1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chuyên đề hóa 10 ................................................

48 612 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề hóa 10 . phát triển năng lực học sinh giỏi ...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Tuần: 01

Tiết PPCT: 01

Ngày soạn:1/8/2015 Ngày dạy:

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn

4 Năng lực, phẩm chất:

- Phát triển năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học

- Phát triển năng lực hợp tác, tư duy, tự học của học sinh

II Chuẩn bị:

GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập

HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: 1’: Kiểm tra sĩ số và việc thực hiên nội qui lớp học

có những loại hạt cơ bản

nào? Kí hiệu và điện tích?

? Mối liên hệ giữa số p và

điện  số p = số e

1 Nguyên tử:

vỏ: electron (e),

qe=1-Nguyên tử proton (p),qp=1+

hạt nhân:

nơtron (n), qn=0

Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e

Vấn

đáp Hoạt động 2: 3 phút ? Nguyên tố hóa học là gì?

- Bổ sung: Những nguyên tử

của cùng một nguyên tố hóa

Được xác định như thế nào?

? Cho biết quy tắc hóa trị

- Quy tắc hóa trị với hợp chất b

Trang 2

CO2? Ba(OH)2, H3PO4

- Nhắc lại cho HS: hóa trị

O

H2 , NaI 2OII , FeIII 2OII3,

II IV

? Phát biểu định luật bảo

toàn khối lượng?

- Đại diện từng nhóm trảlời, nhóm khác theo dõinhận xét

4 Định luật bảo toàn khối lượng:

VD2: Áp dụng:

4 , 22

khối của chất khí? Cho biết

ý nghĩa của mỗi công thức?

- Tích cực phát biểu

 dA/B < 1: khí Anhẹ hơn khí B

 dA/B > 1: khí Anặng hơn khí B

Trang 3

? Cho biết khí clo nặng hay

nhẹ hơn không khí bao

nhiêu lần?

KK

M

M

nặng hay nhẹ hơn khí KK bao nhiêu lần

29

71

2

kk

Cl kk

Cl

M

M

d

 clo nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần

4 Củng cố ( 5 phút): Chia lớp học thành hai đội, mỗi đội cử 5 thành viên, trong thời gian 5 phút các

thành viên của mỗi đội lần lượt lên bảng viết các công thức hóa học các hợp chất mà giáo viên đọc tên, xác định hóa chất, tính phân tử khối, viết phương trình hóa học có chất đó tham gia phản ứng hoặc là sản phẩm Hết thời gian đội nào viết được nhiều ví dụ đúng hơn là thắng cuộc

5 Bài tập về nhà:(1 phút)

Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam một kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 lít khí H2 ở đktc Xác định tên kim loại M

- HS về lập bảng tổng kết các hợp chất vô cơ theo dạng bảng tổng kết, sơ đồ tư duy, tóm tắt ý chính tùy thuộc vào phong cách mỗi em (Nên làm việc theo nhóm, GV nên hướng dẫn HS chọn nhóm theo phong cách học của từng em cho hợp lí)

RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 01

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp chất

vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức và kỹ năng vận dụng công thức để tính các loại nồng độ của dung dịch, viết các PTHH…

Trang 4

3 Thái độ, tình cảm:

Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn

4 Năng lực, phẩm chất:

- Phát triển năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học

- Phát triển năng lực hợp tác, thuyết trình của học sinh

II Chuẩn bị:

- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập, phiếu học tập:

Phiếu học tập 1: (nhóm 1,3,5)

? Viết công thức mối liên hệ giữa CM và C%?

?BT1: Tính C% của 200 g dung dịch H2SO4 có hòa tan 0,5 mol H2SO4?

Phiếu học tập 2: (nhóm 2,4,6)

? Viết công thức mối liên hệ giữa CM và C%?

?BT2: Trong 800 ml dung dịch có hòa tan 8 g NaOH Tính CM của dd?

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số và việc thực hiên nội qui lớp học

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

1HS lên chữa BTVN tiết trước

3 HS lên trả lời 3 bài tập sau:

a) Cho biết khí nitơ nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

M

d C

* 49

2 , 0

( Bài trình bày của học

- HS trưng bày kết quả

đã chuẩn bị từ ở nhà

- Đại diện một vài nhóm

8 Sự phân loại các hợp chất vô cơ:

Sản phẩm của các nhóm học sinh

Trang 5

sản

phẩm

đã

chuẩn

bị ở

nhà

sinh cần thể hiện đủ khái

niệm, phân loại, cách gọi

tên, tính chất hóa học cơ

bản, ví dụ minh họa.)

