1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng atslat địa lý việt nam để nâng cao hiệu quả giảng dạy chuyên đề địa lý tự nhiên 12 ở trường THPT triệu sơn 5

24 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ việc chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vàosách giáo khoa.Thông qua

Trang 1

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài……….2

2.Mục đích nghiên cứu………… ………3

3.Đối tượng nghiên cứu……….3

4.Phương pháp nghiên cứu………4

4.1Đối với giáo viên……… 4

4.2 Đối với học sinh……… 4

II NỘI DUNG 1.Cơ sở lí luận………4

2.Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến……… 5

3.1 Các giải pháp thực hiện……….……… 6

3.2 Các biện pháp tổ chức pháp thực hiện……… ……… 6

Bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ……….……… 6,7 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi……… ……… 8,9 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tt)………9,10,11 Bài 8: Thiên niên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển……… ……….11,12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa………13

Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa(tt)……….14

Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng……… 15,16 Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng(tt)……… 16,17 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai……….17,18 4.Kết quả……… 18,19 III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1 Kết luận……… 19,20 2.Kiến nghị……….…….…20 Tài liệu tham khảo và phụ lục……… …21,22,23,24

Trang 2

I MỞ ĐẦU

1.Lí do chọn đề tài

Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (khóa XI) đã nêu

rõ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam Trong đó, việc đổi mớigiáo dục phổ thông được xem là khâu đột phá Nội dung trọng tâm của việc đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là sự phát triển năng lực của người học, từ đónâng cao chất lượng của nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển đất nước

Xuất phát từ yêu cầu: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tínhchủ động, tích cực, tự giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện phương pháp tưduy, năng lực tự học, tự nghiên cứu; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động vàthái độ tự tin trong học tập cho học sinh Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữagiáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chứccác hoạt động học tập của học sinh, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác,làm việc theo nhóm Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực hànhđộng, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành Dạy học chú trọng đến việc sử dụng

có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học Dạy học chú trọng đến việc động viên,khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập ; đa dạng nộidung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá

Xuất phát từ việc chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu

về kiến thức, kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vàosách giáo khoa.Thông qua sử dụng Át Lát học sinh chủ động học tập và rèn luyện các

kỹ năng địa lí tại lớp, ở nhà và trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về Địa lí

Xuất phát từ sự chỉ đạo của ngành giáo dục đào tạo qua các năm về đổi mớiphương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá môn Địa lí Coi trọng kiểm tra kỹnăng vận dụng của học sinh, tăng cường sử dụng Át lát địa lí Việt Nam để giảng dạycho học sinh

Xuất phát từ nhu cầu học của học sinh hiện nay nói chung và trường THPT TriệuSơn 5 nói riêng khi mà phần lớn các em khối 12 đăng kí dự thi THPT Quốc gia chọncho mình môn thi thứ tư là môn Địa lí

Từ trước đến nay trong tiềm thức của nhiều người, môn Địa lí là môn phụ, ít có

cơ hội chọn ngành nghề khi dự thi đại học mà khi học rồi thì khả năng xin việc khi ratrường lại càng khó.Trong khi đó môn Địa lí nó vừa chứa đựng các kiến thức tự nhiênvới nhiều quy luật của tự nhiên khác nhau, nó vừa chứa đựng những kiến thức xã hộivới những số liệu khó nhớ, luôn thay đổi Kiến thức của môn Địa lí vừa mang tính cụthể, vừa có tính trừu tượng của không gian địa lý vì thế môn Địa lí làm cho họcsinh khó đạt được điểm cao khi thi và kiểm tra

Tuy nhiên trong thời gian đứng trên bục giảng đã hơn 15 năm nay bằng lươngtâm và trách nhiệm của người thầy tôi đã thổi hồn cho các em học sinh làm cho các

em hiểu rõ trách nhiệm của người học khi còn ngồi trên ghế nhà trường và đặt biệt làđối với tất cả các môn học trong đó có môn Địa lí khi mà tình yêu quê hương Đấtnước và trách nhiệm của học sinh đối với vấn đề bảo vệ Tổ quốc hiện nay

Từ thực tiễn trong quá trình dạy địa lí trước đây có những lúc tôi thường coitrọng dạy kiến thức, mà coi nhẹ dạy các kỹ năng địa lí nên khi học xong các kiến thức

