đặc quyền kinh tế.+ Nắm được đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác như: địa hình, đất đai, sông ngòi, sinh vật và ảnh hưởng đến s
Trang 1KIẾN THỨC TRỌNG TÂM ĐỊA LÍ LỚP 12 CHỦ ĐỀ 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP Mục tiêu
Kiến thức
+ Biết được bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và quá trình hội nhập quốc tếcủa nước ta
+ Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở đất nước ta
+ Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ở nước ta
Kĩ năng
+ Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội kiếnthức mới
+ Đọc và phân tích biểu đồ, bảng số liệu
+ Liên hệ thực tiễn để tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TOÀN DIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
a Bối cảnh
- Đất nước thống nhất
- Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, hậu quả chiến tranh, lạm phát trầm trọng
- Tình hình trong nước và quốc tế phức tạp
b Diễn biến
- Manh nha từ năm 1979, từ nông nghiệp lan sang công nghiệp, dịch vụ
- Được khẳng định tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986)
- Ba xu thế
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
c Thành tựu
- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài, kiềm chế được lạm phát
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) khá cao
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
2 NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
a Bối cảnh
- Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu, vừa tạo thời cơ, vừa tạo thách thức
- Dấu mốc
+ Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì đầu năm 1995
+ Gia nhập ASEAN năm 1995
+ Tham gia diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) năm 1996
+ Tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) năm 1998
+ Gia nhập WTO tháng 1 - 2007
+ Tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP năm 2016
+ Tính đến năm 2011 nước ta có quan hệ ngoại giao với 179 quốc gia; quan hệ kinh tế, thươngmại, đầu tư với hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ
b Thành tựu
- GDP tăng trưởng nhanh
- Thu hút mạnh đầu tư nước ngoài như: vốn ODA, FDI, FPI,
- Hợp tác kinh tế - khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực được đẩymạnh
- Ngoại thương phát triển, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh
Trang 3c Định hướng chính
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia
- Có các giải pháp hữu hiệu để bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội và các mặttrái của kinh tế thị trường
II HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Nước ta đi lên từ một nước chủ yếu là
A nông nghiệp B ngư nghiệp C lâm nghiệp D công nghiệp nhẹ Câu 2 Đường lối Đổi mới của nước ta được khẳng định từ
Câu 3 Công cuộc Đổi mới của nước ta không phải diễn ra theo xu thế
A dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.
B phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
D tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
Câu 4 Để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới, nước ta phải
A tăng nhanh tỉ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu GDP.
B đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạị hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
C thực hiện đầy đủ những cam kết của lộ trình AFTA.
D tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế và khu vực.
Câu 5 Công cuộc Đổi mới ở nước ta diễn ra trước tiên trong lĩnh vực
Câu 6 Biểu hiện rõ nhất thể hiện tình trạng khủng hoảng kinh tế của nước ta trước thời kỳ Đổi mới là
A nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
B lạm phát kéo dài và có thời kì luôn ở mức 3 con số.
C sản xuất bị đình trệ, cung cầu mất cân đối.
D tốc độ tăng trưởng GDP rất thấp.
Câu 7 Xu thế toàn cầu hóa đã tạo điều kiện cho nước ta
A có thể cạnh tranh với các nền kinh tế khác B tham gia các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới.
C đổi mới toàn diện hệ thống kinh tế - xã hội D tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài Câu 8 Thành tựu kinh tế được đánh giá là to lớn nhất ở nước ta sau hơn 30 năm Đổi mới là
A cơ cấu ngành kinh thế chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trang 4B kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển mạnh.
C kinh tế tăng trưởng liên tục.
D sự phân hóa giàu nghèo có xu hướng giảm.
Câu 9 Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa được coi là
một trong những
A xu thế của công cuộc Đổi mới B định hướng của công cuộc Đổi mới.
C giải pháp quan trọng của Đổi mới D thành tựu quan trọng của Đổi mới.
Câu 10 Tham gia hội nhập khu vực và quốc tế làm cho nền kinh tế nước ta
A ở vào thế cạnh tranh quyết liệt với các nước B đứng trước những thách thức gay gắt.
C có nhiều thời cơ và vận hội mới D có nhiều thời cơ nhưng cũng nhiều thách thức Câu 11 Xu thế đổi mới ở nước ta không phải là
A tăng cường phát triển kinh tế theo hướng tập trung kế hoạch hóa.
B dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.
C tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước.
D phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 12 Việt Nam và Hoa Kì bình thường hoá quan hệ từ đầu năm
Câu 15 Hai sự kiện lớn diễn ra năm 1995 đánh dấu xu thế hội nhập của nước ta là
A gia nhập ASEAN và tham gia lộ trình AFTA.
B bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì và gia nhập ASEAN.
C bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì và gia nhập APEC.
D gia nhập ASEAN và trở thành thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới.
Câu 16 Thách thức đối với nước ta trong toàn cầu hoá là
A tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài về vốn.
B tranh thủ nguồn lực thế giới về công nghệ.
C khả năng tiếp cận được thị trường thế giới và khu vực.
D bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn.
Câu 17 Thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá được biểu hiện
A tỉ trọng của khu vực nông nghiệp giảm, của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
B vùng sâu, vùng xa, vùng núi và biên giới, hải đảo được ưu tiên phát triển.
C hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Trang 5D hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp phát triển mạnh.
Câu 18 Trong cơ cấu kinh tế thời kì Đổi mới, tỉ trọng tăng nhanh nhất thuộc về khu vực
A công nghiệp và dịch vụ B nông nghiệp và lâm nghiệp.
C công nghiệp và xây dựng D ngư nghiệp và dịch vụ.
Câu 19 Xu thế phát triển nền kinh tế - xã hội của nước ta do Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đưa ra không phải là
A dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.
B phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C tăng cường phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
D tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
Câu 20 Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế nước ta trong các năm qua là
A vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
B dân cư và nguồn lao động.
C vốn đầu tư và kĩ thuật, công nghệ nước ngoài.
D những đổi mới trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Câu 21 Ảnh hưởng trực tiếp của vấn đề toàn cầu hóa đối với nước ta không phải là
A cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài như vốn, kĩ thuật, công nghệ, thị trường.
B tạo ra những thách thức về giữ gìn bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc.
C đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn trong khu
vực và trên thế giới
D tạo điều kiện cho nước ta được hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới.
Câu 22 Thành công nào sau đây của nước ta không phải là thành tựu trực tiếp của công cuộc hội nhập
quốc tế và khu vực?
A Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
B Đẩy mạnh hợp tác toàn diện.
C Giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc.
D Ngoại thương phát triển mạnh.
Trang 6Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của nước ta
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế, văn hóa
-xã hội và quốc phòng
Kĩ năng
+ Xác định trên bản đồ Việt Nam và thế giới vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
+ Hình thành tư duy khoa học, biện chứng, mối quan hệ nhân quả về vị trí địa lí, đặc điểm tựnhiên
Trang 7I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI
a VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa mở rộng ra Thái Bình Dương rộng lớn
- Tọa độ địa lí
+ Điểm cực Bắc: 23 23'B° tại Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang
+ Điểm cực Nam: 8 34 'B° tại Đất Mũi Ngọc Hiển, Cà Mau
+ Điểm cực Tây: 102 09'° Đ tại Sín Thầu Mường Nhé, Điện Biên
+ Điểm cực Đông: 109 24 '° Đ tại Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa
+ Trên biển phía nam kéo dài tới khoảng vĩ độ 6 50'B° ; phía đông mở rộng tới kinh độ 101°Đ đếntrên 117 20'° Đ trên Biển Đông
- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong múi giờ số 7
b Ý NGHĨA, VỊ TRÍ
- Tự nhiên
+ Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm giómùa
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng
+ Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây và theo độ cao
+ Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán,…
2 LÃNH THỔ VIỆT NAM
a PHẠM VI LÃNH THỔ
- Vùng đất: 331 212 km2
+ Đất liền hình chữ S: 4600 km biên giới trên đất liền, 3260 km đường bờ biển
+ Hải đảo: hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo lớn: Hoàng Sa, Trường Sa
Trang 8b CỦA ĐỊA LÍ
- Ý nghĩa của vị trí địa lí
+ Kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng
Thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế đa dạng
Văn hóa đa dạng, tiếp thu nhiều tinh hoa, văn hóa của các nước trong khu vực và trên thếgiới
Nước ta có vị trí địa chính trị quan trọng
II HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã
Câu 2 Bộ phận của vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền là
Câu 3 Nước ta nằm ở
A trung tâm của bán đảo Đông Dương B trong vùng ngoại chí tuyến bán cầu Bắc.
C trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc D khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Câu 4 Điểm cực Bắc của khung hệ tọa độ địa lí nước ta ở vĩ độ
Trang 9Câu 7 Trên vùng biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6 50'B° và từ khoảngkinh độ 101°Đ đến
A 117 17 '° Đ tại Biển Đông B 117 19'° Đ tại Biển Đông
C 117 18'° Đ tại Biển Đông D 117 20'° Đ tại Biển Đông
Câu 8 Theo chiều Bắc - Nam, phần đất liền nước ta nằm trong khoảng vĩ tuyến
A 20 23'B° - 8 33'B° B 22 23'B° - 8 34'B° C 22 23'B° - 8 33'B° D 23 23'B° - 8 34'B°
Câu 9 Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho sinh hoạt, các hoạt động cộng đồng ở nước
ta là
A tiếp giáp với biển, có trên 3260 km bờ biển.
B nằm hoàn toàn trong múi giờ số 7.
C nằm ở vị trí ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế.
D là cửa ngõ ra biển rất thuận lợi cho các nước láng giềng.
Câu 10 Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
A cận nhiệt đới gió mùa B cận xích đạo gió mùa.
Câu 11 Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên lãnh thổ nước ta có
A hoạt động của gió mùa B ảnh hưởng của biển.
Câu 12 Tổng diện tích phần đất của nước ta là
A 331 212 km2 B 331 312 km2 C 331 412 km2 D 331 512 km2
Câu 13 Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tỉến hành thuận lợi ở
một số cửa khẩu, nguyên nhân lả
A phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi B đây là nơi có truyền thống giao thương lâu đời.
C địa hình thuận lợi giao thông giữa hai nước D thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia Câu 14 Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Lào?
Câu 15 Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Trung?
Câu 16 Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến
Câu 17 Với vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình
Dương nên nước ta có
A sự phân hóa tự nhiên sâu sắc B tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng.
C nhiều tài nguyên khoáng sản D nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,
Câu 18 Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau
A nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.
Trang 10B nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
C nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
D nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải.
Câu 19 Nước ta không có cảnh quan nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ
A nằm trong khu vực gió mùa châu Á B nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.
C nằm kề Biển Đông rộng lớn D chịu tác động của các khối khí qua Biển Đông Câu 20 Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt
ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng khôngtheo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 lả
A vùng đặc quyền về kinh tế B vùng tiếp giáp lãnh hải.
Câu 21 Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc đã tạo điều kiện cho nước ta có
A nhiều tài nguyên khoáng sản B nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
C nền nhiệt độ cao D thảm thực vật xanh tốt bốn mùa.
Câu 22 Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là
A đường ven biển B đường tiếp giáp với vùng biển quốc tế.
C đường phân định trên vịnh D đường biên giới quốc gia trên biển.
Câu 23 Lãnh hải là
A vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
B vùng biển rộng 200 hải lí.
C vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế.
D vùng đệm để các nước phối hợp cùng nhau khai thác tài nguyên.
Câu 24 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Lào?
Câu 25 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào có đường biên giới chung với cả
Lào và Cam-pu-chia?
Câu 26 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Trung Quốc cả
trên đất liền và trên biển?
Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Cam-pu-chia cả
trên đất liền và trên biển?
Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, tỉnh không tiếp giáp với Trung Quốc trên đất liền là
Câu 29 Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là
Trang 11A lãnh hải B nội thủy C tiếp giáp lãnh hải D đặc quyền kinh tế.
+ Nắm được đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua khí hậu và các thành phần
tự nhiên khác như: địa hình, đất đai, sông ngòi, sinh vật và ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt,đời sống ở nước ta
+ Hiểu sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta từ bắc đến nam, từ đông sang tây và từ thấplên cao
Kĩ năng
+ Sử dụng bản đồ để tìm hiểu vị trí, đặc điểm các dạng địa hình đồi núi và đồng bằng nước ta.+ Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm Biển Đông và ảnh hưởng của Biển Đông đến thiênnhiên nước ta
+ Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để rút ra đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta
+ Sử dụng bản đồ đề trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, sự phân hóa đa dạngcủa thiên nhiên nước ta Biết liên hệ thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề đó
Trang 12I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
a ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
- Nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích
+ 85% diện tích là địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000 m), 1% diện tích là núi cao trên
2000 m
- Cấu trúc đa dạng
+ Có tính phân bậc rõ rệt
+ Hướng nghiêng chung tây bắc - đông nam
+ Có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
- Mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng
- Chịu tác động mạnh mẽ của con người
+ Phá hủy, tạo địa hình mới
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a Đồi núi
- 4 vùng núi
+ Vùng núi Đông Bắc (nằm ở tả ngạn sông Hồng)
+ Vùng núi Tây Bắc (nằm giữa sông Hồng và sông Cả)
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc (từ sông Cả đến dãy Bạch
Mã)
+ Vùng núi Trường Sơn Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
- Bán bình nguyên và đồi trung du
+ Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng
+ Phân bố ở Đông Nam Bộ, rìa châu thổ Bắc Bộ
Trang 13- Đồng bằng ven biển
+ Có diện tích khoảng 15000 km2
+ Phù sa sông và biển
+ Hẹp, kéo dài, bị chia cắt
+ Đồng bằng sông Cả, sông Mã, sông Chu
3 THẾ MẠNH, HẠN CHẾ
a Đồi núi
- THẾ MẠNH
+ Công nghiệp: nhiều loại khoáng sản, tiềm năng thủy điện lớn
+ Nông nghiệp: nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chănnuôi gia súc lớn
+ Lâm nghiệp: tài nguyên rừng giàu có, khả năng phát triển rừng
+ Du lịch: phát triển du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, nhất là du lịch sinh thái
- HẠN CHẾ
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn
dốc → gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu
+ Phát triển cây lương thực, rau quả, cây công nghiệp ngắn ngày
+ Chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm, thủy sản
+ Quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, trung tâm thương mại
- HẠN CHẾ
+ Các thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra gây thiệt
hại lớn về người và tài sản
4 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
a BIỂN ĐÔNG
- Biển Đông có diện tích khoảng 3,447 triệu km2
- Là biển tương đối kín
Trang 14- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: nhiệt độ nước trung bình trên 23°C; các yếu tố hải văn như: nhiệt
độ, độ muối, sóng, hải lưu, thay đổi theo mùa
b ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT
NAM
- Khí hậu mang tính hải dương
+ Mùa đông bớt lạnh, khô
+ Nhiều đảo, quần đảo, các rạn san hô
- Hệ sinh thái vùng biển đa dạng
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn
+ Hệ sinh thái trên đất mặn, đất phèn
+ Hệ sinh thái rừng trên các đảo
- Giàu tài nguyên
+ Khoáng sản: dầu khí, titan, muối biển, cát thạch anh
+ Hải sản
Giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao
2000 loài cá, 100 loài tôm, hàng chục loại mực,…
Trang 15- Thiên tai
+ Bão: mỗi năm có 3 đến 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ
vào nước ta
+ Sạt lở bờ biển: nhất là dải bờ biển Trung Bộ
+ Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc,
đồng bằng
+ Nhiễm mặn
+ Nguy cơ nước biển dâng
5 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
a Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được biểu hiện qua các thành phần tự nhiên)
- Khí hậu
+ Tính chất nhiệt đới
Tổng lượng bức xạ mặt trời lớn
Trong năm có hai lần mặt Trời lên thiên đỉnh
Nhiệt độ trung bình năm cao, trên 20 C° (trừ vùng núi cao)
Số giờ nắng cao: 1400 - 3000 giờ/năm
+ Lượng mưa, độ ẩm lớn
Lượng mưa trung bình 1500 - 2000mm/năm
Độ ẩm trung bình trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
Do gió Tín phong Bắc bán cầu
Gây mưa ven biển Trung Bộ
Trang 16 Khô hạn ở Nam Bộ, Tây Nguyên.
Gió mùa mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, hướng tây nam
Thời tiết đồng nhất trên cả nước
Nhiệt độ cao trên 25 C°
Lượng mưa chiếm 80% cả năm
6 ĐỊA HÌNH, SÔNG NGÒI, ĐẤT, SINH VẬT
- Mạng lưới sông dày đặc
- Nhiều nước, giàu phù sa
- Thủy chế theo mùa
c Đất
- Tầng phong hóa dày
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu
- Đất feralit là loại đất chính: chua, màu đỏ vàng
d Sinh vật
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
- giàu thành phần loài, cá thể, loài nhiệt đới chiếm ưu thế
7 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản
xuất và đời sống
a Nông nghiệp
- Thuận lợi
+ Phát triển nền nông nghiệp lúa nước
+ Tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
Trang 17+ Nâng cao năng suất cây trồng.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào mùa khí hậu
+ Độ ẩm cao khó bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
+ Thiên tai gây tổn thất lớn cho sản xuất
- Đời sống
+ Thời tiết xấu ảnh hưởng nhiều đến đời sống, nhiều dịch bệnh
8 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
8.1 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO CHIỀU BẮC NAM
a Phía bắc dãy Bạch Mã
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Khí hậu
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 20 C° đến 25 C°
+ Biên độ nhiệt năm cao (10 - 12 C° )
+ Mùa đông kéo dài 2 đến 3 tháng, nhiệt độ trung bình dưới 18 C°
- Cảnh quan
+ Rừng nhiệt đới gió mùa
+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
+ Có cả các loài cận nhiệt và ôn đới
b Phía nam dãy Bạch Mã
- Thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu
+ Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 25 C° , không có tháng nào dưới 20 C°
Trang 18+ Biên độ nhiệt năm thấp (3 - 4 C° ).
+ Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
8.2 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO CHIỀU ĐÔNG - TÂY
a Vùng đồi núi phía tây
- Phân hóa phức tạp do gió mùa, hướng núi, độ cao
- Phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc:
+ Đông Bắc: thiên nhiên cận nhiệt gió mùa
+ Tây Bắc:
Vùng thấp: cảnh quan nhiệt đới gió mùa
Vùng cao: giống vùng ôn đới
- Phân hóa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên: mùa mưa và mùa khô trái ngược nhau
b Vùng đồng bằng ven biển
- Thiên nhiên thay đổi tùy từng nơi
- Đồng bằng châu thổ sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Rộng lớn, màu mỡ
+ Bãi triều thấp, phẳng
+ Phong cảnh thiên nhiên trù phú
- Đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Nhỏ hẹp, kéo dài
+ Bờ biển khúc khuỷu
+ Bị chia cắt
c Vùng biển và thềm lục địa phía đông
- Thiên nhiên đa dạng, tiêu biểu cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Độ nông sâu, rộng hẹp tùy thuộc vào các vùng đồng bằng và đồi núi kề bên:
+ Nơi đồng bằng rộng: thềm lục địa rộng, nông
+ Nơi núi sát biển: thềm lục địa hẹp, sâu
8.3 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Trang 19a Đai nhiệt đới gió mùa
- Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình tháng trên 25 C° , mùa hè nóng
- Độ ẩm tùy từng nơi
- Có 2 nhóm đất:
+ Đất đồi núi chiếm 60% diện tích cả nước, chủ yếu là đất feralit
+ Đất đồng bằng chiếm 24% diện tích cả nước, nhiều đất phù sa
- Hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng hường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Khí hậu mát, nhiệt độ trung bình tháng dưới 25 C° , lượng mưa, độ ẩm tăng
- Đất:
+ Trên 1600 - 1700 m: đất mùn
+ Dưới 1600 - 1700 m: đất feralit có mùn
- Hệ sinh thái:
+ Trên 1600 - 1700 m: rừng kém phát triển, có cây ôn đới, chim di cư
+ Dưới 1600 - 1700 m: rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim
c Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Chỉ có ở Hoàng Liên Sơn
- Nhiệt độ trung bình dưới 15 C° , mùa đông dưới 5 C.°
- Đất mùn thô
- Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
9 Các miền địa lí tự nhiên
Miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ
Phạm vi - Vùng núi Đông Bắc và Đồng
bằng sông Hồng
- Từ hữu ngạn sông Hồngđến dãy Bạch Mã
- Bờ biển phẳng, nhiều vịnh,đảo, quần đảo
- Cao nhất nước ta
- Núi xen thung lũnghướng tây bắc - đôngnam
- Nhiều sơn nguyên, lòngchảo
- Hệ thống núi, cao nguyênxếp tầng
- Đồng bằng Nam Bộ mởrộng
- Bờ biển khúc khuỷu, nhiềuvịnh, đảo
Khí hậu - Hai mùa: mùa hè nóng, mưa
nhiều; mùa đông lạnh, ít mưa
Biên độ nhiệt năm lớn 10
Gió mùa Đông Bắc suyyếu, tính chất nhiệt đớităng
- Cận xích đạo gió mùa
- Nhiệt độ trung bình nămcao, trên 25°C
Trang 2012°C Biên độ nhiệt năm nhỏ 3
-4°C
- Có hai mùa mưa và khô rõrệt
Sông ngòi - Khá dày đặc, hướng vòng
cung, tây bắc - đông nam
- Hướng tây bắc - đôngnam, độ dốc lớn
- Nam Trung Bộ sông ngắn,dốc
- Đông Nam Bộ sông ngòi,kênh rạch chằng chịt
Sinh vật - Nhiều loài thực vật phương
bắc
- Rừng còn tương đốinhiều, nhiều loài thực vậtphương Nam
- Rừng còn nhiều, nhiều loàinhiệt đới, xích đạo chiếm ưuthế
Khoáng sản - Than, đá vôi, thiếc, - Sắt, crôm, titan, thiếc,
apatit, vật liệu xây dựng
- Dầu khí ở thềm lục địa,bôxit ở Tây Nguyên
Khó khăn - Thời tiết bất thường - Bão, lũ, sạt lở đất đá,
gió phơn, hạn hán
- Thiếu nước vào mùa khô
- Ngập lụt, thủy triều xâmnhập mặn
II HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Trong diện tích lãnh thổ nước ta, đồi núi chiếm khoảng
A 1/3 diện tích lãnh thổ B 2/3 diện tích lãnh thổ.
C 1/4 diện tích lãnh thổ D 3/4 diện tích lãnh thổ.
Câu 2 Trong diện tích cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp chiếm
Câu 3 Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
A bắc - nam B Tây Nam - Đông Bắc C Tây Bắc - Đông Nam D tây - đông.
Câu 4 Địa hình nước ta có hai hướng chính là
A Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung B Đông Bắc - Tây Nam và vòng cung.
C Đông Nam - Tây Bắc và vòng cung D Tây Nam - Đông Bắc và vòng cung.
Câu 5 Khu vực đồi núi của nước ta không phải là nơi có
A xói mòn và trượt lở đất nhiều B hạn hán, ngập lụt thường xuyên.
C nhiều hẻm vực, lắm sông suối D địa hình dốc, bị chia cắt mạnh.
Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A Hầu hết là địa hình núi cao B Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
C Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao D Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 7 Tính đa dạng của địa hình đồi núi nước ta thể hiện ở
A Có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
Trang 21B Có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên
C Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp.
D Nước ta vừa có núi, đồi, vừa có sông, biển.