- Gv nhận xét chung về

sự chuẩn bị của học sinh,

hướng dẫn HS cách nhận

xét, đánh giá sản phẩm

của các nhóm khác, sự

thuyết trình của bạn

thuyết trình

- Nhóm khác nhận xét,

bổ sung, đánh giá

Vấn

đáp

Hoạt động 3: 6 phút

- GV cho HS biết cấu tạo

của bảng tuần hoàn và

cách sắp xếp các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn

? Ô nguyên tố cho biết

những gì?

? Nhận xét về số thứ tự

của chu kỳ và số lớp e?

? Nhận xét về số thứ tự

của nhóm A và số e ở lớp

ngoài cùng?

- Theo dõi BTH và chú

ý lắng nghe

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểu

9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó

- Chu kỳ: STT của chu kỳ = số lớp e

- Nhóm: STT của nhóm A = số e ở lớp ngoài cùng.

4 Củng cố: 2 phút

GV tổng kết tiết học, hướng dẫn cụ thể học sinh cách đánh giá ấn phẩm, bài thuyết trình của nhóm khác, khả năng hoạt động nhóm.

5 Bài tập về nhà: 1 phút

1) Cho 11,2 g một kim loại M tác dụng với dung dịch HCl 2,0 M thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc

a) Xác định tên kim loại M

b) Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng

2) Cho m (g) bột Fe tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 2,0 M, sinh ra V(l) khí ở đktc

a) Tính m b) Tính V c) Tính nồng độ mol/l dung dịch muối tạo thành

RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

Ngôn ngữ có khảnăng thu hút độcgiả.

Ngôn ngữ rõ

Hình ảnh hỗ trợcho nội dung

Hình ảnh có liênquan đến nộidung

Hình ảnh không liên quanlắm đến nội dung

Mục đích rõ

ràng, mọi phầntrong bài có liênquan đến mụcđích

Có mục đích, vàiphần trong bài cóliên quan đếnmục đích

Không có mục đích rõ ràng

Giọng chuẩn, rõ

ràng, tự tin Giọng chuẩn,một số chỗ chưa

Nhấn mạnh hànhđộng muốn khángiả thực hiện

một cuộc thảoluận

Thường mongđược tham dự

một cuộc thảoluận

Thỉnh thoảngthích tham dự

một cuộc thảoluận

Các cuộc thảo luận buồnchán, phí thời gian

Số lượng

Trang 7

Chia sẻ Luôn tìm kiếm

cơ hội thích hợpđể chia sẻ

Thường chia sẻtrong các cuộcthảo luận

Thỉnh thoảngchia sẻ khi đượckhuyến khích

Ít phát biểu trong các cuộcthảo luận

Số lượng

Tuần: 02

Chương 1: NGUYÊN TỬ Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được: Cấu tạo nguyên tử, Đơn vị, khối lượng, kích thước của nguyên tử

 Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

- Học sinh hiểu :

 Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

 Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng

2 Kỹ năng:

So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron., kích thước của hạt nhân với electron

và với nguyên tử, tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử

3 Thái độ, tình cảm:

Giáo dục tư tưởng đạo đức, xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chấtcủa thế giới và rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học

4 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:

+ Dựa vào đặc điểm các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử để giải các bài tập về số hạt

-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

-Năng lực tự học

* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thứcbảo vệ môi trường sống, ý thức được lợi ích và ảnh hưởng xấu của tia phóng xạ với môi trường sống; tiếtkiệm năng lượng

- Treo tranh vẽ hình 1.1; 1.2

SGK, mô tả thí nghiệm của

Tom-xơn, đặt ra một số câu

hỏi

? Hiện tượng tia âm cực bị

lệch về phía cực dương

chứng tỏ điều gì?

- Quan sát, tích cựcphát biểu

Tia âm cực là chùmhạt

mang điện tích âm,mỗi hật đều có khốilượng được gọi là

I Thành phần cấu tạo của nguyên tử:

1 Electron (e):

a Sự tìm ra electron:

Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âmcực, mà bản chất là các chùm hạt nhỏ bé

mang điện tích âm, gọi là các electron (e).

b Khối lượng và điện tích của electron:

 Thực nghiệm:

Trang 8

TN của Rơ – dơ – pho,

thông báo kết quả thí

+ Nguyên tử có cấutạo rỗng

+ Ở tâm của nguyên

tử có hạt nhân mangđiện tích dương

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:

- Vỏ electron của nguyên tử gồm các electronchuyển động xung quanh hạt nhân mang điệnâm

- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, mangđiện tích dương, có kích thước rất nhỏ so vớikích thước của nguyên tử

- Vấn

đáp

Hoạt động 3: (5’_)

? Hạt nhân nguyên tử gồm

có những loại hạt cơ bản

nào? Cho biết khối lượng và

điện tích của chúng?

- Hướng dẫn học sinh rút ra

về thành phần cấu tạo của

nguyên tử

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểuNguyên tử gồm e, p, nTrong một nguyên tử

luôn có : số p = số e

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

mp=1,6726.10- 27kg Proton (p)

qp=1+

Hạt nhân mn= 1,6748.10-

27kg Nơtron (n) qn=0Thuyết

- Thông báo: Để biểu thị

kích thước của nguyên tử,

- Thông báo: Để biểu thị

khối lượng của nguyên tử,

phân tử và các hạt p, n, e

người ta dùng đơn vị khối

lượng nguyên tử, kí hiệu là

nguyêntử

hạt nhânng.tử

2 Khối lượng :

Đơn vị khối lượng n.tử là u, u còn đglđvC

12

1

1 u khối lượng của một nguyên tử đồng

vị cacbon 12 Nguyên tử này có khối lượng là19,9265.10-27 kg

kg kg

u 27 1 , 6605 10 27

12

10 9265 , 19

Trang 9

1u

4 Củng cố (10’): BT 1, 2 SGK trang 9

- - HS thảo luận nhóm : Tính tỉ khối khối lượng của e so với p,n Rút ra kết luận ?

5 Bài tập về nhà (5’)

+ BT 3, 5 SGK trang 9

+ Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 58 Biết rằng số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 1 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R

+ Một nguyên tử X có tổng các loại hạt p, n, e là 155 Biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 33 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X

+ Một nguyên tử A có tổng các loại hạt p, n, e là 80 Biết rằng số hạt không mang điện = 60%

số hạt mang điện Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử A

RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

Tuần: 02

Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh phân biệt được:

 Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) với khái niệm điện tích hạt nhân (Z+)

- Viết được kí hiệu nguyên tử

- Học sinh trình bày được:

 Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối

 Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử

 Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử

2 Kỹ năng:

Xác định được số e, p và n khi biết kí hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử và ngược lại

3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn

4 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: sử dụng an toàn năng lượng hạt nhân, đề phòng hiểm họa rò rỉ của nhà máy điện hạt nhân

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, NTK trung bình, cấu hình e nguyên tử…

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:

+ Dựa vào kí hiệu nguyên tử biết được cấu tạo nguyên tử, số khối

+ Tính NTK trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

* Các năng lực khác:

Trang 10

-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)

* phẩm chất:

- GD HS lòng yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm

II Chuẩn bị:

GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập

HS: Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Câu hỏi:

a) Cho biết nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt cơ bản nào? Khối lượng vàđiện tích của chúng ra sao?

b) Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 40 Biết rằng số hạt không mang điệnnhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 1 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R

Hạt nhân

n (qn=0)Nên điện tích của hạtnhân do điện tích củaproton quyết định

- Chú ý

+ Số đơn vị ĐTHN: Z + ĐTHN: Z+

VD1: Số đơn vị ĐTHN của nguyên tử oxi là

8 Tìm ĐTHN, số proton, số electron củanguyên tử oxi ?

Z N

? Cho HS làm VD áp

dụng biểu thức ?

- Qua VD trên ta thấy

rằng:A, Z là những số rất

quan trọng của n.tử Dựa

vào A, Z, ta biết được

cấu tạo n.tử Chính vì

- Tích cực phát biểu

Số khối của hạt nhân (A) bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).