Trang 3

các em quên khá nhiều, các kỹ năng đơn giản trong cuộc sống như khi sử dụng bản

đồ để xác định vị trí, đường đi, hay xem tỉ lệ bản đồ để biết được 1cm trên bản đồứng với bao nhiêu m, bao nhiêu km trên thực địa học sinh lại không nắm được

Át lát địa lí Việt Nam có thể coi là cuốn sách giáo khoa thứ hai của môn địa lí,trong đó nó chứa đựng nhiều kiến thức về địa lí nói chung và chuyên đề địa lí tựnhiên nói riêng Các kiến thức địa lí được khái quát hóa bằng các bản đồ, biểu đồ.nênkhi chúng ta đọc không phải là đọc từng dấu hiệu riêng lẻ mà phải đọc được mốiquan hệ giưã các dấu hiệu trên bản đồ Nếu biết khai thác Át lát địa lí Việt Nam thìhọc sinh sẽ đỡ vất vả hơn rất nhiều trong việc học thuộc đặc điểm nổi bật của vị tríđịa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta, đặc điểm chung của địa hình nước ta,các dạng địahình, so sánh các dạng địa hình, tài nguyên biển, hoạt động của các loại gió, sự khácbiệt về thiên nhiên giữa Bắc- Nam, Đông- Tây bên cạnh đó còn rèn luyện đượcnhiều kỹ năng khác cho học sinh Đặc biệt là phần địa lí tự nhiên rất khó nhớ và khóthuộc lòng

Giảng dạy địa lí gắn với bản đồ là yêu cầu khách quan đối với việc giảng dạymôn địa lí lớp 12 nói chung và chuyên đề địa lí tự nhiên 12 nói riêng, tuy nhiênkhông phải trường nào cũng đủ bản đồ để giảng dạy, mặt khác bản đồ không đượccập nhật thường xuyên bằng Át lát địa lí Việt nam; giải pháp tốt nhất để thay thế khithiếu bản đồ treo tường chính là hướng dẫn học địa lí bằng Át lát địa lý Việt Nam Dạy địa lý 12 dựa vào Át lát địa lý Việt Nam đặc biệt là trước ngưỡng cửa của kỳthi THPT Quốc gia phải thừa nhận rằng, nếu học sinh dự thi THPTQG có môn địa lýthì Át lát Địa lý Việt Nam chính là “cứu cánh” cho các em, giảm bớt được rất nhiềuthời gian ôn tập cho các em

Từ sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến để thuận tiện trong quátrình giảng dạy, vừa giúp học sinh thay đổi cách học đối với môn địa lí nói chung vàkiến thức phần địa lí tự nhiên nói riêng, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi sắp tới kỳ

thi THPT QG, tôi đã đưa ra đề tài: “Sử dụng Át lát địa lí Việt Nam để nâng cao hiệu quả giảng dạy chuyên đề địa lí tự nhiên 12 ở trường THPT Triệu Sơn 5”

- Giúp học sinh biết sử dụng Atlat, rèn luyện kỹ năng nhận xét và giải thích biểu đồtrong Atlat, bởi đó là một kênh thông tin cực kỳ quan trọng trong việc đưa ra các sốliệu minh chứng cho luận điểm của mình Vì vậy biết sử dụng Atlat và khai thác triệt

để kiến thức là việc rất cần thiết

3 Đối tượng nghiên cứu.

Để có cơ sở đánh giá hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tế dạy học, tôichọn 4 lớp của Trường trung học phổ thông Triêu Sơn 5 để dễ so sánh trong 2 nămhọc gần đây nhất

-Lớp đối chứng và thực nghiệm: 12C1,12C2 (năm học 2014-2015)

- Lớp đối chứng và thực nghiệm: 12B1, 12 B2( năm học 2015-2016)

Trang 4

Các lớp được chọn tham gia nghiên cứu cho đề tài tương đồng nhau về chất lượng,khả năng khai thác kiến thức từ Átlat, bản đồ, biểu đồ trước khi tác động.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thông qua thực tế giảng dạy, hướng dẫnhọc sinh sử dụng Atlat và khai thác kiến thức địa lí trong bản đồ, Atlat

