Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia Cơ cấu dân số thế giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước
Trang 1I- Cơ Cấu Sinh Học
Trang 21 Cơ cấu dân số theo giới
Trang 3 Cơ cấu dân số theo giới tính biểu thị khả
năng tương quan giữa giới nam và giới nữ hoặc so với tổng số dân
Đơn vị : %
a KHÁI NIỆM
Trang 4D nam
Trang 5Dân số Việt Nam năm 2004 là 82,07 triệu người, trong đó số nam
là 40,33 triệu, số nữ là 41,74 triệu Hãy tính tỉ số giới tính và tỉ lệ nam trong tổng số dân ?
Áp dụng công thức
Trang 6- Tỉ số giới tính=
(Nghĩa là trung bình cứ 100 nữ thì có 96,6 nam)
Trang 7- Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
hơn nam Ngược lại, ở các nước
đang phát triển, nam nhiều hơn nữ.
Trang 9 Hoạch định chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của các quốc gia
Cơ cấu dân số thế giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc
phát triển kinh tế và tổ chức đời
sống xã hội của các nước?
Trang 10 Khái niệm: Là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo
những nhóm tuổi nhất định.
Ý nghĩa: Quan trọng vì thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi
thọ, khả năng phát triển của dân số và nguồn lao động của một nước.
2 Cơ cấu dân số theo tuổi
Trang 1115 – 59 tuổi (hoặc đến 64)
tuổi
Trên tuổi lao động
60 tuổi (hoặc 65 tuổi)
trở lên
Trang 12 Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và
khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ?
Trang 13Dân số trẻ: Độ tuổi 0 – 14 trên 35% Tuổi 60 trở lên
Trang 14Dựa vào bảng phân biệt trên cho biết:
những nước đang phát triển thuộc nhóm dân
số già hay trẻ ? Vì sao ?
Trang 15*Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ :
Số lượng trẻ em đông nguồn dự trữ dồi dào đảm bảo lực lượng lao động.
*Các nước phát triển có cơ cấu dân số già :
Dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít, những vấn đề thiếu lao động, hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số.
Trang 17
Trang 18Nhọn
Tỉ suất sinh cao, dân số tăng nhanh, tuổi thọ thấp
Hẹp Tương
đối nhọn
Tỉ suất sinh đang giảm, dân số đang chuyển từ già sang trẻ.
Rất hẹp Mở rộng Tỉ suất sinh thấp,
Trang 19THÁP DÂN SỐ VIỆT NAM 2014
Trang 201 Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động
và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
a Nguồn lao động
-Nhóm dân số hoạt động kinh tế : có việc làm ổn định,
có việc làm tạm thời, có nhu cầu lao động nhưng không
có việc làm.
-Nhóm dân số không hoạt động kinh tế : học sinh, sinh
viên, những người nội trợ, những người không tham gia
lao động.
II Cơ cấu dân số theo lao động
Trang 21Học sinh, sinh viên, người nội trợ và những người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động
Dân số hoạt động kinh tế hoạt động kinh tế Dân số không
Trang 22b Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
DÂN SỐ HOẠT ĐỘNG THEO
KHU VỰC KINH TẾ
KHU VỰC I
Công nghiệp Xây dựng
Trang 23Khu vực 1: Lâm-Ngư nghiệp
Nông-Khu vực 2: Công nghiệp và xây dựng Khu Vực 3: Dịch Vụ
Trang 24 - Khu vực I: Ấn Độ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu, tiếp theọ là
Bra-xin và thấp nhất là nước Anh (do là nước có nền kinh tế phát
triển)
-Khu vực II: Bra-xin chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu (do là nước
công nghiệp mới), tiếp theo là Anh (đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, chuyển sang giai đoạn hậu công nghiệp) và thấp nhất là Ân Độ (nước đang phát triển)
Khu vực III: Anh chiếm tri trọng lớn nhất trong cơ cấu (do là nước có
nền kinh tế phát triển), tiếp theo là Bra-xin và sau đó là Ấn Độ
Nhìn chung ở các nước đang phát triển, lao động lập trung nhiều nhất
ở khu vực I; ở các nước phát triển, lao động lập trung nhiều nhất ở khu vực III
so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của ba nước?
Trang 25Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, đồng thời cũng là một tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
Chỉ tiêu để đánh giá trình độ văn hoá là :
1.Tỉ lệ người biết chữ: từ 15 tuổi trở lên
2 Số năm đi học: từ 25 tuổi trở lên
II Cơ cấu xã hội
2 Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
Trang 26Bảng 23
TỈ LỆ BIẾT CHỮ VÀ SỐ NĂM ĐẾN TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI, NĂM
Trang 27 Các nước phát triển có tỉ lệ người biết chữ và
số năm đi học cao hơn các nước kém phát
triển
và số năm đi học của các nước phát triển và kém phát
triển ?
Trình độ học thức
cao Đất nước ngày càng phát triển Xã hội tiến bộ
Trang 28Ví dụ: Sự chênh lệch về tỉ lệ người biết chữ ở một số nước
Ca – na – đa, Đan Mạch, Phần Lan…100%, Việt
và giảm mức tử vong, nâng cao chất lượng dân số.
+ Sự chênh lệch về trình độ văn hoá giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển, giữa hai khu vực nông thôn và thành thị trong từng nước còn rất cao Ở những nơi trình độ học vấn càng cao, sự chênh lệch càng lớn.
Trang 29 Việt Nam năm 2000 có 94% số người từ 15 tuổi trở lên biết
chữ,số năm đến trường là 7.3 năm
Việt Nam nằm trong những nước có tỉ lệ người lớn biết chữ
cao(80-97%)và có khả năng đạt được mục tiêu xóa mù chữ cho người đang ở độ tuổi trưởng thành vào năm 2015
->Có lợi thế trở thành điểm thu hút đầu tư hấp dẫn
Hiện nay trên thế giới còn hơn 1 tỉ người mù chữ Tỉ lệ
người mù chữ cao nhất là ở các nước châu Phi, Nam Á
và các nước Ả Rập Trong khi đó, tại các nước kinh tế phát triển, tỉ lệ người biết chữ rất cao, từ 90 đến 100%
Số năm đi học của người dân ở các nước phát triển khá cao, từ 19 đến trên 14 năm, trong khi đó ở các nước
đang phát triển chỉ dao động từ 3 đến 5 năm
Ngoài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác như: cơ cấu dân số theo dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo…
Trang 30
Trang 31Cám ơn cô và
các bạn đã chú ý lắng nghe