VD: Nguyên tử Natri có:

ĐTHN = 11+

A = 23

 Hạt nhân có: 11p và 12 n Lớp vỏ: 11e

A = Z + N

A = Z + N

Trang 11

vậy A, Z được coi là

những số đặc trưng của

n.tử hay của hạt nhân

- GV giúp HS phân biệt

rõ khái niệm nguyên tử

2 Số hiệu nguyên tử : (Z)

Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của mộtnguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử củanguyên tố đó, kí hiệu là Z

Số hiệu nguyên tử cho biết:

đáp Hoạt động 5:- Thông báo: Người ta (5’)

biểu diễn 1 nguyên tố

hóa học bằng kí hiệu sau:

X

A Z

? Từ kí hiệu nguyên tử

cho chúng ta biết điều

Trong đó : X: kí hiệu nguyên tố

A: số khối

Z: số hiệu nguyên tử

VD: 23Na

11Tên nguyên tố: Natri ĐTHN:11+

Hạt nhân: 11p 12nLớp vỏ: 11e

Trang 12

………

………

………

………

…………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 03

Tiết PPCT: 05

Ngày soạn: 6/8/2015 Ngày dạy:

Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐỒNG VỊ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS trình bày được: Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

2 Kỹ năng: Giải được bài tập:

 Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị

 Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

 Một số bài tập khác có nội dung liên quan

3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn

4 Năng lực, phẩm chất:

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, NTK trung bình, cấu hình e nguyên tử…

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:

+ Tính NTK trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

* Các năng lực khác:

-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)

-Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (tìm hiểu những thông tin về cấu tạo nguyên tử) -Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

II Chuẩn bị:

GV: Phóng to Hình 1.4 SGK ( Sơ đồ cấu tạo nguyên tử các đồng vị của nguyên tố hiđro )

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi:

1) Cho biết số đơn vị ĐTHN, số p, n và e của các n.tử có kí hiệu sau:

Trang 13

+ Đồng vị 3H

1 là trường hợpduy nhất hạt nhân có số nơtron

chất hóa học giống nhau Tuy

nhiên, do số nơtron khác nhau

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóahọc là những nguyên tử có cùng số protonnhưng khác nhau về số nơtron, do đó sốkhối A của chúng khác nhau

- Đồng vị bền (Z < 83)

- Đồng vị không bền (Z>83): đồng vị phóngxạ

1u = 1,6605.10-27 kg

- Tích cực phát biểu

12 10

6605 , 1

10 9206 , 19

Có thể coi NTK =A

VD: Nguyên tử Al có 13 p và 14 n

 NTK =A.=13 +14=27

- Viết biểu thức tính nguyên tử

khối trung bình với nguyên tố

2 2 1

x x

A x A x

Trong đó :

M (X): NTKTB của nguyên tố X

Trang 14

? Tính NTKTB của Clo, biết

Clo có 2 đồng vị là

Cl

35

17 : 75,53%

Cl

37

17 : 24,47%

x1, x2 : tỉ lệ % số n.tử (tỉ lệ số n.tử) của

đồng vịA1X , A2 X

A1, A2 : số khối của đồng vịA1X , X A2

VD: Clo có 2 đồng vị: Cl 35 17 : 75,53% và 37Cl 17 : 24,47% Nguyên tử khối trung bình của clo là: A= 100 37.24,47 35.75,53  ≈ 35,5 đvC 4 Củng cố (10’): BT 1, 2, 3 SGK trang 14 5 Bài tập về nhà: (2’) + BT 4, 5, 6 SGK trang 14 (Có thể cho học sinh làm nhóm, các nhóm cùng một nội dung hoặc mỗi nhóm làm một nội dung bằng cách thay số, thay đổi dữ kiện bài toán )

+ Tính % số nguyên tử mỗi loại đồng vị của nguyên tố Cu Biết Cu có 2 đồng vị 63Cu 29 và Cu 65 29 và NTKTB của Cu là 63,54 + NTKTB của Ag là 107,88 Ag có 2 đồng vị, trong đó 109Ag 47 chiếm 44% Tìm đồng vị còn lại + Một nguyên tử nguyên tố R có tổng các loại hạt p, n, e là 92 Biết rằng số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 5 hạt a) Viết kí hiệu nguyên tử R b) Biết ng.tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 27% và NTKTB của R là 63,54 RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG ………

………

………

………………

………

………

Tuần: 03

Tiết PPCT: 06

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 3: LUYỆN TẬP VỀ: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn tập về:

 Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

 Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối

 Sự chuyển động của e trong nguyên tử: obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử

2 Kỹ năng:

 Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên

tử để giải các bài tập liên quan

Trang 15

 Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình.

 Vẽ được hình dạng các obitan s, p

3 Thái độ, tình cảm:

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

4 Năng lực, phẩm chất:

Phát triển năng lực tính toán, tự học

II Chuẩn bị:

GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập

HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

a) Viết kí hiệu nguyên tử R

b) Biết nguyên tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 25% và NTKTB của R là35,5

cấu tạo như thế nào? Cho biết

khối lượng và điện tích của

các hạt p, n, e? Mối liên hệ

giữa số p và số e trong một

nguyên tử?