- Giao bài tập và kiểm tra đánh giá thường xuyên

4.1 Đối với giáo viên

Đọc mục tiêu của bài dạy trong sách hướng dẫn giáo viên, sau này là đọc mục tiêubài dạy trong hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức và kĩ năng bộ môn, tìm trong Átlát địa lí Việt Nam (Át lát) những trang bản đồ có thể khai thác để đáp ứng cho mụctiêu bài dạy

Xác định từng nội dung kiến thức trong sách giáo khoa rồi tìm trong Át lát xem cóthể hướng dẫn học sinh khai thác chỗ nào để học sinh có thể trả lời những nội dungtương đồng với nội dung trong sách giáo khoa Giáo viên đặt câu hỏi “Dựa vào Át láttrang hãy ” để cho học sinh khai thác Át lát và trả lời dưới sự hướng dẫn của giáoviên

Song song với việc cho học sinh khai thác Át lát thì tôi cũng thường chuẩn bị cácFile Át lát tương ứng và dùng máy Projector để minh họa trên máy chiếu để cho họcsinh xem (có thể thay thế bằng bản đồ treo tường nếu không dùng File Át lát), nếukhông làm được điều này, học sinh rất khó biết giáo viên đang hướng dẫn ở chỗ nào,thao tác phân tích như thế nào

Tôi cũng lưu ý với học sinh: một số nội dung yêu cầu của chuẩn kiến thức và kĩnăng có trong sách giáo khoa nhưng không có trên Át lát để học sinh biết và khai tháccác kiến thức đó trong sách giáo khoa

Để tạo thói quen cho học sinh sử dụng Át lát trong học địa lí tôi đưa ra yêu cầuđối với học sinh là mỗi em trang bị cho mình một cuốn Át lát Rất may cũng vì xuấtphát từ yêu cầu và mục tiêu của các em nên các em đều có ý thức tự giác và được phụhuynh giúp đỡ nên các em đã chuẩn bị đầy đủ Át lát Trong các tiết dạy tôi thườngxuyên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh những phần việc mà giáo viên giao

4.2.Đối với học sinh

Cần chuẩn bị trước các bài tập, các câu hỏi có trong nội dung bài học mà phải sửdụng Át lát theo yêu cầu của giáo viên, làm các bài tập theo hệ thống câu hỏi mà giáoviên giao trước

Khi đi học địa lí bắt buộc phải cầm theo Át lát địa lý Việt Nam Chuẩn bị tâmthế, khi được kiểm tra bắt buộc phải sử dụng Át lát

và ngược lại

Môn Địa lí vốn không có trọng tâm, kiến thức lại nhiều và khó thuộc lòng vì vậymột trong những phương pháp học tập tốt bộ môn là học sinh được tiếp cận với nhiều

Trang 5

dạng câu hỏi và bài tập có liên quan Trên cơ sở đó HS không những hiểu được bảnchất của vấn đề mà còn hiểu rõ mối tương quan chặt chẽ giữa các hiện tượng địa lí.Nhất là các thành phần tự nhiên trong mối quan hệ với nhau nên việc luyện cho các

em kỹ năng biết đọc Atlat và khai thác kiến thức từ Atlat là việc rất cần thiết

Át lát thực chất là một tập bản đồ được biên tập lại theo trình tự nhất định bắt đầubản đồ là các thành phần tự nhiên Trong từng trang bản đồ có nhiều các kí hiệu, cómột số biểu đồ để minh họa Trên mỗi bản đồ không chỉ biểu hiện 1 đối tượng màthường nhiều đối tượng, chính vì vậy học sinh cần có thời gian để xem các kí hiệu,xem các đối tượng được biểu hiện trên bản đồ trước

Những lần kiểm tra thường xuyên miệng, 15 phút và kiểm tra định kỳ, nếu nộidung cần hỏi có trong Át lát tôi đều đặt câu hỏi dưới dạng “Dựa vào Át láttrang hãy ”, có làm như vậy thì học sinh mới thường xuyên sử dụng Át lát

