1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHE DO NGHI THAI SAN

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 10,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết BHXHthì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết th[r]

Trang 1

I - CHẾ ĐỘ NGHỈ THAI SẢN

1 Điều kiện hưởng:

- Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các

trường hợp sau đây:

+ Lao động nữ mang thai

+ Lao động nữ sinh con

+ Người lao động nhận nuôi con nuôi ≤4 tháng tuổi

+ Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

- Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

2 Thời gian hưởng:

Quỹ BHXH chi trả cho thời gian nghỉ của người lao động nghỉ hưởng trợ

cấp thai sản (kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).

- Trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai năm 5 lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai

- Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu:

+ 10 ngày nếu thai <1 tháng

+ 20 ngày nếu thai từ ≥1- 3 tháng

+ 40 ngày nếu thai từ ≥3- 6 tháng

+ 50 ngày nếu thai từ ≥6 tháng

- Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

+ Điều kiện lao động bình thường: 4 tháng

+ Điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm 3 ca; phụ cấp

KV hệ số ≥0,7; lực lượng vũ trang: 5 tháng

+ Lao động tàn tận: 6 tháng

+ Trường hợp sinh đôi trở lên từ con thứ 2, cứ mỗi con được nghỉ thêm

30 ngày

- Trường hợp sau khi sinh con mà con chết mẹ được nghỉ:

+ <60 ngày tuổi được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con

+ ≥60 tuổi được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định

- Trường hợp nhận nuôi con nuôi <4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

Trang 2

Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và

mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ

4 tháng tuổi.

- Trường hợp thực hiện các biện pháp tránh thai:

+ Khi đặt vòng tránh thai: 7 ngày

+ Khi thực hiện biện pháp triệt sản: 15 ngày

3 Mức hưởng:

- Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con

- Mức hưởng chế độ thai sản:

+ =100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của người mẹ

(Trường hợp chỉ có người cha tham gia BHXH hoặc cả cha cả mẹ tham

gia nhưng người mẹ chết sau khi sinh thì mức hưởng tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của người cha; trường hợp chỉ có mẹ tham gia mà mẹ chết sau khi sinh thì mức hưởng tính trên cơ

sở mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của người mẹ)

+ Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội

4 Thủ tục hồ sơ:

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật

- Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật

- Hàng quý (hoặc hàng tháng) người sử dụng lao động lập 02 bản danh sách theo mẫu số C67a-HD kèm theo hồ sơ thai sản của từng người lao động nộp cho BHXH quận, huyện hoặc BHXH TP nơi đơn vị đóng BHXH để xét

duyệt và quyết toán kinh phí thai sản

Trang 3

I Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH cụ thể các điểm như sau:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ

sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân

II Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1 Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

2 Người lao động quy định tại điểm b và điểm c ở trên phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

III Thời gian hưởng chế độ khi khám thai:

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

VI Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu:

Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được

Trang 4

nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

V Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

1 Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c ở trên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày

2 Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết BHXHthì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều ; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động

3 Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi

4 Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các điểm 1, 2 và 3 ở trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

VI Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi

Trang 5

VII Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai:

1 Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày

2 Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm ngày

3 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại điểm 1 và

2 ở trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

VIII Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con

IX Mức hưởng chế độ thai sản:

1 Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định, mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc

2 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội

X Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:

1 Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;

c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý

2 Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ

đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH

Trang 6

XI Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản:

1 Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm

2 Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ

sở tập trung

II – HỎI ĐÁP

Chế độ nghỉ thai sản của giáo viên lại trùng vào kỳ nghỉ hè? giáo viên nghỉ thai sản nhưng lại trùng vào kỳ nghỉ hè, vậy có được trừ thời gian nghỉ hè ra không, ( thời gian nghỉ lúc này theo cách hỏi: nghỉ

hè + thời gian nghỉ thai sản)

Giáo viên là cán bộ, công chức và chế độ thai sản được qui định tại khoản 3 điều 9 Pháp lệnh cán bộ công chức 1998, sửa đổi bổ sung năm 2000 và 2003

Bạn được nghỉ trước và sau khi sinh con , cộng từ 4 đến 6 tháng do Chính phủ qui định Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày

Nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp bảo hiểm xã hội bằng 100% tiền lương và được trợ cấp thêm một tháng lương, đối với trường hợp sinh con lần thứ nhất, thứ hai

Thời gian nghỉ hè không được tính vào chế độ thai sản

(Các) nguồn

Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 được sửa đổi, bổ sung năm 2000 và 2003

Bộ luật lao động 1994 ( sửa đổi bổ sung các năm 2002, 2006, 2007)

Tôi là giáo viên, và đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 4 - 2008 Hiện nay tôi đang mang thai và dự kiến sẽ sinh con vào tháng 4

Trang 7

-2009 Như vậy thời gian nghỉ chế độ của tôi là tháng 4,5,6,7 có đúng không? Tôi có được nghỉ thêm 2 tháng của dịp nghỉ hè không? Và tôi được hưởng những quyền lợi như thế nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - info@123doc.org - trả lời ngày 17/3/09

Theo quy định tại điều 31 Luật BHXH, bạn được nghỉ sinh con với thời gian là 4 tháng (nếu làm việc trong điều kiện bình thường) Thời gian này có thể trước hoặc sau khi sinh.

