1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Trọn bộ chuyên đề Hóa 10 phần 1

96 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong X2O có tổng số hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt p, e, n bằng 58.. Câu 2: Nguyên t

Trang 1

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Mục tiêu

Kiến thức

+ Nêu được kích thước, khối lượng và thành phần nguyên tử

+ Nêu được kích thước, khối lượng và điện tích của các hạt tạo thành nguyên tử

Kĩ năng

+ Suy luận được số proton bằng số electron

+ Giải được các bài tập về thành phần nguyên tử

Trang 2

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Nguyên tử được cấu tạo gồm: vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

Vỏ nguyên tử gồm các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân trong khônggian rỗng của nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử gồm proton (mang điện tích dương) và nơtron (không mang điện)

Khối lượng electron không đáng kể so với khối lượng proton, nơtron nên khối lượng nguyên tử hầunhư tập trung ở hạt nhân

Khối lượng, kích thước và điện tích của electron, proton và nơtron đều vô cùng nhỏ

Nguyên tử trung hòa về điện nên: Số proton = số electron

m nguyên tố  m p + m n = m hạt nhân

V nguyên tố >> V hạt nhân

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Bài toán về các loại hạt

Bài toán 1: Các loại hạt của nguyên tử

Phương pháp giải

Đối với nguyên tử X:

Gọi Z là số proton của X  số electron của X là Z

Gọi N là số nơtron của X

Mang điện âm

Mang điện dương

Không mang điện

Trang 3

Số hạt không mang điện của X = Số n = N

Ví dụ: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 12 Nguyên tố X là

Hướng dẫn giải

Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40 nên ta có: P N E  2Z N 40  *

Số hạt mang điện: 2Z

Số hạt không mang điện: N

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12, nên ta có:

Ví dụ 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên

tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Số proton của X là

Hướng dẫn giải

Gọi Z là số proton của X  số electron của X là Z

Gọi N là số nơtron của X

Ta có: Số proton + số nơtron + số electron = 52 (*)

Ví dụ 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 25 Số nơtron của X là

Hướng dẫn giải

Gọi Z là số proton của X  số electron của X là Z

Gọi N là số nơtron của X

Ta có:

Số proton + số nơtron + số electron = 115 (*)

Trang 4

Số proton + số electron – số nơtron =25 (**)

Ion được hình thành bằng cách thêm hoặc bớt electron ở lớp vỏ

Ví dụ: Xác định số proton, số electron, số nơtron của ion X n

 Số nơtron của X nN

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Một ion M3  có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 19 Số electron của M3  là

Hướng dẫn giải

Gọi Z là số proton của M  Số electron của M là Z

Gọi N là số nơtron của M

Trong ion M3  ta có:

Trang 4

Trang 5

Số proton + số nơtron + số electron = 79 (*)

(Số proton + số electron) - số nơtron = 19 (**)

Số proton + số nơtron + số electron = 26 (*)

(Số proton + số electron) - số nơtron = 10 (**)

Trang 6

Gọi Z là số proton của X  Số electron của X là Z.

Gọi N là số nơtron của X

Ta có: Số proton + số nơtron + số electron = 13

Trang 7

Bài toán 4: Xác định số hạt của hợp chất

Phương pháp giải

Số hạt của hợp chất bằng tổng số hạt của các nguyên tử tạo thành hợp chất

Ví dụ: Xác định số proton, số electron, số nơtron của hợp chất M có công thức là X Y n m

Gọi Z N X, X lần lượt là số proton và số nơtron của X.

Trong X2O có tổng số hạt trong phân tử là 66 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt p, e, n bằng 58 Số hạt proton chênh lệch với hạt

nơtron không quá 1 đơn vị Số proton của X là

Trang 8

Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 82, biết số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Tổng số proton và số nơtron của X là

Câu 3: Nguyên tử R có tổng số các hạt là 46 Trong hạt nhân nguyên tử R, số hạt không mang điện nhiều

hơn số hạt mang điện là 1 hạt Số proton của R là

Bài tập nâng cao

Câu 4: Tổng số hạt trong cation R+ là 57 Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 18 hạt số electron của R+ là

Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 16 Số electron của nguyên tử Y là

Câu 6: Tổng số electron trong ion AB43

là 50 Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạtmang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22 Số proton của nguyên tử A, B lần lượt là

1nm = 10-9m

Ví dụ: Khối lượng riêng của kim loại X là D g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể X các nguyên tử lànhững hình cầu chiếm a% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Xác định bán kính nguyên tử X tínhtheo lí thuyết

Trang 9

X X

D M

D M

1 74 .6,02.10 6,02.10 100

V

D M r

D r

Trang 10

23

3

23 8

M r

D r

Ví dụ 2: Nguyên tử Au có bán kính và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 1,44 Å và 197 g/mol Biết

khối lượng riêng của Au là 19,36 g/cm3 Các nguyên tử Au chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích trong tinhthể?

Hướng dẫn giải

Khối lượng 1 nguyên tử Au là: m 1 nguyên tử Au 23

1976,02.10

Thể tích 1 nguyên tử Au là:

.3,14 1, 44.103

8

1976,02.10 26,18 /4

.3,14 1,44.103

a a

 

Chọn B.

Bài tập tự luyện dạng 2

Câu 1: Bán kính nguyên tử và khối lượng mol của nguyên tử Fe lần lượt là 1,28 Å và 56 g/mol Biết rằng

trong tinh thể Fe chỉ chiếm 74% về thể tích, còn lại là phần rỗng Khối lượng riêng của sắt là

A 7,84 g/cm3 B 8,74 g/cm3 C 4,78 g/cm3 D 7,48 g/cm3

Câu 2: Ở 20°C khối lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm3, với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Fe lànhững hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu Cho khối lượngmol nguyên tử của Fe là 55,85 g/mol Bán kính nguyên tử Fe là

ĐÁP ÁN

Dạng 1: Bài toán về các loại hạt

Trang 10

Trang 11

1- C 2- C 3- A 4- B 5- A 6- C

Dạng 2: Bán kính nguyên tử

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ Mục tiêu

Kiến thức

+ Nêu được sự liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân với số proton và số electron

+ Nêu được biểu thức tính số khối của hạt nhân nguyên tử

+ Nêu được khái niệm nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

Kĩ năng

+ Suy luận được số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton, bằng số electron

+ Dự đoán được mỗi nguyên tố hóa học đặc trưng bằng một số proton

+ Chứng minh được nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học là nguyên tử khối trung bình củacác đồng vị

+ Giải được các bài toán liên quan đến đồng vị

Trang 12

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron

Số khối A Z N 

Kí hiệu nguyên tử: A Z X

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng Z

Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là các nguyên tử có cùng số Z, khác số N

Cùng số proton

Khác số nơtron

Trang 13

Ví dụ 1: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82, biết số hạt mang điện nhiều

hơn số hạt không mang điện là 22 Kí hiệu hoá học của X là

A 5627Fe B 5728Ni C 5527Co D 5626Fe

Hướng dẫn giải

Gọi Z là số proton của X  Số electron của X là Z

Gọi N là số nơtron của X

Tổng số hạt cơ bản trong X là 82, và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên ta có:

 26

X

Z   

Ví dụ 2: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ba nguyên tử: 1326X,5526Y,1226Z?

A X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

Trang 14

2955

Gọi Z là số proton của R  Số electron của R là Z

Gọi N là số nơtron của R

Câu 2: Cho các nguyên tử với các thành phần cấu tạo sau:

X (6n, 5p, 5e) Y (10p, 10e, 10n) Z (5e, 5p, 5n) T (11p, 11e, 11n)

Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Câu 3: Kí hiệu nguyên tử K là 1939K Ion K+ có

A 19 proton, 19 electron, 39 nơtron B 19 proton, 18 electron, 39 nơtron.

C 19 proton, 18 electron, 20 nơtron D 19 proton, 20 electron, 20 nơtron.

Câu 4: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học?

A 146 A, 157B B 168 C, 178 D, 188 E C 5626G, 5627F D 1020H,1122I

Bài tập nâng cao

Câu 5: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35 Kí hiệu nguyên tử X là

Trang 14

Trang 15

A 1734Cl B 1632S C 1635S D 1735Cl.