Tôi cũng xác định rằng để khai thác được Át lát không phải là dễ dàng đối với họcsinh ngoài việc mất rất nhiều thời gian cùng với sự kiên trì của giáo viên bởi vì việc

sử dụng Át lát đòi hỏi tổng hợp nhiều kỹ năng và cũng rất mới mẻ với các em khi mà

có những em chưa một lần cầm cuốn Át lát để xem “có những nội dung” gì trong đó

vì vậy những buổi đầu khi yêu cầu sử dụng Át lát tôi không đặt câu hỏi yêu cầu quácao với học sinh, mà để các em làm quen từng bước, thậm chí là dành thời gian đểhướng dẫn lại học sinh về cách khai thác bản đồ, đọc biểu đồ, các bước tiến hành đểđọc bản đồ

Tôi nhận thấy rằng để học sinh biết sử dụng Át lát ở lớp 12 thì ngay từ lớp 10 vàlớp 11 giáo viên phải quan tâm, dạy cho các em các kiến thức về bản đồ, biểu đồ ởlớp 10; dạy địa lý các nước ở lớp 11 phải tạo thói quen cho các em khai thác bản đồđịa lí các nước và biểu đồ để phục vụ cho bài học Nếu làm được như vậy thì khi sửdụng Át lát ở lớp 12 cả thầy và trò đều đỡ vất vả hơn

Xuất phát từ cơ sở lí luận trên, để học sinh lớp 12 học tốt hơn phần địa lí tự nhiênViệt Nam, tôi đã căn cứ vào từng bài từng trang bản đồ để soạn ra những câu hỏi vàbài tập để các em làm nhanh hơn, khắc sâu kiến thức và đạt hiệu quả cao trong họctập đặc biệt là kỳ thi THPT QG sắp tới đây thì điều đó là rất cần thiết

2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Với học sinh lớp 12, kiến thức địa lí tự nhiên Việt Nam vẫn là nội dung kiến thứckhó,các em chưa thể có cái nhìn toàn diện và hệ thống nội dung này, trong khi có rấtnhiều đơn vị kiến thức đòi hỏi khả năng tư duy logic mới hiểu được bản chất của hiệntượng

Vì vậy việc biết kết hợp giữa nội dung kiến thức sgk và Atlat để trả lời phần lớncác câu hỏi là điều rất khó đối với các em.Trong khi đó khả năng tự học, tự đọc, tựnghiên cứu, phân tích- tổng hợp của đa phần HS chưa tốt, nhất là học sinh theo họcban KHXH

Trước ngưỡng cửa của lớp 12, HS có thể tham gia nhiều kỳ thi trong đó có mônđịa lí, điển hình là kỳ thi sắp tới đây, kỳ thi THPT QG mà đa phần các em học sinhTHPT Triệu Sơn 5 chọn cho mình môn thi thứ 4 là môn địa lí Vì thế muốn đạt đượckết quả cao học sinh phải được thực hành và trả lời nhuần nhuyễn câu hỏi và bài tập

có liên quan

Xuất phát từ tâm lí các em học sinh khi chọn cho mình môn thi thứ tư là môn địa

để xét tốt nghiệp lí thì tỏ vẻ phấn khởi và theo các em môn học này có nhiều bài tập

Trang 6

kỹ năng, kiến thức lại gần gũi với thực tế nên dù không học vẫn có thể làm bài vàđược điểm cao Nhưng thực trạng trong những năm gần đây trong quá trình ôn thicho học sinh và qua các đợt thi khảo sát chất lượng và trong các lần thi thử THPT

QG, thi tuyển chọn HSG của trường và thậm chí cả kỳ thi HSG cấp tỉnh đều có câu

sử dụng atlat VD như đợt thi khảo sát do sở GD tổ chức vào giữa tháng 4 vừa qua có

câu hỏi: Dựa vào trang 10 và 17 của atlat Địa lí Việt Nam, hãy: Kể tên 09 hệ thống sông lớn theo thứ tự giảm dần về diện tích lưu vực của chúng ở nước ta Một câu

hỏi tưởng chừng như đơn giản và rất dễ và tất cả đối tượng HS đều có thể làm được.