- Tích cực phátbiểu

A Kiến thức cần nắm vững:

1 Thành phần cấu tạo của nguyên tử:

vỏ: electron (e):

qe=1- ; me=0,00055uNguyên tử proton (p) : hạtnhân: qp=1+ ; mp=1u

nơtron (n) : qn=0 ; mn=1u

Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e

- Thiết lập sơ đồ câm với các

nội dung: số khối, số đơn vị

2 Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học:

- Số khối: A=Z+N

- Số đơn vị ĐTHN: Z=số p=số e

Khi Z từ 1 đến 82, ta có: 1  1 , 5

Z N

- Nguyên tố hoá học là những nguyên tử cócùng ĐTHN

- Kí hiệu nguyên tử:

A X

Z

Trong đó : X: kí hiệu nguyên tố

3 Đồng vị, NTKTB, obitan nguyên tử:

- Đồng vị: cùng p, khác n

- Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị:

Trang 16

A1X , A2 X

M (X) = A (X) =

2 1

2 2 1

x x

A x A x

Trong đó :

M (X): NTKTB của nguyên tố X x1, x2 : tỉ lệ % số nguyên tử (tỉ lệ số nguyên tử) của đồng vị X A1 , A2X

A1, A2 : số khối của đồng vịA1X , A2 X - HS làm BT Hoạt động 4: 14’ ? Hoàn thành BT 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 18? - Tích cực phát biểu B Bài tập : BT 1/18 SGK: BT 2/18 SGK: BT 3/18 SGK: BT 4/18 SGK: Áp dụng: BT 5/18 SGK: 4 Củng cố: 2’ Số proton của các nguyên tử O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số nơtron lần lượt là 8, 0, 6, 14 Kí hiệu nguyên tử sai là A 12 6C B 2H 1 C 16O 8 D 27Al 13 5 Bài tập về nhà: 2’ Cho 2,06 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 3,76 gam kết tủa a) Tính nguyên tử khối của X b) Nguyên tố X có 2 đồng vị, biết đồng vị thứ hai có số nơtron trong hạt nhân nhiều hơn số nơtron trong đồng vị thứ nhất là 2 Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị là bằng nhau Tính số khối của mỗi đồng vị RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

Tuần: 04

Tiết PPCT: 07

Ngày soạn: 9/8/2015 Ngày dạy:

Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh trình bày được:

 Trong nguyên tử, e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định

 Khái niệm về lớp và phân lớp e

2 Kỹ năng: Phân biệt lớp và phân lớp e, kí hiệu và số e trong lớp, phân lớp

3 Thái độ, tình cảm:

Xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất của thế giới vi mô và rèn luyện tínhcẩn thận, nghiêm túc

4 Năng lực, phẩm chất:

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: lớp e, phân lớp e

Năng lực tư duy khái quát

II Chuẩn bị:

GV: Phóng to các hình:

 Hình 1.6 SGK ( Mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen)

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’ Câu hỏi:

1) Đồng vị là gì? Cho ví dụ? NTKTB của Brom là 79,91 Trong tự nhiên, Brom có 2 đồng

vị, biết đồng vị 79Br

35 chiếm 54,6% Tìm đồng vị còn lại của Brom

2) Biết rằng nguyên tố Mg có 3 đồng vị khác nhau, ứng với các số khối lần lượt là 24; 25; A.Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng lần lượt bằng 78,99%; 10%; 11,01% Tìm A,biết NTKTB của Mg là 24,3

của Rơ-dơ-pho, Bo và

Zom-mơ-phen) để thông báo cho

học sinh thấy được: trong

nguyên tử các electron

chuyển động trên những quỹ

đạo xác định

- Thông báo: ưu và nhược

điểm của mô hình

- Quan sát

- Chú ý

I Sự chuyển động của e trong nguyên tử:

Trong nguyên tử các e chuyển động trên nhữngquỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạtnhân, như những hành tinh quay quanh mặt trời

- Ưu điểm: Có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lýthuyết cấu tạo nguyên tử

cấu tạo như thế nào?