Câu 8 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A gồm các khối núi và cao nguyên B có bốn cánh cung lớn.
C địa hình thấp và hẹp ngang D có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta Câu 9 Địa hình đồi núi của nước ta có đặc điểm
A tất cả đều nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
B núi cao trên 1000 m chỉ chiếm 5% diện tích.
C địa hình đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ.
D núi cao chỉ có ở vùng Tây Bắc, các vùng khác đều là núi thấp.
Câu 10 Nước ta có 4 vùng núi là
A Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du.
B Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
C Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên.
D Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du.
Câu 11 Hướng nghiêng của địa hình nước ta được thể hiện rõ qua đặc điểm
A núi ở phía tây, đồng bằng ở phía đông.
B núi cao nhất tập trung ở Tây Bắc.
C các dòng sông lớn chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
D núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
Câu 12 Các dãy núi thuộc vùng núi Tây Bắc là
A Khoan La San, Pu Đen Đinh, Tây Côn Lĩnh B Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti, Phu Tha Ca.
C Pu Si Lung, Pu Đen Đinh, Khoan La San D Pu Si Lung, Phu Tha Ca, Pu Hoạt.
Câu 13 Địa hình Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn có đặc điểm chung là
A đều nghiêng rõ rệt theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
B gồm các dãy núi và cao nguyên có địa hình mở rộng và nâng cao.
C có địa hình thấp ở giữa và cao ở hai đầu.
D có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây.
Câu 14 Mặc dù nước ta có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, nhưng tính chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn,
nguyên nhân quan trọng nhất là
A địa hình phân hóa đa dạng B địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
C chịu tác động của tín phong bán cầu Bắc D chịu tác động của gió mùa Tây Nam.
Câu 15 Biểu hiện chứng tỏ địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa
ẩm là
A hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ.
Trang 22B một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ có hướng song song với hướng gió không tạo điều kiện gây
mưa
C hướng núi Tây Bắc - Đông Nam chắn gió Tây Nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió.
D các đồng bằng giữa núi và mặt bằng trên núỉ có nhiều ở Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Nam Câu 16 Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A vòng cung B tây - đông C Tây Bắc - Đông Nam D bắc - nam.
Câu 17 Hệ thống núi ở Bắc Trường Sơn có đặc điểm
A chạy dài từ biên giới Việt - Trung đến dãy Bạch Mã.
B các khối núi nghiêng dần về phía đông, nhiều đỉnh núi cao nằm sát biển.
C gồm các dãy núi song song, so le, thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu.
D gồm các dãy núi cao và trung bình nằm kẹp các sơn nguyên đá vôi hùng vĩ.
Câu 18 Địa hình vùng núi Nam Trường Sơn có đặc điểm
A núi cao ở phía đông, cao nguyên ở phía tây.
B núi cao ở phía tây, cao nguyên ở phía đông.
C núi cao ở phía đông và tây, giữa là các cao nguyên badan.
D núi cao ở phía đông, phía tây là núi thấp, giữa là cao nguyên.
Câu 19 Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
A tây - đông B Tây Nam - Đông Bắc C bắc - nam D Tây Bắc - Đông Nam Câu 20 Địa hình vùng núi Nam Trường Sơn có đặc điểm
A núi cao ở phía đông và tây, giữa là các cao nguyên badan.
B núi cao ở phía tây, cao nguyên ở phía đông.
C núi cao ở phía đông, cao nguyên ở phía tây.
D núi cao ở phía đông, giữa là cao nguyên, phía tây là núi thấp.
Câu 21 Đồi núi là dạng địa hình quan trọng nhất nước ta không phải vì
A chiếm tới 3/4 lãnh thổ đất liền.
B là nơi tập trung dân cư nhất nước ta.
C có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
D tạo sự phân hóa, hình thành các đai tự nhiên theo độ cao.
Câu 22 Vùng núi Trường Sơn Bắc có đặc điểm
A phổ biến địa hình cácxtơ B hẹp ngang, thấp ở hai đầu, cao ở giữa.
C gồm các dãy núi song song và so le D sườn Tây dốc, sườn Đông thoải.
Câu 23 Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A tây - đông B vòng cung C Tây Bắc - Đông Nam D bắc-nam.
Câu 24 Đỉnh núi cao nhất nước ta thuộc dãy
C Trường Sơn Nam D Pu Đen Đinh trên biên giới Việt - Lào.
Trang 23Câu 25 Trường Sơn Nam gồm
A các khối núi và bán bình nguyên B các khối núi và bán bình nguyên xen đồi.
C các khối núi và cao nguyên D các khối núi và sơn nguyên.
Câu 26 Vùng núi Trường Sơn Bắc có đặc điểm
A thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.
B gồm các núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000 m.
C có địa hình mở rộng và nâng lên.
D gồm các cánh cung chạy song song và so le nhau.
Câu 27 Vùng núi Đông Bắc không có đặc điểm địa hình nào sau đây?
A Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.
B Hướng nghiêng chung của khu vực là hướng Tây Bắc - Đông Nam.
C Các sông trong khu vực như sông cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.
D Có 4 cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
Câu 28 Vùng núi cao nhất nước ta là
Câu 29 Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A vị trí địa lí giáp với Biển Đông.
B khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C có đủ loại địa hình như núi, cao nguyên, đồng bằng.
D tác động của vận động Tân kiến tạo.
Câu 30 Địa hình thấp, hẹp ngang được nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi
A Tây Bắc B Trường Sơn Bắc C Đông Bắc D Trường Sơn Nam Câu 31 Vùng địa hình cao nhất nước ta là
Câu 32 Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình bán bình nguyên và đồi là
A không được nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo.
B nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đòng bằng.
C được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các bậc thềm phù sa cổ.
D có cả đất phù sa cổ và đất badan.
Câu 33 Các cao nguyên đá vôi ở miền Bắc là
A Đồng Văn, Quản Bạ, Mộc Châu, Mường Thanh, Đoan Hùng.
B Quản Bạ, Đoan Hùng, Tuyên Quang, Mường Thanh, Sơn La.
C Lục Yên, Đoan Hùng, Tuyên Quang, Mường Thanh, Đồng Văn.
D Đồng Văn, Quản Bạ, Bắc Hà, Mộc Châu, Sơn La.
Câu 34 Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại là
Trang 24A đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi.
B các đồng bằng lớn và các đồng bằng nhỏ.
C đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển.
D đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi.
Câu 35 Hai đồng bằng châu thổ sông lớn ở nước ta là
A đồng bằng Duyên hải Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
B đồng bằng Duyên hải Bắc Trung Bộ và đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.
C Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.
D Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 36 Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm chung là
A có địa hình thấp và bằng phẳng.
B được hình thành chủ yếu do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông.
C bị chia cắt thành nhiều ô.
D cao ở phía tây, thấp dần ra biển.
Câu 37 Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát và ít phù sa vì
A sông ngòi ngắn, dốc, ít phù sa.
B biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành.
C bị các dãy núi chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
D đồng bằng thường bị chia thành ba dải.
Câu 38 Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm
A nằm gần một vùng biển nông, có thềm lục địa mở rộng.
B có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.
C trên đồng bằng thường phân chia thành ba dải: cồn cát, đầm phá; vùng trũng thấp; đồng bằng.
D địa hình thấp, dễ bị thủy triều xâm nhập.
Câu 39 Bề mặt Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm
A không được bồi tụ phù sa hằng năm.
B có nhiều diện tích đất mặn và đất phèn.
C khá bằng phẳng, không bị hình thành các ô trũng ngập nước.
D bị chia cắt thành nhiều ô.
Câu 40 Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long giống nhau ở chỗ
A đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông.
B đều có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
C đều có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
D đều có 2/3 diện tích đất là đất phèn và đất mặn.
Câu 41 Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta có diện tích
A 5000 km2 B 10000 km2 C 15000 km2 D 20000 km2
Trang 25Câu 42 Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành nên đồng bằng Duyên hải miền Trung có đặc
điểm
A đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
B hình dạng hẹp ngang, kéo dài.
C bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
D độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển ăn sâu vào đất liền.
Câu 43 Các dải địa hình phổ biến ở đồng bằng Duyên hải miền Trung lần lượt từ đông sang tây là
A cồn cát, đầm phá; đồng bằng đã được bồi tụ; vùng thấp trũng.
B đầm phá, cồn cát; vùng thấp trũng; các gò đồi.
C cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng; đồng bằng đã được bồi tụ.
D đồng bằng đã được bồi tụ; vùng trũng thấp; cồn cát, đầm phá.
Câu 44 Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát là do
A đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt B mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi mạnh.
C phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi D nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển.
Câu 45 Thế mạnh chủ yếu của đồng bằng nước ta không phải là
A phát triển đường bộ, đường sông B cung cấp khoáng sản.
C cơ sở để phát triển các loại nông sản D cung cấp thuỷ sản, lâm sản.
Câu 46 Điểm tương tự nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
A có hệ thống đê sông và đê biển.
B có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
C chủ yếu là đất phù sa ngọt, phù hợp nhiều loại cây trồng.
D do phù sa sông bồi tụ tạo nên.
Câu 47 Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là
C Trung du và miền núi Bắc Bộ D Tây Nguyên.
Câu 48 Khu vực đồi núi nước ta không có thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A Trồng cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi gia súc lớn.
B Khai thác tài nguyên khoáng sản, phát triển thủy điện.
C Phát triển lâm nghiệp và du lịch.
D Nuôi trồng thủy sản với quy mô lớn.
Câu 49 Đồng bằng ven biển miền Trung nghèo, nhiều cát, ít phù sa Nguyên nhân chủ yếu là
A biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.
B bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C nằm ở chân núi nên có nhiều sỏi, cát trôi xuống.
D các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Trang 26Câu 50 Nhờ có nhiều cao nguyên rộng lớn nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên
canh cây
Câu 51 Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu của khu vực đồi núi nước ta là
A sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy sản.
B trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
C trồng các cây hàng năm và nuôi gia cầm.
D chăn nuôi các loại gia cầm và gia súc nhỏ.
Câu 52 Đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long là
A diện tích khoảng 15000 km2
B bị chia cắt thành nhiều ô trũng bởi các đê ven sông.
C có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
D độ cao khá lớn, khả năng rửa trôi thoái hóa mạnh.
Câu 53 Biển Đông có diện tích là
A 2447 triệu km2 B 4447 triệu km2 C 3447 triệu km2 D 5447 triệu km2
Câu 54 Đường bờ biển nước ta dài 3260 km đi qua
A 64 tỉnh thành B 28 tỉnh thành C 32 tỉnh thành D 25 tỉnh thành.
Câu 55 Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố
A Đà Nẵng B Bà Rịa - Vũng Tàu C Khánh Hòa D Bình Thuận.
Câu 56 Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do
A đẩy mạnh đánh bắt xa bờ B khai thác quá mức.
C tăng cường xuất khẩu hải sản D thiên tai gia tăng.
Câu 57 Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta không có đặc điểm
A hiện nay, diện tích bị thu hẹp rất nhiều B trước đây có diện tích lớn thứ hai thế giới
C tập trung chủ yếu ở vùng Nam Bộ D là các cây bụi thấp có bộ rễ rất phát triển Câu 58 Bờ biển nước ta dài 3260 km chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến
Câu 59 Đối với vùng thềm lục địa
A Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
B Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước vẫn được tự do về hàng hải và hàng
không
C các nước có liên quan phải phối hợp để phân định chủ quyền đối với các nguồn tài nguyên.
D các nước liên quan phải thực hiện cắm mốc để phân định chủ quyền về các nguồn tài nguyên.
Câu 60 Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào biển
rộng, nhiệt độ cao và
Trang 27A tương đối kín B độ ẩm lớn.
Câu 61 Ven biển Nam Trung Bộ là nơi rất thuận lợi để phát triển nghề làm muối vì
A có nhiệt độ cao, nhiều nắng và chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
B có thềm lục địa thoai thoải, kéo dài đến tận các quần đảo ngoài khơi.
C nơi có khí hậu bán hoang mạc, lượng mưa rất thấp.
D không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 62 Đặc điểm quan trọng của Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến thiên nhiên nước ta là
A có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.
B nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C biển kín và có các hải lưu ven bờ hoạt động.
D có thềm lục địa mở rộng ở hai đầu, thu hẹp ở giữa.
Câu 63 Nhờ tiếp giáp Biển Đông nên nước ta
A địa hình đa dạng vừa có núi cao vừa có đồng bằng rộng lớn.
B chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
C có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
D thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức.
Câu 64 Tính chất nhiệt đới của Biển Đông được thể hiện rõ nhất ở đặc điểm
A nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 23°C.
B độ mặn trung bình là 32 - 33‰, thay đổi theo mùa.
C sóng trên biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
D trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ và cạn.
Câu 65 Dầu mỏ nước ta hiện đang được khai thác chủ yếu ở
A thềm lục địa Nam Bộ B thềm lục địa Bắc Trung Bộ.
C thềm lục địa Bắc Bộ D thềm lục địa ven bờ.
Câu 66 Biển Đông là biển tương đối kín nhờ
A có vị trí cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương, giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B được bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C nằm hoàn toàn trong vòng nội chí tuyến.
D trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ và cạn.
Câu 67 Việc khai thác dầu khí trên Biển Đông của nước ta đang thực hiện chủ yếu ở bể
A Nam Côn Sơn B Thổ Chu - Mã Lai C Cửu Long D Sông Hồng.
Câu 68 Hình dạng khép kín của Biển Đông đã làm cho
A Biển Đông ít bị thiên tai.
B Biển Đông nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C các dòng hải lưu có tính khép kín và chảy theo hướng gió mùa.
Trang 28D trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ và cạn.
Câu 69 Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là
A có nhiều vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn B có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
C có nhiều địa hình khác nhau D có nhiều đầm phá và các bãi cát phẳng
Câu 70 Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là
A bão, sạt lở bờ biển, sóng thần B bão, sạt lở bờ biển, động đất.
C cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển D bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy.
Câu 71 Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
Câu 72 Thiên nhiên nước ta khác với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là nhờ
A chịu ảnh hưởng của gió mùa và gió mậu dịch.
B ảnh hưởng của Biển Đông.
C nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
D địa hình phân hóa rất đa dạng.
Câu 73 Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là
Câu 74 Hàng năm, trung bình số cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta là
Câu 75 Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm là do
A tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương.
B tổng số giờ nắng cao, từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
C nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến lại giáp Biển Đông.
D nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 76 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A lượng bức xạ Mặt Trời trong năm lớn.
B trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
C cân bằng bức xạ dương quanh năm.
D nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 77 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
A trong năm, Mặt Trời luôn ở vị trí cao trên đường chân trời.
B tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
C hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
D trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.
Câu 78 Tín Phong ở nước ta chỉ hoạt động mạnh vào
A mùa gió Tây Nam B thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
Trang 29C mùa gió Đông Bắc D các tháng cuối mùa đông.
Câu 79 Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
A nhiệt đới ẩm gió mùa B cận nhiệt đới gió mùa
Câu 80 Vào đầu mùa hạ, ở Tây Nguyên và Nam Bộ có lượng mưa lớn là do
A sự kết hợp hoạt động giữa gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
B tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam.
C tác động gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương.
D tín phong ở nửa cầu nam hoạt động mạnh.
Câu 81 Nguyên nhân làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn hơn so với Bắc Bộ là
A vị trí Nam Bộ xa chí tuyến Bắc và gần Xích đạo hơn.
B dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.
C gió Tây Nam từ bắc Ấn Độ Dương đến Nam Bộ sớm hơn.
D gió mùa Tây Nam kết thúc hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.
Câu 82 Nguyên nhân làm khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là
A nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với Biển Đông rộng
lớn
B nước ta có vị trí vừa giáp với lục địa vừa thông rộng ra Biển Đông rộng lớn.
C nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và giáp với Biển Đông rộng lớn.
D nước ta có vị trí tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn, các địa phương đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên
đỉnh
Câu 83 Mưa phùn thường diễn ra ở
A miền Bắc vào đầu mùa đông.
B vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ vào các tháng II và III.
C Bắc Trung Bộ vào mùa hạ.
D miền Bắc vào cuối mùa đông vào các tháng II và III.
Câu 84 ở nước ta, những nơi có lượng mưa trung bình năm lên đến 3000 - 4000 mm là
A các vùng trực tiếp đón gió mùa Tây Nam.
B các đảo và quần đảo ngoài khơi.
C các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao.
D những vùng cỏ các dải hội tụ nhiệt đới đi qua.
Câu 85 Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A chí tuyến bán cầu Nam B chí tuyến bán cầu Bắc.
C phía bắc Ấn Độ Dương D phía bắc lục địa Á - Âu.
Câu 86 Nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng khô nóng vào đầu mùa hạ ở đồng bằng ven biển Trung Bộ
là do
Trang 30A tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam.
B sự tác động mạnh mẽ của Tín phong nửa cầu Nam.
C tác động của gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương.
D gió Tây Nam vượt dãy Trường Sơn trở lên nóng khô.
Câu 87 Gió mùa hoạt động ở nước ta là
A gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc B gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc.
C gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Nam D gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Câu 88 Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A chí tuyến tây Thái Bình Dương B Bắc Ấn Độ Dương.
C chí tuyến bán cầu Nam D ôn đới lục địa Á - Âu.
Câu 89 Giới hạn tác động về phía nam của gió mùa Đông Bắc đến miền Bắc nước ta là dãy
Câu 90 Điểm khác nhau cơ bản của gió mùa Đông Bắc giữa đầu và cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta
là
A đầu mùa đông lạnh ẩm, cuối mùa đông lạnh khô.
B đầu mùa đông ít lạnh, cuối mùa đông lạnh nhiều.
C đầu mùa đông lạnh nhiều, cuối mùa đông ít lạnh.
D đầu mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm.
Câu 91 Nguyên nhân làm cho miền Bắc nước ta có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm
vào cuối mùa đông là
Câu 92 Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ trên đất nước ta là
A hoạt động cùa dải hội tụ nhiệt đới và Tín phong bán cầu Bắc.
B hoạt động của gió mùa Tây Nam và gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan.
C hoạt động của gió mùa Tây Nam và của dải hội tụ nhiệt đới.
D hoạt động của gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 93 Nơi nào sau đây không chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng?
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Câu 94 Đặc điểm cơ bản của gió mùa Đông Bắc trên nước ta là
A vào nước ta thành từng đợt và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc.
B càng vào Nam độ lạnh và độ ẩm càng giảm.
C có thời tiết lạnh khô và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc.
D có thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn và chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc.
Câu 95 Gió mùa Đông Bắc khi thổi vào nước ta vào nửa cuối mùa đông gây nên mưa phùn do
Trang 31A đi qua Biển Đông B bị chắn bởi dãy Bạch Mã.
C đi qua lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn D bị chắn bởi núi Trường Sơn.
Câu 96 Nơi có sự đối lập nhau rõ rệt về hai mùa mưa và khô là
A Nam Bộ, Tây Nguyên.
B Nam Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung.
C miền Nam, miền Trung.
D Tây Nguyên, đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ.
Câu 97 Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt
động của
A Tín phong bán cầu Bắc xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.
B Gió Tây Nam xuất phát từ vịnh Bengan.
C Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam.
D Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ các cao áp phương Bắc.
Câu 98 Nền nhiệt độ cao, hoạt động của gió mùa tạo ra các mùa khí hậu và lượng mưa lớn ở nước ta là
biểu hiện của khí hậu
A nhiệt đới B nhiệt đới ẩm C nhiệt đới khô D nhiệt đới ẩm gió mùa Câu 99 Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa hạ ở miền Bắc là do
A áp thấp Bắc Bộ hút gió, làm cho khối khí Tây Nam di chuyển theo hướng Đông Nam vào miền Bắc.
B áp thấp Bắc Bộ hút gió Tây Nam từ cao áp Ấn Độ Dương.
C Tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động mạnh vào thời kì chuyển tiếp.
D Tín phong ở nửa cầu Nam hoạt động mạnh vào thời kỳ chuyển tiếp.
Câu 100 Lượng mưa ở Huế cao hơn ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh do ở Huế chịu tác động mạnh của các
nhân tố
A bão, áp thấp nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây Nam.
B bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
C bão, áp thấp nhiệt đới, gió Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới.
D bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam.
Câu 101 Chế độ mưa của vùng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
A mưa tập trung nhất vào mùa hạ B mưa nhiều vào thời kì thu đông.
C mùa mưa dài nhất trong cả nước D mưa đều giữa các tháng trong năm.
Câu 102 Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do có
A góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
B góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn.
C góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
D góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
Câu 103 Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào giữa và cuối mùa hạ là do
Trang 32A gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
B gió đất, gió biển hoạt động trong ngày và dải hội tụ nhiệt đới.
C frông và dải hội tụ nhiệt đới.
D Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 104 Sự phân mùa khí hậu của nước ta chủ yếu do
A hoạt động của gió mùa B sự phân bố lượng mưa theo mùa.
C lượng ẩm thay đổi theo mùa D bức xạ Mặt Trời.
Câu 105 Nguồn gốc hình thành gió Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ là
A cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương B cao áp chí tuyến bán cầu Nam.
C cao áp Bắc Ấn Độ Dương D cao áp phương Bắc.
Câu 106 Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào tháng IX ở khu vực Trung Bộ là
A gió Tây Nam và Tín phong bán cầu Nam B gió mùa Đông Bắc đầu mùa và gió Tây Nam.
C gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới D gió Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 107 Mùa mưa ở miền Nam dài hơn ở miền Bắc là do
A hoạt động của gió mùa Tây Nam ở phía nam kéo dài hơn.
B hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới chậm dần từ bắc vào nam.
C miền Nam có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn.
D miền Nam có vị trí gần Xích đạo hơn.
Câu 108 Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta có đặc điểm
A giảm dần từ bắc vào nam B tăng dần từ bắc vào nam.
C khá đồng nhất giữa bắc và nam D phía bắc cao hơn một chút so với phía nam Câu 109 Biên độ nhiệt độ năm của nước ta
A khá đồng nhất giữa bắc và nam B tăng dần từ bắc vào nam.
C giảm dần từ bắc vào nam D phía bắc cao hơn một chút so với phía nam Câu 110 Nhiệt độ trung bình tháng I ở nước ta
A tăng nhanh từ bắc vào nam B tăng chậm từ bắc vào nam.
C giảm nhanh từ bắc vào nam D giảm chậm từ bắc vào nam.
Câu 111 Nguyên nhân gây nên sự khác biệt về nhiệt độ từ bắc vào nam ở nước ta là
A vĩ độ địa lí và ảnh hưởng biển khác nhau B gió mùa Đông Bắc và vĩ độ địa lí.
C gió mùa Đông Bắc và hình thể lãnh thổ kéo dài D vĩ độ địa lí và địa hình khác nhau.
Câu 112 Nhiệt độ trung bình tháng VII ở miền Trung cao hơn miền Bắc và miền Nam do ở miền Trung
A có địa hình hẹp ngang kéo dài nhất nước ta B hầu như không có mưa.
C có gió phơn Tây Nam hoạt động D rất phổ biến các dạng cồn cát ven biển.
Câu 113 TP Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn Hà Nội do
A gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh hơn.
B gió mùa Tây Nam hoạt động dài hơn.
Trang 33C gió Tây Nam hoạt động quanh năm.
D gió mùa Tây Nam và gió Tây Nam đều gây mưa lớn.
Câu 114 Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do
C lớp phủ thực vật suy giảm D lượng mưa lớn theo mùa.