Nhưng chỉ khi tham gia chấm bài tôi mới thấy nhiều học sinh không làm được hoặc

kể lộn xộn sai trình tự, rõ ràng là tư duy của các em còn rất yếu

Từ thực trạng trên để nâng cao kỹ năng khai thác Atlat và giúp HS thay đổi cáchhọc “vẹt” học đối phó và để đạt được kết quả cao, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi

sắp tới, tôi đã đưa ra đề tài“Sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam để nâng cao hiệu quả giảng dạy chuyên đề địa lí tự nhiên 12 ở trường THPT Triệu Sơn 5” rất mong được

đón nhận và góp ý của đồng môn để đề tài được hoàn chỉnh hơn, thiết thực hơn

3.Các giải pháp thực hiện

3.1 Các giải pháp thực hiện: Để giúp học sinh khai thác tốt kiến thức trong Atlat

Thứ nhất: Trang bị cho học sinh nội dung kiến thức cơ bản SGK có thể khai thác trên

II Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi và trả lời

Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai

thác trên bản đồ

Dựa vào Át lát để trả lời trả lời các câu hỏi 1.Vị trí địa lý.

Trên bản đồ thế giới, nước Việt Nam nằm ở rìa

phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm

khu vực Đông Nam Á

Phần trên đất liền nằm trong khung của hệ tọa

độ địa lý sau : điểm cực Bắc ở vĩ độ 23023/B tại xã

Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực

Nam ở vĩ độ 8034/B xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển,

tỉnh Cà Mau; điểm cực Tây ở kinh độ 102009/Đ tại xã

Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên và

điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109024/Đ tại xã Vạn

Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

1 Dựa vào Átlát trang 4(Việt Nam trong Đông Nam

Á hãy cho biết vị trí địa lícủa nước ta Nước ta tiếpvới các nước nào trên đấtliền? Hãy xác định các điểmcực Bắc, cực Nam, cựcĐông, cực Tây trên phầnđất liền của lãnh thổ nướcta?

2 Phạm vi lãnh thổ: gồm 3 bộ phận: Vùng đất,

vùng trời và vùng biển

a)Vùng đất: Vùng đất là toàn bộ phần đất liền và các

2 Dựa Dựa vào Át lát trang

4 hãy cho biết lãnh thổ ViệtNam gồm những bộ phận

Trang 7

Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai

thác trên bản đồ

Dựa vào Át lát để trả lời trả lời các câu hỏi

hải đảo ở nước ta với tổng diện tích là 331.212 Km2

(Niên giám thống kê 2006)

- Nước ta có hơn 4.600 Km đường biên giới trên đất

liền, trong đó có đường biên giới Việt Nam với

Trung Quốc dài hơn 1.400 Km, đường biên giới Việt

Nam – Lào dài gần 2.100 Km và đường biên giới

Việt Nam – Campuchia dài hơn 1.100 Km

- Phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi, thường

được xác định theo ranh giới tự nhiên là các đỉnh núi,

các đường chia nước, các hẻm núi và các thung lũng

sông

- Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các

nước láng giềng thường tiến hành thuận lợi ở một số

cửa khẩu như với Trung Quốc gồm: Hữu Nghị (Lạng

Sơn); Tà Lùng, Trà Lĩnh (Cao Bằng), Thanh Thủy

(Hà Giang), Mường Khương (Lào Cai), Ma Lu

Thàng (Lai Châu) Với Lào gồm: Tây Trang (Điện

Biên), Pa Háng (Sơn La), Na Mèo (Thanh Hóa),

Nậm Cắn (Nghệ An), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Cha Lo

(Quảng Bình), Lao Bảo (Quảng Trị) Với Campuchia

gồm: Bờ Y (Kon Tum), Lệ Thanh (Gia Lai), Hoa Lư

(Đăk Nông), Xa Mát, Mộc Bài(Tây Ninh), Vĩnh

Xương (An Giang), Xà Xía (Kiên Giang)

- Đường bờ biển nước ta có hình cong như chữ S dài

3.260 Km, chạy từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh)

đến Hà Tiên (Kiên Giang) Đường bờ biển chạy dài

theo đất nước đã tạo điều kiện cho 28 trong số 63

tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương ở nước ta

có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to

lớn của Biển Đông

- Nước ta có khoảng hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ,

phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ở

ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa

(thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa

(thuộc tỉnh Khánh Hòa)

nào?