Câu 6: Phân tử X2Y3 có tổng số hạt electron là 50, số electron trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên

tử Y là 5 Kí hiệu hóa học của X là

Trang 16

54,5% % 100%

A Z A

Z

R R

81

A R

Ar

0, 2539,98526

Ar Ar

Trang 17

Liệt kê các đồng vị của các nguyên tố trong phân tử Tổ hợp các đồng vị hình thành phân tử đã cho.

Ví dụ: Oxi có ba đồng vị 16O, 17O,18O Có bao nhiêu loại phân tử O2?

Trang 18

37 37

Cl Cl

CaCl

m m

Cu

Trang 18

Trang 19

 

63 63

Cu O

m m

Bài tập nâng cao

Câu 5: Hỗn hợp hai đồng vị bền của một nguyên tố có nguyên tử khối trung bình là 40,08 Hai đồng vị

này có số nơtron hơn kém nhau hai hạt, đồng vị có số khối lớn hơn chiếm 4% về số nguyên tử Số khốilớn là

Câu 6: Một nguyên tố X có ba đồng vị là X1, X2 và X3 Đồng vị X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3

chiếm 3,10% số nguyên tử Tổng số khối của ba đồng vị bằng 87 Số nơtron trong đồng vị X2 nhiều hơn

số nơtron trong đồng vị X1 là một hạt Nguyên tử khối trung bình của X là 28,0855 và trong X1 có sốnơtron bằng số proton Số nơtron của X2 là

Trang 22

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ BÀI 3: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ Mục tiêu

Kiến thức

+ Nêu được sự chuyển động của electron trong nguyên tử

+ Nêu được cấu tạo vỏ nguyên tử

+ Nêu được lớp, phân lớp electron, số electron tối đa trong mỗi lớp và phân lớp

Kĩ năng

+ Nêu được nguyên lí các electron được xếp vào các mức năng lượng từ thấp đến cao

+ Dự đoán được số electron tối đa trong mỗi lớp

Trang 22

Trang 23

Ví dụ 1: Số electron tối đa trong lớp thứ ba là

Hướng dẫn giải

Lớp thứ ba có ba phân lớp là 3s, 3p, 3d

Số electron tối đa trên các phân lớp là: s (2e), p (6e), d (10e)

 Số electron tối đa trong lớp thứ ba = 2 + 6 + 10 = 18e

CẤU TẠO VỎ

NGUYÊN TỬ

LỚP ELECTRON

PHÂN LỚP ELECTRON

Số thứ tự lớp

Tên lớp tương ứng

Kí hiệu

Số phân lớp trong mỗi lớp

K, L, M, N, O, P, Q

s (tối đa 2e)

p (tối đa 6e)

d (tối đa 10e)

f (tối đa 14e)

Trang 24

 Chọn A.

Lưu ý:

Số electron tối đa trên một lớp n2n2

 Số electron tối đa trong lớp thứ ba 2.32 18e

Ví dụ 2: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử clo là 17 Trong nguyên tử clo số electron ở phân

mức năng lượng lớn nhất là

Hướng dẫn giải

Sự phân bố electron Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5  Phân mức năng lượng lớn nhất là 3p5

 Số electron ở phân mức năng lượng lớn nhất là 5

Câu 3: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9 Trong nguyên tử flo, số electron ở phân mức

năng lượng cao nhất là

Câu 4: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron, số

đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

Trang 25

Câu 6: Nguyên tử M có tổng số electron ở phân lớp p là 7 và số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hạt Số

khối của nguyên tử M là

ĐÁP ÁN

Trang 27

CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ BÀI 4: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ Mục tiêu

Kiến thức

+ Viết được cấu hình electron nguyên tử

+ Nêu được đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

Kĩ năng

+ Dựa vào đặc điểm electron lớp ngoài cùng dự đoán được tính chất của nguyên tố như tính kimloại, phi kim, khí hiếm,

Trang 28

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Cấu hình electron nguyên tử

Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử.

Bước 2: Xác định thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s.

