1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE THI HKII LOP 10

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 26,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng phản ứng không dừng lại mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với tốc độ bằng nhau. (0,5 điểm) b) Tăng nhiệt đ[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT TRÀ VINH ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012

TRƯỜNG THPT HIẾU TỬ MÔN : HÓA HỌC 10 – HỆ THPT

THỜI GIAN: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Phần I (8 điểm) : Dành chung cho tất cả thí sinh

Câu 1: (2 điểm) Viết các PTHH thể hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng):

MnO 2

1

  Cl 2

2

   Br 2

3

   H 2 SO 4

4

   SO 2

5

  SO 3

6

   H 2 SO 4 ⃗ 7 Fe 2 (SO 4 ) 3 ⃗ 8 Fe(OH) 3

Câu 2: (2,5 điểm): Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học: KOH; H2SO4;

Câu 3: (3,5 điểm) : Cho 1,39 g hỗn hợp Al, Fe phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch

a) Tính khối lượng và % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Phần II (2 điểm):

Câu 4.1: Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn

Trình bày tính chất hóa học của axit sunfuric ? viết phương trình phản ứng minh họa ? Câu 4.2: Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao

Cho cân bằng hóa học sau:

a) Tính nồng độ của các chất ở trạng thái cân bằng biết rằng hỗn hợp ban đầu gồm 2 mol

b) Tính hiệu suất của phản ứng

(Cho H = 1 ; S = 32 ; O = 16 ; Al = 27 ; Fe = 56 ; Ba = 137)

SỞ GD & ĐT TRÀ VINH KÌ THI KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012

TRƯỜNG THPT HIẾU TỬ MÔN : HÓA HỌC 10 – HỆ THPT

THỜI GIAN: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Phần I (8 điểm) : Dành chung cho tất cả thí sinh

Câu 1: (2 điểm) Viết các PTHH thể hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng):

MnO 2

1

  Cl 2

2

   Br 2

3

   H 2 SO 4

4

   SO 2

5

  SO 3

6

   H 2 SO 4 ⃗ 7 Fe 2 (SO 4 ) 3 ⃗ 8 Fe(OH) 3

Câu 2: (2,5 điểm): Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học: KOH; H2SO4;

Câu 3: (3,5 điểm) : Cho 1,39 g hỗn hợp Al, Fe phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch

a) Tính khối lượng và % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Phần II (2 điểm):

Câu 4.1: Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn

Trình bày tính chất hóa học của axit sunfuric ? viết phương trình phản ứng minh họa ? Câu 4.2: Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao

Cho cân bằng hóa học sau:

c) Tính nồng độ của các chất ở trạng thái cân bằng biết rằng hỗn hợp ban đầu gồm 2 mol

d) Tính hiệu suất của phản ứng

(Cho H = 1 ; S = 32 ; O = 16 ; Al = 27 ; Fe = 56 ; Ba = 137)

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần I:

Câu 1: (3 điểm)

Mỗi phản ứng đúng được (0,5 điểm)

(5) 2SO2 + O2t0, xt→ 2SO3

Nếu phản ứng không trùng với đáp án nhưng đúng thì HS vẫn đạt điểm

Câu 2: (2 điểm)

- Dùng quì tím (0,5 điểm):

+ Hóa xanh: KOH

+ Có kết tủa trắng: H2SO4

+ Có kết tủa trắng: K2SO4

+ Có kết tủa trắng: NaCl

Câu 3: (3 điểm)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Fe

Ta có: 27x + 56y = 8,2

1,5x + y = 0,35

CM H2SO4 = 1,75M (0,25 điểm)

c) Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4+ 2AlCl3 (0,25 điểm)

Phần II:

Trang 3

Câu 4.1:

a) Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng

tốc độ phản ứng nghịch (0,5 điểm)

Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng phản ứng không dừng lại

mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với tốc độ bằng nhau (0,5 điểm) b) Tăng nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (0,5 điểm)

Tăng áp suất: cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (0,5 điểm)

Câu 4.2:

0,4

Ngày đăng: 18/05/2021, 01:13

w