Câu 115 Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là
A có nhiều đồng bằng rộng B có nhiều cao nguyên.
C hoạt động xâm thực và bồi tụ rất phổ biến D đồi núi chiếm chủ yếu diện tích.
Câu 116 Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
A sự bồi tụ mở rộng diện tích các đồng bằng hạ lưu sông.
B sự hình thành các bán bình nguyên và đồi trung du.
C sự hình thành các cánh đồng giữa núi.
D sự hình thành các vùng đồi núi thấp.
Câu 117 Đất feralit ở nước ta thường có màu đỏ vàng vì
A mưa nhiều làm rửa trôi các chất badơ dễ tan.
B đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng.
C quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
D có chứa nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm.
Câu 118 Quá trình hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại chủ yếu là
A xâm thực - bồi tụ B bồi tụ - xói mòn C bồi tụ - vận chuyển D xói mòn - xâm thực Câu 119 Tác động của hoạt động xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
A tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm.
B tích tụ đất đá dưới chân núi.
C bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá.
D bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh với nhiều hẻm vực, khe sâu.
Câu 120 Chế độ nước của sông ngòi nước ta không có đặc điểm
A diễn biến thủy chế sông ngòi khá phù hợp với chế độ mưa của địa phương.
B mùa cạn tương ứng với thời gian gió mùa mùa hạ hoạt động.
C thủy chế diễn biến thất thường.
D mùa lũ tương ứng với mùa mưa.
Câu 121 Chế độ mưa không ổn định đã làm cho sông ngòi nước ta có
A nhiều đợt lũ trong năm phù hợp với các đợt mưa nhiều.
B tổng lượng nước lớn do tổng số ngày mưa trong năm cao.
C nhiều phù sa do hoạt động bào mòn, rửa trôi mạnh mẽ.
D thủy chế thất thường.
Câu 122 Đất feralit ở nước ta thường bị chua nguyên nhân là
Trang 34A có chứa nhiều ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3).
B mưa nhiều làm rửa trôi các chất badơ dễ hoà tan.
C quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
D đất quá chặt, thiếu các nguyên tố vi lượng.
Câu 123 Feralit là loại đất chính ở nước ta, nguyên nhân là
A nhiều đồi núi, trong đó chủ yếu là đồi núi thấp.
B hai mùa mưa và khô đắp đổi trong năm.
C đồi núi chiếm tỉ lệ diện tích lớn.
D khí hậu nhiệt đới ẩm.
Câu 124 Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
A mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi, xói mòn rửa trôi diễn ra mạnh mẽ.
B khí hậu nhiệt ẩm cao, địa hình nhiều đồi núi thấp.
C khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
D địa hình nhiều đồi núi, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 125 Đất xám bạc màu là
A đất trên vùng đồi núi thấp bị thoái hóa tạo thành.
B đất phù sa cổ bị bào mòn, rửa trôi.
C đất feralit phát triển trên đá vôi bị bào mòn, rửa trôi.
D đất phù sa ở đồi núi thấp không được tiếp tục bồi đắp phù sa.
Câu 126 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm
A phần lớn đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt.
B nhiều nước, giàu phù sa, có chế độ nước theo mùa.
C phần lớn chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
D có tổng lượng nước lớn và chủ yếu nhận từ ngoài lãnh thổ.
Câu 127 Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
B lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C đồi núi dốc, có các đồng bằng rộng.
D đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ.
Câu 128 Sông ngòi nước ta nhiều nước do
A nhiều sông, suối, ao, hồ, đầm và nguồn nước ngầm phong phú.
B lượng mưa lớn và nước từ lưu vực ngoài lãnh thổ chảy vào.
C nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm.
D nhiều hệ thống sông lớn và lượng mưa theo mùa.
Câu 129 Nguyên nhân sông ngòi nước ta có thủy chế diễn biến theo mùa là
A đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều.
Trang 35B trong năm có hai mùa khô và mưa.
C địa hình có độ dốc lớn, mưa nhiều.
D mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.
Câu 130 Sông ngòi nước ta nhiều phù sa, nguyên nhân do nước ta có
A hai mùa khô, mưa đắp đổi trong năm.
B khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C mưa nhiều, địa hình chủ yếu là đồi núi có độ dốc lớn.
D khí hậu mưa nhiều, đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
Câu 131 Để nhanh chống phục hồi lớp phủ thực vật trên đất, cần chú trọng
A công tác bảo vệ rừng B cải tạo và làm giàu đất.
C công tác trồng và bảo vệ rừng D mô hình nông - lâm kết hợp.
Câu 132 Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là
A khí hậu có sự phân hóa tạo nên sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng.
B khí hậu có sự phân hóa một mùa mưa và một mùa khô sâu sắc.
C tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu.
D sự phân hóa khí hậu từ bắc vào nam và từ thấp lên cao.
Câu 133 Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn là
A mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
B địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn.
C thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
D lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
Câu 134 Nguyên nhân sông ngòi nước ta có thủy chế theo mùa là
A hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới B hoạt động của bão.
C sông ngòi nước ta có dạng hợp lũ và phân lũ D chế độ mưa diễn biến theo mùa.
Câu 135 Kiểu hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nước ta là
A rừng gió mùa thường xanh B rừng gió mùa nửa rụng lá.
C rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh D rừng thưa khô rụng lá.
Câu 136 Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh có đặc điểm
A phát triển ở độ cao trên 600 m ở miền Bắc và trên 900 m ở miền Nam.
B có nhiều tầng tán.
C rụng lá vào mùa khô.
D có cả rừng lá rộng và rừng lá kim
Câu 137 Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
A rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh B rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh D rừng thưa nhiệt đới khô.
Câu 138 Nhận định nào sau đây về sinh vật nước ta không đúng?
Trang 36A Hiện nay rừng nguyên sinh còn lại rất ít B Không có các loài ôn đới và cận nhiệt đới.
C Phổ biến hiện nay là rừng thứ sinh D Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế Câu 139 Ở nước ta, hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô tập trung ở vùng
A Cực Nam Trung Bộ B Nam Bộ C Trung du và miền núi Bắc Bộ D Tây Nguyên Câu 140 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động
A công nghiệp B giao thông vận tải C nông nghiệp D du lịch.
Câu 141 Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
A gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi B thưa và xavan phát triển trên đất badan.
C nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit D ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn Câu 142 Nhân tố tạo nên sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc - Nam ở nước ta là
C gió mùa Tây Nam D vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc.
Câu 143 Thiên nhiên phần lãnh thổ phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu
A nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm B cận Xích đạo gió mùa có nền nhiệt khá cao.
C nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh D cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.
Câu 144 Ranh giới tạo ra sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Bắc và miền Nam nước ta là
A dãy Bạch Mã B dãy Hoành Sơn C dãy Trường Sơn Bắc D dãy Trường Sơn Nam Câu 145 Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc - Nam là do
A hoạt động của gió mùa khác nhau ở các miền.
B hình dạng kéo dài theo kinh tuyến của lãnh thổ nước ta.
C vị trí địa lí nước ta nằm kề Biển Đông.
D nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 146 Bầu trời nhiều mây, tiết trời se lạnh, mưa ít, nhiều loại cây bị rụng lá, là cảnh sắc thiên nhiên
của
A miền Bắc vào mùa chuyển tiếp B miền Nam vào mùa thu đông.
C Trung Bộ vào mùa thu đông D miền Bắc vào mùa đông.
Câu 147 Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam là nhờ có
A gió mùa Đông Bắc B gió lạnh C địa hình cao D mưa phùn.
Câu 148 Mùa đông ở khu vực Đông Bắc nước ta thường
A đến sớm và kết thúc muộn B đến sớm và kết thúc sớm.
C đến muộn và kết thúc muộn D đến muộn và kết thúc sớm.
Câu 149 Đặc trưng khí hậu của khu vực từ Bạch Mã trở vào là
A có hai mùa: mùa ít mưa và mùa mưa nhiều.
B không có mùa đông rõ rệt, chỉ có hai thời kì chuyển tiếp.
C nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C.
D có hai mùa: một mùa nóng, một mùa lạnh.
Trang 37Câu 150 Phần lãnh thổ phía nam nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp hơn phía bắc do
A có vị trí ở gần Xích đạo B có vùng biển rộng lớn.
C nằm gần chí tuyến Bắc D chủ yếu là địa hình núi.
Câu 151 Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta là
A khí hậu phân hóa đa dạng B địa hình chủ yếu là đồi núi.
C tài nguyên đất đai đa dạng D mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 152 Đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc là
A nhiệt độ trung bình năm luôn trên 20°C B không có mùa đông rõ rệt.
C mùa đông lạnh, với 2 - 3 tháng nhiệt độ < 18°C D càng về phía nam gió mùa Đông Bắc càng yếu Câu 153 Nhờ có mùa đông lạnh nên ở miền Bắc
A ở miền núi các cây trồng ôn đới chiếm ưu thế.
B trồng được cả các loại rau ôn đới vào mùa đông trên các đồng bằng.
C trên đồng bằng vẫn trồng được nhiều cây của vùng ôn đới.
D trên đồng bằng vẫn phát triển các cây cận nhiệt.
Câu 154 Nguyên nhân làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn hơn so với Bắc Bộ là
A vị trí Nam Bộ xa chí tuyến Bắc và gần Xích đạo hơn.
B gió mùa Tây Nam kết thúc hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.
C dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn.
D gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến Nam Bộ sớm hơn.
Câu 155 Đặc điểm khác biệt nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ là
A ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
B đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
C mùa hạ chịu tác động mạnh của tín phong, có đủ ba đai cao.
D địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
Câu 156 Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
A có mùa đông ít mưa và mùa hạ mưa nhiều B phân chia thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
C có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông khác nhau D phân chia ra một mùa nóng, một mùa lạnh Câu 157 Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
A Tây - Đông B Tây Bắc - Đông Nam C Bắc - Nam D Tây Nam - Đông Bắc Câu 158 Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) nước ta là đới rừng
A ôn đới gió mùa B nhiệt đới gió mùa C cận nhiệt đới gió mùa D cận Xích đạo gió mùa Câu 159 Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho khu vực phía bắc vĩ tuyến 16°B là
A rừng gió mùa cận Xích đạo B rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh.
C rừng gió mùa cận nhiệt D đới rừng nhiệt đới gió mùa.
Câu 160 Vùng có mùa đông lạnh nhất ở nước ta là
Trang 38A Tây Bắc B Đông Bắc.
Câu 161 Khi Tây Nguyên là mùa mưa thì ở sườn Đông Trường Sơn
A chịu tác động của Tín phong B là thời kì chuyển tiếp.
C chịu tác động của gió Tây khô nóng D cũng bắt đầu mùa mưa.
Câu 162 Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) nước ta là đới rừng
C cận nhiệt đới gió mùa D cận Xích đạo gió mùa.
Câu 163 Một trong những điểm khác biệt giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam nước ta là
A biên độ nhiệt của miền Bắc cao hơn miền Nam.
B miền Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C, miền Nam trên 20°C.
C miền Nam có hai mùa mưa và khô, miền Bắc mưa quanh năm.
D miền Bắc mưa nhiều vào mùa đông, miền Nam mưa nhiều vào mùa hạ.
Câu 164 Càng về phía nam nước ta
A biên độ nhiệt càng tăng B nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
C nhiệt độ trung bình càng tăng D nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm Câu 165 Thiên nhiên phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) của nước ta mang sắc thái của
vùng khí hậu
C cận nhiệt đới gió mùa D cận Xích đạo gió mùa.
Câu 166 Phía nam vùng Tây Bắc Bộ có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc Bộ, do nơi đây
A gió mùa Đông Bắc đến muộn hơn.
B chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.
C ít chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc.
D gió Tây Nam đến sớm hơn.
Câu 167 Trên Biển Đông của nước ta, thềm lục địa có đặc điểm
A phía bắc và giữa Trung Bộ thu hẹp, phía nam mở rộng.
B mở rộng ở hai đầu, thu hẹp ở giữa.
C thu hẹp ở hai đầu, mở rộng ở giữa.
D phía bắc mở rộng, thu hẹp ở giữa và phía nam.
Câu 168 Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác biệt so với vùng núi Tây Bắc ở chỗ
A mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn.
B mùa hạ đến sớm, thi thoảng có gió Tây, lượng mưa giảm.
C mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.
D khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Trang 39Câu 169 Biên độ nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ phía nam nước ta thấp hơn phía bắc là do
phần lãnh thổ này
A có vị trí ở gần Xích đạo B nằm gần chí tuyến Bắc.
C có vùng biển rộng lớn D chủ yếu là địa hình núi.
Câu 170 Vùng lãnh thổ vào mùa đông có nhiệt độ xuống thấp nhất nước ta là
A Trung du miền núi phía bắc, Bắc Trung Bộ.
B Tây Nguyên và Đồng bằng Bắc Bộ.
C Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía bắc.
D Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 171 Khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía nam nước ta thể hiện qua đặc điểm
A sự phân chia thành hai mùa mưa và khô B có một mùa mưa với lượng mưa lớn.
C sự khác nhau về hướng gió trong hai mùa D có một mùa khô hầu như không có mưa.
Câu 172 Sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc là do
A hướng núi và gió mùa B có sự khác nhau về biên độ nhiệt.
C độ cao của địa hình D hướng núi và dòng chảy sông ngòi.
Câu 173 Khí hậu vùng Tây Bắc lạnh chủ yếu do
A hướng núi Tây Bắc - Đông Nam B địa hình núi cao.
C nằm hoàn toàn trong lục địa D chịu ảnh hưởng của cao áp Xibia.
Câu 174 Đặc điểm của thiên nhiên đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta là
A tiếp giáp với vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp.
B mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông.
C thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ.
D hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.
Câu 175 Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động
của
A gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
B gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc.
C các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.
D độ cao của các vùng núi khác nhau.
Câu 176 Ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, vùng đồng bằng ven biển có đặc điểm
A mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng.
B bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.
C có các địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau.
D các dạng địa hình cồn cát, đầm phá khá phổ biến.
Câu 177 Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do ảnh hưởng của
A hình dạng hẹp ngang, kéo dài của miền Trung B frông lạnh vào thu - đông.
Trang 40C gió phơn Tây Nam khô nóng vào đầu mùa hạ D các dãy núi đâm ngang ra biển.
Câu 178 Từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hoá thành 3 dải rõ rệt
A vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
B vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
C vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao.
D vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi.
Câu 179 Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên
A khí hậu, đất đai, sông ngòi B khí hậu, đất đai, sinh vật.
C sinh vật, đất đai, sông ngòi D sông ngòi, đất đai, khí hậu.
Câu 180 Trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi, loại đất có diện tích lớn nhất là
A phù sa B feralit nâu đỏ C mặn, phèn D đất xám phù sa cổ Câu 181 Nguyên nhân chính hình thành ba đai theo độ cao địa hình là do sự thay đổi của
Câu 182 Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với độ cao trung bình 600 m, cấu tạo chủ yếu bằng đá vôi.
Đó là đặc điểm của
C miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ D miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Câu 183 Mối quan hệ giữa đồng bằng và miền núi ở nước ta thể hiện ở
A miền núi chiếm 3/4 diện tích, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
B vật liệu bị bào mòn, rửa trôi ở miền núi được bồi tụ ở đồng bằng.
C miền núi ở phía tây, đồng bằng ở phía đông.
D miền núi chủ yếu là đất feralit, đồng bằng chủ yếu đất phù sa.
Câu 184 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao bắt đầu từ
A 400 - 500 m B 500 - 600 m C 600 - 700 m D 700 - 800 m
Câu 185 Đai ôn đới gió mùa trên núi từ 2600 m trở lên chỉ có ở
Câu 186 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam có độ cao bắt đầu từ
Câu 190 Đặc điểm khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C, độ ẩm tăng.