Bước 3: Điền số electron vào các phân lớp theo thứ tự mức năng lượng và đảm bảo phân lớp mức năng

lượng thấp tối đa electron rồi mới đến phân lớp mức năng lượng cao

Bước 4: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố các electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác

Loại nguyên tố Kim loại (trừ H,

He, B)

Có thể là kim loạihay phi kim

Thường là phi kim Khí hiếm

Tính chất cơ bản của

nguyên tố

Tính kim loại Có thể là tính kim

loại hay tính phikim

Thường có tính phikim

Tương đối trơ vềmặt hóa học

Electron cuối cùng thuộc phân lớp s, p, d, f thì nguyên tố đó là nguyên tố s, p, d, f

Xu hướng của các nguyên tử là tiến tới cấu hình electron bền của khí hiếm gần nó nhất (8e lớp ngoài cùnghoặc 2e đối với He)

Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

Trang 28

Trang 29

Phân lớp s tối đa 2e, p tối đa 6e, d tối đa 10e

Điền electron theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao

Lớp ngoài cùng là lớp có số thứ tự cao nhất, phân lớp ngoài cùng là phân lớp cuối cùng

Ví dụ: Viết cấu hình electron của Ca (Z = 20), Mn (Z = 25), Cl (Z = 17) và xác định số electron lớp ngoài

cùng, phân lớp ngoài cùng của chúng

Hướng dẫn giải

Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2  Ca có 2e lớp ngoài cùng, 2e phân lớp ngoài cùng

Mn (Z = 25): 1s22s22p63s23p63d54s2  Mn có 2e lớp ngoài cùng, 2e phân lớp ngoài cùng

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5  Cl có 7e lớp ngoài cùng, 5e phân lớp ngoài cùng

Trang 30

Cấu hình electron nguyên tử của P là: 1s22s22p63s23p3

 Lớp ngoài cùng của nguyên tử P là: 3s23p3  số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử P là 5

Loại nguyên tố Kim loại (trừ H,

He, B)

Có thể là phi kimkhi có số hiệu nhỏhay kim loại khi có

số hiệu lớn

Thường là phi kim Khí hiếm

Tính chất cơ bản của

nguyên tố

Tính kim loại Có thể là tính kim

loại hay tính phikim

Thường có tính phikim

Tương đối trơ vềmặt hóa học

Electron cuối cùng thuộc phân lớp s, p, d, f thì nguyên tố đó là nguyên tố s, p, d, f

Phi kim thường có 5, 6 hay 7 electron lớp ngoài cùng  cấu hình electron của phi kim là: 1s22s22p63s23p3

(5e lớp ngoài cùng), 1s22s22p63s23p5 (7e lớp ngoài cùng), 1s22s22p63s23p4 (6e lớp ngoài cùng)

Trang 31

B X và M đều là các nguyên tố phi kim.

C X là nguyên tố phi kim, M là nguyên tố kim loại.

D X là nguyên tố kim loại, M là nguyên tố phi kim.

Hướng dẫn giải

X:1s22s22p63s23p4  X có 6 electron lớp ngoài cùng  X là nguyên tố phi kim

M: 1s22s22p63s23p63d54s1  M có 1 electron lớp ngoài cùng  M là nguyên tố kim loại

X có 2 electron lớp ngoài cùng  X là nguyên tố kim loại

Y có 7 electron lớp ngoài cùng  Y là nguyên tố phi kim

Z có 2 electron lớp ngoài cùng  Z là nguyên tố kim loại

R có 8 electron lớp ngoài cùng  R là khí hiếm

Ví dụ 6: Ar (Z = 18) là nguyên tử của nguyên tố

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của Ar (Z = 18) là: 1s22s22p63s23p6

Trang 32

Lớp ngoài cùng của Ar là 3s23p6  Ar có 8 electron lớp ngoài cùng  Ar là khí hiếm.