3 Dựa vào Át lát trang 4hãy so sánh chiều dài đườngbiên giới trên đất liền giữaViệt Nam với các nước?

4 Dựa vào Át lát trang 6, 7hãy cho biết đường biêngiới trên bộ của nước tanằm chủ yếu trên miền địahình nào?

5 Dựa vào Át lát trang 23hãy kể tên một số cửa khẩuquốc tế quan trọng trênđường biên giới của nước tavới các nước Trung Quốc,

Lào, Campuchia

6 Dựa vào Át lát trang 4hãy kể tên các tỉnh có biểncủa nước ta theo thứ tự từBắc vào Nam

7 Dựa vào Át lát trang 4hãy kể tên các quần đảo vàcác đảo của nước ta

b)Vùng biển.

- Biển Đông có các quốc gia ven biển là: Việt

Nam,Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia, Xingapo,

Philippin, Campuchia

- Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh

hải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

và thềm lục địa

1 Kể tên các nước ven BiểnĐông Nêu tên các bộ phậnvùng biển nước ta

Trang 8

BÀI 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I.Tìm các trang bản đồ của Át lát cần sử dụng phục vụ cho bài học: Trang 6,7, 13,14 II.Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi

1.Đặc điểm chung của địa hình.

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Hướng tây bắc – đông nam là hướng nghiêng

chung của địa hình, là hướng chính của các

dãy núi vùng Tây Bắc,Trường Sơn Bắc và các

hệ thống sông lớn

- Hướng vòng cung là hướng của các dãy núi,

các sông của vùng núi Đông Bắc và là hướng

chung của địa hình Nam Trường Sơn

1 Quan sát màu sắc trên bản đồtrang 6 hãy nhận xét về đặc điểmđịa hình Việt Nam

2 Quan sát hướng chảy của cácsông lớn trên Át lát trang 6,7hoặc trang 13,14 từ đó hãy suy rahướng nghiêng của địa hình ViệtNam?

3 Tìm trên bản đồ trang 6,7 hoặctrang 13,14 tên các dãy núi lớn ởnước ta và hướng chạy của cácdãy núi này?

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi

- Địa hình núi chia thành 4 vùng là: Đông Bắc,

Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn

Nam

+Vùng núi Đông Bắc: nằm ở tả ngạn sông

Hồng với 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam

Đảo, mở ra về phía bắc và đông Đó là các

cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,

Đông Triều Địa hình núi thấp chiếm phần lớn

diện tích Theo hướng các dãy núi là hướng

vòng cung của các sông Cầu, sông Thương,

sông Lục Nam

Địa hình Đông Bắc cũng theo hướng nghiêng

chung tây bắc – đông nam Những đỉnh cao

trên 2.000 m nằm trên vùng thượng nguồn

sông Chảy Giáp biên giới Việt - Trung là các

khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng

Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 – 600 m

+Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và

sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3

dãy núi lớn theo hướng tây bắc – đông nam

Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên

Sơn giới hạn từ biên giới Việt - Trung (thuộc

4 Đọc sách giáo khoa kết hợp với

Át lát trang 13 hãy xác định vùngnúi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc,vùng núi Trường Sơn Bắc vàTrường Sơn Nam

5 Dựa vào Át lát trang 13 hãy xácđịnh các dãy núi và nêu nhận xét

về độ cao địa hình của vùng ĐôngBắc

6 Dựa vào Át lát trang 13 hãy xácđịnh giới hạn, các dãy núi, các caonguyên của vùng Tây Bắc và nêunhận xét về độ cao địa hình củavùng Tây Bắc

Trang 9

Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể

khai thác trên bản đồ

Dựa vào Át lát để trả lời các câu

hỏi.