- Treo hình vẽ sơ đồ cấu tạo

nguyên tử Na diễn giảng

- Quan sát, chú ý lắngnghe

Trang 18

một trạng thái năng lượng

nhất định

- Liên hệ thực tế thứ tự

các lớp electron

- Lưu ý: lớp K là lớp gần hạt

nhân nhất

- Lưu ý: các e ở lớp ngoài

cùng hầu như quyết định t/c

hoá học của một ng.tố

- Chú ý

hơn Ngược lại, những electron ở xa hạt nhân thì liên kết yếu với hạt nhân, kém chặt chẽ hơn, có năng lượng cao hơn

- Thứ tự các lớp electron được ghi bằng các số nguyên : n=1, 2, 3, 4…7 hoặc kí hiệu bằng các chữ cái in hoa : K, L, M, …

Đàm

thoại,

vấn

đáp

Hoạt động 3: 15’

- Liên hệ thực tế phân

lớp electron

? Các electron có năng

lượng như thế nào thì thuộc

cùng một phân lớp ?

- Thông báo : tuỳ thuộc vào

đặc điểm của từng lớp mà

mỗi lớp có thể có một hay

nhiều phân lớp Cụ thể :

+ Lớp K (n=1): 1 phân lớp:

1s

+ Lớp L (n=2): 2 phân lớp:

2s, 2p

+ Lớp M (n=3): 3 phân lớp:

3s, 3p, 3d

 lớp n có n phân lớp

? Cho biết lớp N, O có mấy

phân lớp?

- Lưu ý : Trên thực tế với

hơn 110 nguyên tố đã biết

chỉ có số electron điền vào

bốn phân lớp s, p, d, f

- Chú ý

- Tích cực phát biểu

- Chú ý

- Tích cực phát biểu

- Chú ý

II Phân lớp electron:

- Mỗi lớp electron phân chia thành các phân lớp, được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường:

s, p, d, f…

- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau

- Số phân lớp trong mỗi phân lớp = số thứ tự của lớp đó (n4)

VD:

+ Lớp N (n=4): có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d và 4f + Lớp O (n=5): có 4 phân lớp: 5s, 5p, 5d và 5f

4 Củng cố (7’): BT 1, 2,3,4 SGK trang 22

5 Bài tập về nhà:(1’) Tìm hiểu về obitan nguyên tử

RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

Tuần: 04

Tiết PPCT: 08

Ngày soạn: 12/8/2015 Ngày dạy:

BÀI 4: LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON (Tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh phân bệt được:

 Sự giống nhau, khác nhau giữa các phân lớp ở các lớp khác nhau

 Dùng kí hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp

2 Kỹ năng:

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số e trong mỗi lớp, mỗi phân lớp

3 Thái độ, tình cảm:

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

4 Năng lực, phẩm chất

- Phát triển năng lực tư duy khái quát.

II Chuẩn bị:

GV: Hình vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử Na

HS: Nắm vững thành phần cấu tạo nguyên tử

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Bài mới:

Thuyết

trình,

đàm

thoại

Hoạt động 1 (10’) :

? Nhắc lại số phân lớp

trong mỗi lớp?

- Thông báo cho HS số e

tối đa trong một phân lớp,

phân lớp e bão hòa

- Hướng dẫn HS tính số e

tối đa trong lớp e và suy ra

công thức tổng quát

- Lưu ý: số e trong một

phân lớp là không đổi, cho

dù phân lớp đó ở lớp nào

- GV giới thiệu về lớp e

bão hòa

- Tích cực phát biểu

+ Lớp thứ n có n

phân lớp (n4)

+

Lớp 1 2 3 4 Số

phân lớp

1 2 3 4

- Chú ý

IV Số e trong một phân lớp, lớp electron:

VD:

- Lớp K (n=1) : có 1 phân lớp: 1s → có 2e

- Lớp L (n=2): có 2 phân lớp: 2s, 2p→ có 8

- Lớp M (n=3): có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d → có 18e

Lớp electron thứ n có 2 n2 e

4 Củng cố 18’): BT 5,6 SGK trang 22

5 Bài tập về nhà (1’): Làm BT trong sách bài tập

Kiểm tra 15 phút

Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34 Viết kí hiệu nguyên tử X? Cho biết số khối, số đơn vị điện tích hạt nhân, điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử X?Trình bày sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp trong nguyên tử X? Xác định số e ở phân mức năng cao nhất?

RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

………

………

………

Người soạn TTCM kí duyệt Tuần: 05 Tiết PPCT: 9 Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Trình bày được: - Mức năng lượng obitan trong nguyên tử và trật tự sắp xếp - Các nguyên lý và q.tắc phân bố e trong n.tử: Nguyên lý Pau-li, Ng.lý vững bền, quy tắc Hund - Cấu hình electron và cách viết cấu hình electron trong nguyên tử - Sự phân bố e trên các phân lớp, lớp và cấu hình e nguyên tử của 20 n.tố đầu tiên trong BTH - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng 2 Kỹ năng: - Cách phân bố các e trong nguyên tử tuân theo nguyên lý Pau-li - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm 3 Thái độ, tình cảm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác 4 Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy logic II Chuẩn bị: - GV: + Hình 1.11 SGK ( Mối quan hệ về mức năng lượng của các obitan trong những phân lớp khác nhau) + Bảng 1.2 ( cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn) III Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh IV Tổ chức hoạt động dạy – học: 1 Ổn định lớp: 1’ 2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: Có các lớp electron: 1, 2, 3, 4. a) Cho biết tên của các lớp electron tương ứng? b) Cho biết các lớp đó lần lượt có bao nhiêu phân lớp electron? c) Cho biết số e tối đa có trong các lớp tương ứng? 3 Bài mới: PP,P T Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung -Hình vẽ, Đàm thoại gợi mở Hoạt động 1: 7’ ? Các e trên cùng một lớp có năng lượng như thế nào ? ? Các e trên cùng một phân lớp có năng lượng như thế nào ? - Mỗi phân lớp e - Tích cực phát biểu + Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau + Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau I Thứ t tự các mức năng lượng nguyên tử: Khi số hiệu nguyên tử Z tăng các mức năng lượng e tăng dần theo trình tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d

* Sự chèn mức năng lượng: 4s < 3d, 5s < 4d, 6s < 4f

Trang 21

tương ứng với 1 giá

lượng Người ta gọi

mức năng lượng này

+ Nhớ trật tự các mứcnăng lượng cho đếnobitan 4p

II Cấu hình electron nguyên tử:

1 Cấu hình electron nguyên tử:

Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electrontrên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

- Quy ước cách viết cấu hình electron:

+ Số thứ tự của lớp được viết bằngsố

+ Phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường:

+ Xác định số electron của nguyên tử

+ Các e được phân bố theo thứ tự tăng dần cácmức năng lượng AO, theo nguyên lí Pau-li, nguyên

lý vững bền, quy tắc Hund

+ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớptrong một lớp và theo thức tự của các lớp electron

Ví dụ: Viết cấu hình e của các nguyên tử:

a) O( Z= 8): 1s22s22p4b) Na(Z=11): 1s22s22p63s1 hay Ne3s1

Trang 22

? Dựa vào thứ tự các

lớp, năng lượng của

của bảng tuần hoàn,

ng.tố nào là kim loại,

phi kim, khí hiếm?

- Chú ý

- Quan sát

- Tích cực phát biểu

Ở lớp electron ngoài cùngcủa nguyên tử của cácnguyên tố có thể có 1, 2,3… và tối đa là 8electron

- Tích cực phát biểu

- Chú ý

3-Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Lớp ngoài cùng có tối đa 8 electron

- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ Hechỉ có 2) là nguyên tử khí hiếm

- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng lànguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He,B)

- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùngthường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim

- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể lànguyên tử của các nguyên tố kim loại hoặc phikim

Vì vậy các electron lớp ngoài cùng quyết định tínhchất hóa học của các nguyên tố

 biết cấu hình electron  loại nguyên tố

4 Củng cố: 3’ Học sinh nắm vững :

- Cho một vài ví dụ đểHS viết cấu hình : Z= 21,22,23,24,26,29,35,

- HS về nhà tìm hiểu cấu hình các nguyên tố có Z=24,29

5 Bài tập về nhà: 1’

Làm BT trong SGK 1-6 trang 27,28

Bài 1: Cho các nguyên tố sau:

He (Z=2), Na (Z=11), O (Z=8), P (Z=15), Ne (Z=10), Ca (Z=20)

a Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên bằng 2 cách

b Trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại? phi kim? khí hiếm? Tại sao?

c Cho biết cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trên ? Số e ở phân mức năng lương cao nhất ? Sốe

ở lớp ngoài cùng ?

Bài 2: Viết cấu hình electron của F (Z=9) và Cl (Z=17) và cho biết khi nguyên tử của chúng nhận

thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng có đặc điểm gì?

RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG

………

Trang 23

 Thành phần cấu tạo nguyên tử.

