Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi ADN và tổng hợp ARN. Lưới nội chất là loại bào quan được cấu tạo bởi hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực tạo thành hệ thống xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.
Trang 2• Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp hơn rất nhiều so với tế bào nhân sơ
• Tế bào nhân thực có màng nhân, các bào quan khác nhau có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyển hóa của chúng, tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng
NHÂN TẾ BÀO
Trang 3NHÂN TẾ BÀO
Trang 4Nhân (nucleus) được Brown phát
hiện vào năm 1831
-Một thể nhỏ hình cầu, hình trứng gọi là
nhân.
- Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng
trong tế bào sinh vật nhân chuẩn
- Nhân chứa các nhiễm sắc thể của tế bào,
là nơi diễn ra quá trình nhân đôi ADN và tổng hợp ARN
Trang 5Nhân (nucleus) được Brown phát hiện vào năm 1831
* Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn
ra quá trình nhân đôi ADN và tổng hợp ARN
* Cơ thể một số vi sinh vật không quan sát thấy nhân, nhưng tìm thấy trong tế bào vi khuẩn và cả siêu vi khuẩn những chất tương đồng đối với chất của nhân
Những công trình nghiên cứu hiển vi điện tử và di truyền vi
sinh vật đã chứng minh các “chất nhân” của cơ thể vi sinh vật
có chức năng giống như nhân của cơ thể đa bào.
Như vậy, nhân hoặc chất nhân là tổ chức cố định và bắt buộc của tế bào ở bất kỳ mức độ tổ chức nào của sinh vật.
Trang 6
Robert Brown
21 December 1773 – 10 June 1858
Trang 7+ hình trụ (như tế bào cơ)
* Đôi khi nhân cũng có hình dạng khác hình dạng tế bào (bạch cầu với nhân múi, tế bào tuyến cơ của tằm hình khối vuông có nhân hình phân nhánh).
* Hình dạng của nhân có thể biến đổi theo tuổi của tế bào và trạng thái chức năng của chúng Lúc tế bào hoạt động mạnh nhân trở nên lớn hơn và có dạng chia nhánh hoặc phân thùy
Trang 8Kích thước và vị trí
• Kích thước: của nhân là đặc trưng đối với từng loại tế bào nhất định Kích thước của nhân thay đổi tùy loại tế bào và phụ thuộc vào kích thước của tế bào cũng như trạng thái chức năng của tế bào Mỗi kiểu tế bào có một
tỉ lệ kích thước nhất định giữa nhân và bào tương
Vị trí : của nhân thay đổi theo trạng thái của tế bào,
nhưng nói chung, vị trí của nhân là đặc trưng cho từng loại tế bào Trong tế bào phôi, nhân thường nằm ở trung tâm
Nhân có vị trí khá cố định là ở trung tâm tế bào, ở một
số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất
kì chỗ nào…
Trang 9Số lượng
Đại đa số tế bào có một nhân Có nhiều tế bào có 2 hoặc 3 nhân (tế
bào gan, tế bào tuyến nước bọt động vật có vú, )
Có những tế bào đa nhân, có khi hàng chục như tế bào đa nhân
(megacaryocyte) trong tuỷ xương
Trái lại, cũng có những tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu,….
megacaryocyte
Trang 10Cấu trúc của nhân tế bào
Trang 11Lỗ màng nhân
- Lỗ có cấu trúc phức tạp, gồm thành lỗ hình ống bằng màng sinh chất nối liền màng nhân ngoài và màng nhân trong xung quanh miệng lỗ cũng như xung
quanh đáy lỗ có gắn 8 hạt protein lớn cách đều nhau Ở lưng
chừng thành lỗ cũng có gắn 8 hạt protein Ba vòng hạt protein có hình chiếu trùng nhau
- Một số loài sinh vật, lỗ màng nhân có thêm một phân tử protein nằm giữa lỗ gọi
Trang 12Màng nhân
Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng
nhân Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản gồm có màng nhân ngoài và màng nhân trong Xoang được giới hạn bởi 2 màng này gọi là xoang quanh nhân
Trang 13• Màng nhân ngoài: là một màng sinh chất nội bào kiểu như màng lưới nội sinh chất có hạt, nó có hạt ribosom bám ở bề mặt ngoài màng, phía bào tương Màng ngoài của nhân có
Chức năng: làm giá đỡ cho màng nhân
Trang 14• Xoang quanh nhân: xoang quanh nhân dày
khoảng10-20 nm Xoang này thông với lưới LNSC có hạt và thông ra ngoài tế bào Vật chất bên trong di
chuyển theo hai chiều giữa xoang quanh nhân và LNSC
có hạt.
Trang 15Nhân con (Hạch nhân)
Cấu trúc hiển vi của hạch nhân
- Cấu trúc: trên tiêu bản dưới kính hiển vi thường, hạch nhân thường có cấu trúc đồng dạng Hạch nhân có cấu trúc sợi và các sợi tập hợp thành mạng lưới
Thành phần hoá học của hạch nhân
- Quan trọng nhất là ARN ARN của hạch nhân thay đổi tùy từng loại tế bào và tuỳ trạng thái sinh lý của tế bào ARN của nhân tế bào chủ yếu nằm trong hạch nhân
- Protein: hàm lượng lớn, chiếm từ 80 - 90% Chủ yếu là phosphoprotein Ngoài ra, protein liên kết với ARN để hình thành ribonucleproteide có trong thể ribosome của nhân
- Lipid: chủ yếu là phospholipid
- Các enzyme: có nucleosid - diphosphorilase, enzyme tham gia tổng hợp ADN,,
- ADN: chứa các gen mã hoá cho rARN của ribosome
Màng nhân
Nhân con
Lỗ màng nhân
Trang 16Chức năng của hạch nhân
Hạch nhân tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein của nhân
Hạch nhân cũng là nơi tổng hợp rARN của tế bào rARN được tổng hợp trên các locut của nhiễm sắc thể “miền tạo hạch nhân” trên khuôn ADN, sau đó, được tích trữ trong hạch nhân trước khi đi ra tế bào chất.