tỉnh Lào Cai) tới khuỷu sông Đà, có đỉnh

Phanxipăng (3.143 m); phía tây là địa hình núi

trung bình của dãy sông Mã chạy dọc biên giới

Việt Lào từ Khoan La San đến sông Cả; ở giữa

thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên và cao

nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu

tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình –

Thanh Hóa Kẹp giữa các dãy núi là các thung

lũng sông cùng hướng : sông Đà, sông Mã,

sông Chu

+Vùng núi Trường Sơn Bắc: (thuộc Bắc Trung

Bộ) giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch

Mã, gồm các dãy núi song song và so le theo

hướng tây bắc – đông nam Địa hình Bắc

Trường Sơn thấp và hẹp ngang, chỉ nâng cao ở

hai đầu: phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An và

phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế

Mạch núi cuối cùng (dãy Bạch Mã) là ranh

giới với vùng Nam Trường Sơn

+Vùng núi Trường Sơn Nam: gồm các khối núi

và cao nguyên, khối núi Kon Tum và khối núi

cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ Địa

hình núi với những đỉnh cao trên 2.000 m

Tương phản với địa hình núi phía đông, các bề

mặt cao nguyên badan Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ

Nông, Di Linh ở phía tây tương đối bằng

phẳng, cao khoảng 500 - 800 - 1.000 m tạo nên

sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông – tây

của địa hình Nam Trường Sơn

7 Dựa vào Át lát trang 13,14 hãyxác định giới hạn và nêu nhận xét

về địa hình của vùng Trường SơnBắc

8 Dựa vào Át lát trang 14 hãy xácđịnh giới hạn và nêu nhận xét vềđịa hình của vùng Trường SơnNam Kể tên các cao nguyên củavùng Trường Sơn Nam

9 So sánh độ dốc của sườn Đông

và sườn Tây của địa hình TrườngSơn Nam

BÀI 7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tiếp theo)

I Tìm các trang bản đồ của Át lát cần sử dụng phục vụ cho bài học: Trang 6,7, 8, 9,

10, 12, 13, 14

II.Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi và trả lời

Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai thác

trên bản đồ

Dựa vào Át lát để trả lời

các câu hỏi b.Khu vực đồng bằng:

*Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long

-Nguồn gốc, đặc điểm địa hình:

+Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng bồi tụ phù sa của

1 Dựa vào Át lát trang

13, 14 hãy cho biết têncác khu vực đồng bằngcủa nước ta

2 Dựa vào Át lát trang

Trang 10

Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai thác

trên bản đồ

Dựa vào Át lát để trả lời

các câu hỏi

hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình Diện

tích 15 nghìn km2, địa hình cao ở rìa phía tây và tây

bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô Do có

đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi

tụ phù sa, gồm các bậc ruộng cao bạc màu và các ô

trũng ngập nước; vùng ngoài đê được bồi phù sa hằng

năm

+Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ) là đồng

bằng châu thổ dược bồi tụ phù sa hằng năm của sông

Tiền và sông Hậu, diện tích khoảng 40 nghìn km2, địa

hình thấp và phẳng hơn Trên bề mặt đồng bằng không

có đê nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt; về mùa

lũ, nước ngập trên diện rộng; còn về mùa cạn, nước

triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng bị

nhiễm mặn Đông bằng có các vùng trũng lớn như

Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên

-Hình thái:

+Đồng bằng sông Hồng có dạng một tam giác châu thổ

có đỉnh ở Việt Trì, 2 đáy ở Quảng Ninh, Ninh Bình

+ĐBSCL có dạng hình thang: cạnh trên kéo kéo dài từ

Hà Tiên đến Gò Dầu; cạnh dưới từ Cà Mau - Gò Công

13 cho biết nguồn gốc,đặc điểm địa hình củaĐồng bằng sông Hồng

3 Dựa vào Át lát trang

14 cho biết nguồn gốc,đặc điểm địa hình củaĐồng bằng sông CửuLong

4 Dựa vào Át lát trang

13, 14 hãy cho biết vềmặt hình thái của 2 đôngbằng

*Đồng bằng ven biển.

Đồng bằng ven biển Miền Trung với diện tích khoảng

15.000 km2 Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị

chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Đáng kể nhất là

đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông Mã, sông

Chu, đồng bằng Nghệ An – sông Cả, đồng bằng Quảng

Nam – sông Thu Bồn và đồng bằng Phú Yên – sông Đà

Rằng Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm

ba dải : giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp

trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

5 Dựa vào Át lát trang

13, 14 hãy kể tên cácđồng bằng ven biển, cácđồng bằng này có đặcđiểm gì khác với đồngbằng châu thổ

3.Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực

đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã

hội

a.Khu vực đồi núi

- Các thế mạnh.

+Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại

khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, thiếc,

sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram… và các khoáng

sản ngoại sinh như bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu

xây dựng

+Rừng và đất trồng: Rừng giàu về thành phần loài

động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu

6.Sử dụng Át lát trang8,9,10,12,13,14 hãy chobiết ở khu vực đồi núi cónhững thế mạnh gì vànhững hạn chế gì?