 Những đặc trưng của nguyên tử

 Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

 Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp

 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

2 Kỹ năng:

 Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nguyên

tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử

 Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

 Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kimhoặc khí hiếm

3 Thái độ, tình cảm:

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

4 Năng lực, phẩm chất:

- Phát triển năng lực tự học, tự kiểm tra, đánh giá

- Phát triển năng lực tính toán, tư duy tổng hợp

II Chuẩn bị:

- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập

- HS: Nắm vững các lý thuyết đã học, làm các bài tập trong SGK

Lập bảng tổng kết về cấu tạo nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử tùy theo phong cách của mỗi họcsinh: sơ đồ tư duy, bảng tổng kết, bài thuyết trình powpoit…

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ (5’): Câu hỏi: Cho A(Z=8); B(Z=20)

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B?

b) Cho biết A, B lần lượt là kim loại, phi kim, khí hiếm? giải thích?

c) Cho biết A, B lần lượt có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?

nơtron (n) :

Trang 24

bị

trước

ở nhà

cấu tạo như thế nào? Cho

biết khối lượng và điện tích

của các hạt p, n, e? Mối

liên hệ giữa số p và số e

trong một nguyên tử nào ?

? Vì sao A, Z được coi là

những số đặc trưng của

nguyên tử ?

? Khối lượng n.tử hầu như

tập trung ở đâu ? Tại sao ?

? Kích thước hạt nhân và

n.tử lớn hay nhỏ ? Người ta

dùng đơn vị đo là gì ?)

và phản biện, bổ sung,góp ý kiến, đánh giá

và tự đánh giá

qn=0 ; mn=1u

Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e

- A, Z là những số đặc trưng của nguyên tử vì khibiết Z  số p = số e = STT ; biết A, Z  số n

- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạtnhân vì me rất nhỏ nên bỏ qua

- Kích thước hạt nhân và nguyên tử rất nhỏ

Thường dùng đơn vị đo là nm hay A 0

2 Nguyên tố hoá học Đồng vị NTKTB:

- Nguyên tố hóa học là những n.tử có cùng ĐTHN.

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học lànhững nguyên tử có cùng số p nhưng khác nhau về

số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau

- Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị:

A1X , A2X

M (X) = A (X) =

2 1

2 2 1

x x

A x A x

Trong đó :

M (X): NTKTB của nguyên tố X x1, x2 : tỉ lệ % số nguyên tử (tỉ lệ số nguyêntử) của đồng vịA1X , A2X

A1, A2 : số khối của đồng vịA1X , A2X HS

thuyết

trình

Hoạt động 3: 10’

- GV cho HS trưng bày các

bài chuẩn bị từ trước của

các nhóm, sau đó gọi đại

lớp có năng lượng như thế

nào? Cách kí hiệu các phân

lớp electron ?

? số e tối đa trong một lớp,

một phân lớp ?

? Sự phân bố e trong

nguyên tử như thế nào ?

3 Vỏ nguyên tử :

- Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh

xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào tạo thành đám mây tích điện âm e.

- Obitan nguyên tử là khu vực không gian xungquanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electronkhoảng 90%

- Các electron trên cùng một lớp có năng lượnggần bằng nhau

- Các electron trên cùng một phân lớp có nănglượng bằng nhau Các phân lớp, được kí hiệu bằngcác chữ cái viết thường: s, p, d, f…

- Lớp n có tối đa 2n 2 electron

- Số electron tối đa trong một phân lớp :

Ngày đăng: 08/09/2015, 19:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: - chuyên đề hóa 10 ................................................
9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: (Trang 5)
Hình ảnh Hình   ảnh   và   nội - chuyên đề hóa 10 ................................................
nh ảnh Hình ảnh và nội (Trang 6)
Hình   ảnh   hỗ   trợ cho nội dung - chuyên đề hóa 10 ................................................
nh ảnh hỗ trợ cho nội dung (Trang 6)
Hình   hành   tinh   nguyên   tử - chuyên đề hóa 10 ................................................
nh hành tinh nguyên tử (Trang 17)
Hình electron của một - chuyên đề hóa 10 ................................................
Hình electron của một (Trang 21)
Hình e của Na, Mg, Al... - chuyên đề hóa 10 ................................................
Hình e của Na, Mg, Al (Trang 30)
- GV:  Phóng to các hình 2.4; hình 2.5. - chuyên đề hóa 10 ................................................
h óng to các hình 2.4; hình 2.5 (Trang 35)
Hình thành giữa   kim loại - chuyên đề hóa 10 ................................................
Hình th ành giữa kim loại (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w