Trang 17Chất nhiễm sắc
- Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1
cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau.
- Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể ở dạng tháo xoắn.
- Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa của sự phân bào Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không
histone của nhiễm sắc thể Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc
=> Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể
ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.
Trang 18Chức năng của nhân tế bào
Chức năng của nhân được thể hiện ở 2 mặt:
- Truyền và tích thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác (bảo
Trang 19Tại sao hồng cầu lại không có nhân mà bạch cầu
lại có nhiều nhân ?
• Hồng cầu mới hình thành sẽ có nhân nhưng ngay
sau đó, hồng cầu tự loại bỏ nhân để tăng diện tích tiếp xúc để vận chuyển được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
• Bạch cầu là một tế bào quan trọng của cơ thể nên
có nhiều nhân để tăng cường hoạt sống và ở tế bào này là một trong những tế bào có lưới nội chất phát triễn mạnh nhất.
Trang 20Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
-Nhân điều khiển các hoạt động trao đổi chất và năng lượng của TB:
+ Nhân > prôtêin -> enzim, enzim có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất
Nhân điều khiển sự sinh trưởng, phát triển:
+ Sinh trưởng là sự tăng về lượng, kích thước TB nhờ quá trình trao đổi chất và năng lượng, mà nhân điều khiển quá trình này quy định quá trình sinh trưởng + Phát triển là sự biến đổi về chất do chất lượng prôtêin quy định do nhân quy định
- Nhân điều khiển sự sinh sản:
+ sinh sản là quá trình trong đó có sự nhân đôi của NST, sự tổng hợp các chất cần thiết do nhân quy định
- Nhân điều khiển về di truyền:
+ Sự ổn định về mặt di truyền là do sự nhân đôi, phân li và tổ hợp NST trong nhân tế bào
- Nhân là cấu trúc chứa NST, trong NST có ADN, trên DNA có chứa gen quy định cấu trúc của các phân tử protein, các protein tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của TB từ đó biểu hiện thành tính trạng
• Nhân điều khiển các hoạt động trao đổi chất và năng lượng của TB
• Nhân điều khiển sự sinh trưởng, phát triển:
• Nhân điều khiển sự sinh sản
• Nhân điều khiển về di truyền
Trang 21LƯỚI NỘI CHẤT
Trang 22Cấu tạo
• Lưới nội chất là loại bào quan
được cấu tạo bởi hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực tạo thành hệ thống
xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.
Trang 23Có hai loại lưới nội chất:
• Lưới nội chất hạt : có nhiều hạt riboxom trên
bề mặt
• Lưới nội chất trơn : không có hạt riboxom
trên bề mặt
Trang 24Cấu tạo lưới nội chất hạt:
• Là hệ thống các túi nhỏ
hoặc túi dẹt song song và
nối thông nhau hình thành
Trang 25Cấu tạo lưới nội chất trơn:
• Hệ thống ống chia nhánh với nhiều kích thước
khác nhau
• Không có riboxom trên bề mặt
• Thông với lưới có hạt, không thông với khoảng
quanh nhân, liên kết mật thiết với bộ máy golgi
Trang 26Chức năng:
• Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các
prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.
• Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại
enzim, có chức năng tổng hợp lipit,
chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.
Trang 27So sánh lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn:
• Các điểm giống nhau :
• - Đều là hệ thống màng phân chia tạo thành
các ống và xoang dẹp thông với nhau.
- Màng của lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn đều được cấu tạo bởi hai lớp
photpholipit xen kẽ với các phân tử prôtêin.
- Đều chỉ có ở tế bào nhân thực, không có ở
tế bào nhân sơ.
Trang 28• Các điểm khác nhau:
Lưới nội chất
Cấu tạo + Trên bề mặt
có nhiều riboxom + Không có hoặc có ít enzim
+ Trên bề mặt không có hạt riboxom
+ Có nhiều loại enzim khác
nhau
Chức năng tổng hợp
prôtêin
Tổng hợp lipit chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với
tế bào
Trang 29Tại sao ở người tế bào bạch cầu có lưới nội chất có hạt phát triển mạnh nhất?
=>> B ch c u có nhi m v t ng h p kháng ạ ầ ệ ụ ổ ợ
th giúp c th ch ng l i vi khu n mà kháng ể ơ ể ố ạ ẩ
th có b n ch t là prôtêin ể ả ấ
Trang 30• Tại sao khi người uống rượu là gan bị hại nhiều
nhất?
=> Vì ơ gan có màng lưới nội chất không hạt , khi ta uống uống rượu lưới nội chất này sẽ hoạt động để khử đi chất độc ngăn không cho chất độc đi vào cơ thể, vì hoạt đông này diễn ra nhiều lần nên gan bị hại mỗi khi ta uống rượu.
Trang 31CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE!!!