Trang 11

Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai thác

trên bản đồ

Dựa vào Át lát để trả lời

các câu hỏi

cho sinh vật rừng nhiệt đới

+Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có

tiềm năng thủy điện lớn

+Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển

các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng… nhất là

du lịch sinh thái

-Các mặt hạn chế.

+Ở nhiều vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông

ngòi, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại cho giao thông,

cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa

các vùng

+Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra

nhiều thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở

đất

+ Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét

hại … thường xảy ra, gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và

đời sống dân cư

b.Khu vực đồng bằng

- Các thế mạnh.

+Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa

dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là gạo

+Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng

sản, thủy sản và lâm sản

+Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các

khu công nghiệp và các trung tâm thương mại

-Các hạn chế.

+Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão, lụt, hạn hán),

gây thiệt hại lớn cho người và tài sản

11 Sử dụng Át lát trang8,9,10,12,13,14 hãy chobiết ở khu vực đồng bằng

có những thế mạnh gì vànhững hạn chế gì?

BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I Tìm các trang bản đồ của Át lát cần sử dụng phục vụ cho bài học: Át lát trang 8, 9,

12, 13, 14

II Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi và trả lời

Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai

thác trên bản đồ

Dựa vào Atlat để trả lời các

câu hỏi 1.Khái quát về Biển Đông.

Biển Đông là một vùng biển rộng, nguồn nước

dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm và

chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Hình dạng tương đối kín của Biển Đông tạo nên

tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng

1 Dựa vào Át lát trang 4 hãygiải thích tại sao nói biển Đôngrộng và tương đối kín

2 Dựa vào Át lát trang 13, 14hãy nhận xét về các dòng hải lưu

Trang 12

Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai

dòng hải lưu chảy theo những vòng tròn nhỏ hơn

trong biển Đông và giải thích

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên

Việt Nam.

a.Khí hậu

Biển Đông cùng các khối khí di chuyển qua biển

đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn, làm

giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh

khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng

bức trong mùa hạ Nhờ có Biển Đông khí hậu

nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải

dương, điều hòa hơn

3 Sử dụng bản đồ khí hậu trang

9 hãy cho biết các loại gió thổiqua biển đông vào nước ta, nêuảnh hưởng của các loại gió này

b.Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.

- Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng:

các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam

giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát

phẳng, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ

và những rạn san hô

- Hệ sinh thái: Rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên

đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo

5 Xác định trên Atlat vị trí cácvịnh biển : Hạ Long, Đà Nẵng,Xuân Đài, Vân Phong, CamRanh Các vịnh biển này thuộccác tỉnh, thành phố nào ?

- Hạ Long (Quảng Ninh), ĐàNẵng (TP Đà Nẵng), Xuân Đài(Phú Yên), Vân Phong (KhánhHòa), Cam Ranh (Khánh Hòa)

c.Tài nguyên thiên nhiên vùng biển.

Vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản

và hải sản

-Tài nguyên khoáng sản:

+Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là

dầu khí Hai bể dầu lớn nhất là bể Nam Côn Sơn

và bể Cửu Long hiện đang được khai thác; các bể

dầu khí Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng tuy

diện tích nhỏ hơn

+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là

nguồn nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp

+Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề

làm muối, nhất là vùng biển Nam Trung Bộ

6 Sử dụng Át lát trang 8 hãychứng minh vùng biển Việt Namgiàu tài nguyên khoáng sản

- Tài nguyên hải sản : Sinh vật Biển Đông tiêu

biểu cho vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài

và có năng suất sinh học cao (dẫn chứng)

7 Sử dụng Át lát trang 12 hãychứng minh vùng biển Việt Namgiàu tài nguyên sinh vật

d.Thiên tai

- Bão : Mỗi năm trung bình có 3 – 4 cơn bão trực

tiếp đổ vào nước ta

- Sạt lở bờ biển

- Cát bay cát chảy

8.Sử dụng Át lát trang 9 hãytrình bày hoạt động của bão ởViệt nam và phân tích những ảnhhưởng của nó

Ngày đăng: 13/10/2017, 21:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w