Cấu hình electron của Mg là: Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2

 Cấu hình electron của Mg2+ là: Mg2+: 1s22s22p6

Cấu hình electron của N là: N (Z = 7): 1s22s22p3

 Cấu hình electron của N3- là: N3-: 1s22s22p6

Trang 33

Cấu hình electron của Cr là

 Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4  ZX = 16  X là S

Cấu hình electron của Y2+ là

Số electron tối đa trên các phân lớp là s (2e), p ( 6e), d (10e), f (14e)

Điền electron theo thứ tự mức năng lượng sao cho đủ số electron trên các phân lớp theo yêu cầu của đềbài

Ví dụ: Xác định nguyên tố (s, p, d, f), số electron lớp ngoài cùng, số electron phân lớp ngoài cùng của Cl

Trang 34

X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5

 Electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p

Do đó, X là nguyên tố p

 Chọn D

Ví dụ 2: Nguyên tử M có tổng số electron ở phân lớp p là 7 và số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hạt Số

khối của nguyên tử M là

Ví dụ 3: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp sát ngoài cùng và phân lớp ngoài cùng

là 3d24s2 Tổng số electron trong một nguyên tử của X là

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d24s2  Nguyên tử X có 22 electron

 Chọn B

Ví dụ 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện

của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lầnlượt là

Y Y

Z Z Z Z

Trang 34

Trang 35

Câu 4: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 14 Phát biểu nào sau đây đúng?

A X là nguyên tố s B X có 2 electron lớp ngoài cùng.

C X là nguyên tố d D X có 2 electron phân lớp ngoài cùng.

Câu 5: Cl (Z = 17) là nguyên tử của nguyên tố

Câu 6: Mn (Z = 25) là nguyên tử của nguyên tố

Câu 7: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là

A [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2 B [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3

C [Ar]3d9 và [Ar]3d3 D [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2

Câu 8: Fe (Z = 26) thuộc nguyên tố

Bài tập nâng cao

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p Tổng electron ở các phân lớp p là 9.

Nguyên tố A là

A S (Z = 16) B Si (Z = 12) C P (Z = 15) D Cl (Z = 17).

Câu 10: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là

6

A flo (Z = 9) B lưu huỳnh (Z = 16) C clo (Z = 17) D oxi (Z = 8).

Câu 11: Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Kí hiệu của cácnguyên tố X và Y lần lượt là (cho biết ZO = 8, ZF = 9, ZM =12, ZAl = 13)

Câu 12: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10 Nguyên tố X thuộc loại

A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f.

Câu 13: Nguyên tố X không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 3p Nguyên

tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3s Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của

X và Y là 7 Điện tích hạt nhân của X và Y là

Trang 36

C X (12+) và Y (16+) D X (17+) và Y (12+)

Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên

tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có sốelectron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X và Y lần lượt là

A khí hiếm và kim loại B kim loại và kim loại.

C kim loại và khí hiếm D phi kim và kim loại.

ĐÁP ÁN

11- B 12- B 13- D 14- D

Trang 36

Trang 37

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN BÀI 5: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Mục tiêu

Kiến thức

+ Nêu được cách xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn

+ Nêu được cấu tạo bảng tuần hoàn

1 Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều

điện tích hạt nhân tăng dần

Số thứ tự chu kì (số thường) = số lớp electron trong nguyên tử

2 Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó

tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột

Số thứ tự của nhóm (số La Mã) = số electron hóa trị

Chú ý:

Nguyên tố s, p thuộc nhóm A

Nguyên tố d, f thuộc nhóm B

a) Đối với nguyên tố nhóm A:

Electron hóa trị = electron lớp ngoài cùng

b) Đối với nguyên tố nhóm B:

Electron hóa trị = electron lớp ngoài cùng + electron ở phân lớp sát lớp ngoài cùng chưa bão hòa

Trang 38

Ô STT chu kì = Số lớp e

VỊ TRÍ

NHÓM (STT ghi bằng số La Mã)

STT nhóm =

Số e hóa trị

Số e hóa trị = 8 Số e hóa trị = y

Số e hóa trị

Trang 39

* Đối với nguyên tố nhóm A (nguyên tố s, p): Số thứ tự nhóm = Số electron lớp ngoài cùng (trừ He).

* Đối với nguyên tố nhóm B (nguyên tố d, f): Cấu hình electron hóa trị thường gặp là 3d 4s :x y

Trang 40

Số thứ tự của chu kì  Số lớp electron.

Số thứ tự của nhóm A  Số electron lớp ngoài cùng

Đối với nguyên tố nhóm B (nguyên tố d, f): Cấu hình electron hóa trị thường gặp là: 3d 4sx y

Trang 40

Ngày đăng: 18/05/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w