Thời gian nghỉ sinh con không bao gồm thời gian nghỉ hè Do vậy, bạn được nghỉ thêm cả hai tháng hè.

Mong luật sư giúp đỡ: Vợ tôi là nhà giáo, đã công tác 11 năm trong ngành, đóng BHXH 10 năm, vừa qua vợ tôi sinh cháu thứ

2 vào tháng 9/2011, hiện nay vợ tôi đang hưởng lương bậc 3, hệ

số 2.72, khu vực 0.3, thời gian nghỉ hộ sản là 4 tháng 5 ngày, vậy theo luật BHXH thì vợ tôi được nhận số tiền là bao nhiêu, cách tính như thế nào, và 5 ngày nghỉ dưỡng sức hưởng 25% lương chính Xin luật sư chỉ giúp Cảm ơn nhiều

4 tháng nghỉ thai sản theo quy định, vợ anh được hưởng 100% lương bình quân tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ thai sản Nghĩa là, ví dụ 6 tháng lương trước, vợ anh đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương trung bình 3 triệu/ tháng Thì trong 4 tháng nghỉ thai sản, lương của vợ anh là 3 triệu

Ngoài ra, vợ anh cũng được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh là bằng 2 tháng lương tối thiểu chung.

Đối với 5 ngày nghỉ dưỡng sức sau khi sinh thì một ngày được tính bằng 25% lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại nhà, và nếu nghỉ tại cơ sở tập trung thì được 40% lương tối thiểu chung.

Tôi muốn hỏi 4 tháng lương hưởng thai sản là tổng lương hay là lương tối thiểu.

Tùy vào việc vợ anh đóng bảo hiểm dựa trên tổng số lương hay đóng trên lương tối thiểu chung của 6 tháng trước đó

Nếu vợ anh đóng bảo hiểm trên tổng lương nhận được thì 4 tháng lương hưởng thai sản tính theo mức TB của tổng lương 6 tháng đóng bảo hiểm liền kề trước đó.

Nếu vợ anh đóng bảo hiểm dựa trên lương tối thiểu thì sẽ tính theo lương tối thiểu

Xin chào luật sư!

Vợ tôi cũng là giáo viên, đóng bhxh từ tháng 10/2009 - tháng 8/2011, sau đó nghỉ việc và dạy học ở trường khác, đóng bhxh

Trang 8

từ tháng 9/2011 - 12/2011 sau đó lại nghỉ Bây giờ vợ tôi đang dạy ở 1 trường khác nữa nhưng chỉ là dạy hợp đồng, cô kế toán ở trường bảo là dạy có vài tháng thôi khỏi đóng bhxh nha,

vợ tôi đồng ý vì nghĩ là dạy hợp đồng chắc cũng chả có chế độ thai sản gì đâu Nay vợ tôi sắp sinh, dự sinh là cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 Tôi đọc được luật bhxh là chỉ cần mình đóng

đủ 6 tháng trong vòng 1 năm trước khi sinh là sẽ được hưởng chế độ thai sản Tôi nhẩm tính thì vợ tôi đóng cũng đủ 6 tháng (từ tháng 7-tháng 12) nếu vợ tôi sinh cuối tháng 6, nhưng nếu

vợ tôi sinh vào 1/7/2012 thì không biết bhxh có tính là 6 tháng hay không hay là 5 tháng (8/2011-12/2011)?

Tôi cũng xin hỏi thêm là mình nhận tiền trợ cấp thai sản ở đâu?

và thủ tục như thế nào?

Xin chân thành cảm ơn!

Chào bạn, nếu sinh em bé vào ngày 01/07/2012 thì 12 tháng trước khi sinh là từ tháng 7/2011 đến tháng 6/2012

Xin cám ơn bạn, nhưng mình đọc được 1 bài viết có trường hợp chị kia sinh vào 22/06/2010 thì cơ quan bảo hiểm xét thời gian 1 năm là

từ tháng 7/2009 - 6/2010

http://nld.com.vn/20100801095255287p0c1042/khong-du-dieu-kien-huong-che-do-thai-san.htm

Vì vậy nên mình mới quan tâm đến cách tính của cơ quan bảo hiểm Nếu vợ mình sinh sau 30/6 thì có nguy cơ không được trợ cấp

Chào bạn, bài viết kia nói đúng rồi

Cách tính ở đây là nếu sinh con trước ngày 15 thì tháng đó không được tính vào "12 tháng trước khi sinh"

Nếu sinh con sau ngày 15 thì tháng đó được tính

Ngày đăng: 18/05/2021, 00:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w