bị.
D phần lớn là sông nhỏ, tiềm năng thuỷ điện thấp.
Câu 39 Than nâu phân bố ở
C Đồng bằng sông Hồng D Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 40 Than bùn phân bố nhiều ở
A Duyên hải Nam Trung Bộ B ven biển Quảng Ninh
C Đồng bằng sông Hồng D Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 41 Tiềm năng thuỷ điện của nước ta tập trung chủ yếu ở các hệ thống sông
Câu 42 Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Câu 43 Ngành sản xuất điện của nước ta hiện nay không có đặc điểm
A mạng lưới điện đã thống nhất trong cả nước B đang sử dụng khí vào sản xuất điện.
C sản lượng điện tăng rất nhanh D thuỷ điện chiếm hơn 70% tổng sản lượng điện Câu 44 Ngành công nghiệp năng lượng không bao gồm hoạt động
A khai thác titan B khai thác than C sản xuất điện D khai thác dầu khí Câu 45 Thuỷ điện nước ta không có đặc điểm
A trữ lượng tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng, Đồng Nai.
B có tiềm năng rất lớn.
C luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta.
D công suất lý thuyết có thể đạt 30 triệu KW với sản lượng 260 - 270 tỉ KWh.
Câu 46 Cơ cấu điện năng của nước ta có đặc điểm
A tỉ trọng nhiệt điện rất ổn định từ năm 1986 đến nay.
B tỉ trọng thủy điện ngày càng tăng.
C thuỷ điện hiện chiếm phần lớn sản lượng điện.
D nhiệt điện hiện chiếm phần lớn sản lượng điện.
Câu 47 Thế mạnh hàng đầu để phát triển ngành dệt ở nước ta là
A nguồn nguyên liệu dồi dào B thị trường lớn cả trong nước và ngoài nước.
C máy móc thiết bị hiện đại D có truyền thống sản xuất lâu đời.
Câu 48 Công nghiệp chế biến chè của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ.