- Viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức - Mô tả được thí nghiệm và xử lý được bảng ghi kết quả TN II/ Chuaån bò - GV : Giáo á[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 22
Tên bài dạy
§18: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I I/ Mục tiêu
- Ơn tập, hệ thống hĩa các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ơn tập
- Vân dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng.,
II/ Chuẩn bị
- GV : Giáo án, đồ dùng dạy học
- HS : SGK, ơn tập 17 câu hỏi theo sách
III/ Tiến trình dạy học
1: Ổ định tổ chức:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Dạy bài mới:
Hoạt động 1: lý thuyết
Hướng dẫn học sinh lầm các câu hỏi 1: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của
vật này so với vật khác ví dụ 2: Hành khách ngồi trên xe ơ tơ đang chạy, nên hành khách chuyển động so với cây bên
đường, nhưng đứng yên so với ơ tơ
3: Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động Cơng thức V= đơn vị vận tốc m/s, km/h, cm/s … 4: Chuyển động khơng đề là chuyển động mà
độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian Cơng thức vtb =
5: Lực cĩ tác dụng làm thay đổi vận tốc của chuyển động
6: Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương và chiều, độ lớn của lực
7: Hai lực cân bằng là 2 lực tác dụng lên cùng một vật cĩ cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
8: Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động trên một vật khác
10: Tác dụng của áp lực phụ thuộc 2 yếu tố độ lớn của lực và diện tích bị ép
11: Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của 1 lực đẩy cĩ:
s t
s t
Trang 2- Điểm đặt trên vật
- Phương thẳng đứng, chiều dưới lên
- Độ lớ bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ
13: Trong khoa học THÌ CÔNG CƠ HỌC chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng lên vật làm vật chuyển dời
14: A= F.s đơn vị Jun
15: Định luật về công ( SGK )
16: Công suát cho biết khả năng thực hiện công của 1 người hay 1 máy trong cùng 1 đơn
vị thời gian: P =
Hoạt động 2 : Vận dụng
I/ 1: Câu D ; 2: Câu D ; 3: Câu B ; 4: Câu A ; 5: Câu D ; 6: Câu D
II/ 1: Hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại vì nếu chon ô tô làm móc thì cây sẽ chuyển động tương đối so với ô tô và người
2: Lót tay bằng vải hay bằng cao su sẽ tăng lực ma sát lên nút chai, lực ma sát này sẽ giúp
dể xoay nút chai ra khỏi miệng
3: khi xe chuyển động thẳng, đột ngột xe lái sang phải người hành khách trên xe còn quán tính cũ chưa kịp đổi hướng cùng xe nên bị nghiêng sang trái
5: Khi vật nổi lên trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác Si Mét tính bằng trọng lượng của vật
đó
6: Các trường hợp sau có công cơ học
a: Cậu bé trèo cây
b: Nước chảy xuống từ đập chắn nước
Hoạt động 3 : bài tập
1: Vtb1 = =
Vtb2 = =
A t
1 1
s t
100
4 /
2 2
S t
50 2,5 /
Trang 3½ lần nên áp xuất tăng 2 lần P2 = 2P1 = 2 1,5 10-4 = 3.104 Pa
4 : Củng cố
- Nhắc lại nội dung chương I
5 : Hướng dẫn bài tập: Bài tập
IV: Giao việc về nhà:
- Xem lại bài đã học
- Làm các bài tập: Trang
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 23
Tên bài dạy
§19: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO I/ Mục tiêu
- Kể được 1 hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo 1 cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng cĩ khoảng cáh
- Bước đầu nhận biết được TN mơ hình và chỉ ra được sự tương tự giữa TN mơn hình và hiện tượng cần giải thích
II/ Chuẩn bị
- GV : Giáo án, đồ dùng thí nghiệm
- HS : SGK, đồ dùng thí nghiệm
III/ Tiến trình dạy học
1: Ổ định tổ chức:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: Hoạt động nhĩm cách thực hiện thí nghiệm
I/ Các chất cĩ được cấu tạo từ các hạt
riêng biệt khơng?
Giải thích cho học sinh nắm về
nguyên tử và phân tử
Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất, cịn
phân tử là 1 nhĩm các nguyên tử kết
hợp lại, vì nguyên tử và phân tử đều
vơ cùng nhỏ bé nê các chất nhìn cĩ vẻ
như liền 1 khối giới thiệu hình 19.3
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cấu tạo của các chất II/ Giữa các phân tử cĩ khoảng cách
hay khơng
1: Thí nghiệm mơ hình:
Lấy 50 cm3 cát mịn và 50 cm3 ngơ
cho trộn vào nhau
Khi trộn vào nhau khơng thu được 100
cm3 hỗn hợp vì: Giữa các hạt ngơ cĩ khoảng cách nên khi đổ cát vào ngơ các
Trang 5đường
C4: Thành bĩng cao su được cáu tạo từ các phân tử cao su, giữa chúng cĩ
khoảng cách Các phân tử khơng khí ở trong bĩng cĩ thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngồi làm cho bĩng xẹp dần
C5: Ta thấy, cá vẫn sống được trong nước vì các phân tử khơng khí cĩ thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cịn lý do các phân tử khơng khí
cĩ thể chui xuống nước
4 : Củng cố
- Nhắc lại các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử Giữa các nguyên tử, phân tử cĩ khoảng cách
5 : Hướng dẫn bài tập:
IV: Giao việc về nhà:
- Xem lại bài đã học
- Làm các bài tập: Trang
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 6Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 24
Tên bài dạy
§20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN
I/ Mục tiêu
- Giải thích được chuyển động Bơ - Rao
- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bĩng bay khổng lồ do vơ số
HS xơ đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ – Rao
- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt đọ của vật càng cao
II/ Chuẩn bị
- GV : Giáo án, đồ dùng thí nghiệm, tranh vẽ về hiện tượng khuếch tán
- HS : SGK, đồ dùng thí nghiệm
III/ Tiến trình dạy học
1: Ổ định tổ chức:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: Hoạt động nhĩm cách thực hiện thí nghiệm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cấu tạo của các chất
4 : Củng cố
- Nhắc lại các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử Giữa các nguyên tử, phân tử cĩ khoảng cách
5 : Hướng dẫn bài tập:
IV: Giao việc về nhà:
- Xem lại bài đã học
- Làm các bài tập: Trang
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 7Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 25
Tên bài dạy
§21: NHIỆT NĂNG I/ Mục tiêu
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật
- Tìm được ví dụ về thực hiện cơng và truyền nhiệt
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng
II/ Chuẩn bị
- GV : Giáo án, đồ dùng thí nghiệm
- HS : SGK, đồ dùng thí nghiệm
III/ Tiến trình dạy học
1: Ổ định tổ chức:
2: Kiểm tra bài cũ:
3: Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: Nhiệt năng I/ Nhiệt năng:
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển
động khơng ngừng, do đĩ chúng cĩ
động năng Tổng động năng của các
phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt
năng của vật
Nhiệt năng cĩ qua hệ chặt chẻ với
nhiệt độ Nhiệt độ của vạt càng cao thì
các phân tử cấu tạo nên vật chuyển
dộng càng nhanh và nhiệt độ của vật
càng lớn
Hoạt động 2 : Các cách làm thay đổi nhiệt năng II/ CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI
NHIỆT NĂNG
1: Thực hiện cơng:
Hướng dẫn HS làm Các câu hỏi
2: Truyền nhiệt:
Cho miếng đồng tiếp xúc với những
vật cĩ nhiệt độ cao hơn nĩ, khi đĩ
miếng đồng sẽ nĩng lên, nhiệt năng
của nĩ tăng, cịn vật cĩ nhiệt độ cao
hơn thì nguội đi
C1: Tự HS tìm ra những thí nghiệm
Trang 8Cách làm như vậy gọi là truyền nhiệt
Hướng dẫn HS lam câu hỏi C2 C2: Tự HS tìm ra những thí nghiệm
Hoạt động 3: Nhiệt lượng III/ NHIỆT LƯỢNG:
Phần nhiệt năng mà vật nhận được
hay mất bớt đi trong quá trình truyền
nhiệt được gọi là nhiệt lượng nhiệt
lượng được ký hiệu bằng chữ Q, dơn
vi Jun
Hoạt động 4: Vận dụng IV/ VẬN DỤNG:
Hướng dẫn HS làm các câu hỏi C3: Nhiệt năng của miếng đồng giảm,
của nước tăng Đây là sự truyền nhiệt C4: Từ cơ năng sang nhiệt năng Đây
là sự thực hiện cơng
C5: Một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng của khơng khí gần quả bĩng , của quả bĩng và mặt sàn
4 : Củng cố
- Nhắc lại nội dung của bài
5 : Hướng dẫn bài tập:
IV: Giao việc về nhà:
- Xem lại bài đã học
- Làm các bài tập: 21.1, 21.2, 21.3, 21.4 Trang 28
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 9Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 26
Tên bài dạy
KIỂM TRA I/ Mục tiêu
- Cũng cố kiến thức về : Cơng suất, Thế năng, động năng, sự chuyển hĩa và bảo tồn cơ năng, cấu tạo của các chất, nhiệt năng
- Rèn luyện tính cẩn thận, tự lực, tự cường trong kiểm tra
II/ Chuẩn bị
- GV : Đề kiểm tra
- HS : Học bài, ơn bài
III/ ĐỀ KIỂM TRA
1: Em hãy định nghĩa cơng suất? Viết cơng thức, đơn vị của cơng suất ( 1,5 đ )
2: Khi nào vật cĩ thế năng hấp dẫn, động năng Cho hai ví dụ vật vừa cĩ thế năng và vừa cĩ động năng ( 1,5 đ )
3: Các chất được cấu tạo như thế nào ( 1 đ )
4: Em hãy nêu định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng ( 1 đ )
5: Một cần trục nâng một vật nặng cĩ khối lượng 600 kg lên độ cao 450 cm, trong thời gian giờ Tính cơng suất của cần trục ( 5 đ )
IV/ ĐÁP ÁN:
1:Cơng suất được xác định bằng cơng thực hiện được trong một đơn vị thời gian(0,5đ) Cơng thức: P = , đơn vị: Oát ( W ) ( 0,5 đ )
2: + Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọ làm mĩc để tính độ cao, gọi là thế năng háp dẫn ( 0,5 đ )
+ Cơ năng của vật do chuyển động mà cĩ gọi là động năng ( 0,5 đ )
+ Lấy được 2 ví dụ đúng được 0,5 đ
3: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt được gọi là nguyên tử, phân tử ( 1 đ ) 4: + Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật (0,5 đ ) + Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt ( 0,5 đ )
5: Giải
Tĩm tắt:
+ F = 600 kg = 6000 N ( 0,5 đ )
+ S = 450 cm = 4,5 m ( 0,5 đ )
+ t = giờ = 12 phút = 720 giây ( 0,5 đ )
+ P = ?
Cơng của cần cẩu thực hiện được
A = F.S Thay vào ta cĩ A = 6000 4,5 = 27 000 ( J ) ( 1 đ )
Cơng suất của cần trục là
P = Thay vào ta cĩ P = = 37,5 ( W ) ( 2 đ )
1
5
A t
1 5
A
t
27000 720
Trang 10Công suất của cần trục là 37,5 W ( 0,5 đ )
V/ KẾT QUẢ:
8A
8B
8C
TỔN
G
VI/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 11Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 27
Tên bài dạy
§22: DẪN NHIỆT I/ Mục tiêu
- So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí
II/ Chuẩn bị
- GV : Giáo án, dụng cụ thí nghiệm
- HS : SGK, dụng cụ thí nghiệm
- Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt
III/ Tiến trình dạy học
1: Ổ định tổ chức:
2: Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nhiệt năng của vật? cĩ thể thay đổi nhiệt năng của vật bằng mấy cách, là những cách nào
3: Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: Sự dẫn nhiệt I/ SỰ DẪN NHIỆT:
1: Thí nghiệm: Thực hiện thí nghiệm
Hướng dẫn HS làm các câu hỏi C1: Nhiệt đã truyền đến sáp làm cho
sáp nĩng lên và chảy ra
C2: Theo thứ tự từ a dến b, rồi c, d, e C3: Nhiệt được truyền từ đầu A đến đầu B của thanh đồng
Hoạt động 2 : Tính dẫn nhiệt của các chất II/ TÍNH DẪN NHIỆT CỦA CÁC
CHẤT:
1: Thí nghiệm1: ( SGK ) C4: Khơng Kim loại dãn nhiệt tốt hơn
thủy tinh
C5: Trong 3 chất này thì đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất
C6: Khơng Chất lỏng dẫn nhiệt kém
C7: Khơng Chất khí dẫn nhiệt kém
Hoạt động 3: Vận dụng III/ VẬN DỤNG:
Hướng dẫn HS làm các câu hỏi C8: Tùy thuộc vào học sinh
C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt, sứ dẫn nhiệt kém
Trang 12C10: Vì khơng khí ở giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém
C11: Mùa đơng Để tạo ra các lớp khơng khí dẫn nhiệt kém giữa các lơng chim
C12: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt những ngày rét, nhiệt độ bên ngồi thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi rờ vào kim loại, nhiệt từ cơ thể truyền vào kim loại và phân tán trong kim loại nhanh nên ta cảm thấy lạnh, ngược lại những ngày nĩng nhiệt độ bên ngồi cao hơn nhiệt
độ cơ thể nên nhiệt từ kim loại truyền vào cơ thể nhanh và ta cĩ cảm giác lạnh
4 : Củng cố
- Nhắc lại nội dung của bài, phần ghi nhớ
5 : Hướng dẫn bài tập:
IV: Giao việc về nhà:
- Xem lại bài đã học
- Làm các bài tập: 22.1, 22.2, 22.3, 22.4 Trang 29
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 28
Tên bài dạy
§23: ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT I/ Mục tiêu
- Nhận biết được dịng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
- Biết được sự đối lưu xẩy ra trong mơi trường nào và khơng xẩy ra trong mơi trường nào
- Tìm được ví dụ về bức xạ nhiệt
II/ Chuẩn bị
- GV : Giáo án, đồ dùng thí nghiệm
- HS : SGK, đồ dùng thí nghiệm
III/ Tiến trình dạy học
1: Ổ định tổ chức:
2: Kiểm tra bài cũ: Cho 2 ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt
3: Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: Đối lưu I/ ĐỐI LƯU:
1: Thí nghiệm: ( làm thí nghiệm )
Hướng dẫn HS làm các câu hỏi
2: Vận dụng:
C1: Di chuyển thành dịng C2: Lớp nước ở dưới nĩng lên trước,
nở ra, trọng lượng riêng của nĩ trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp nước lạnh ở trên Do đĩ lớp nước nĩng nổi lên cịn lớp nước lạnh chìm xuống tạo thành dịng đối lưu
C3: Nhờ nhiệt kế C4: Giải thích tương tự như C2 C5: Để phần ở dưới nĩng lên trước đi lên, phàn ở trên chưa được đun nĩng đi xuống tạo thành dịng đối lưu
C6: Khơng vì trong chân khơng cũng như trong chất rắn khơng thể tạo thành các dịng đối lưu
Hoạt động 2 : Bức xạ nhiệt II/ BỨC XẠ NHIỆT
1: Thí nghiệm: ( Thực hiện thí
nghiệm )
Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C7: Khơng khí trong bình đã nĩng lên
và nở ra C8: Khơng khí trong bình đã lạnh đi Miếng gỗ đã ngăn khơng cho nhiệt
Trang 14III/ VẬN DỤNG:
Hướng dẫn HS làm các câu hỏi
truyền từ đèn sang bình Điều này chứng tỏ nhiệt được truyền từ đèn đến bình theo đường thẳng
C9: Khơng phải là dẫn nhiệt vì khơng khí dẫn nhiệt kém Cũng khơng phải là đối lưu vì nhiệt được truyền theo đường thẳng
C10: Để tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt C11: Để giảm các hấp thụ tia nhiệt C12: Bảng 23.1
4 : Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học
5 : Hướng dẫn bài tập:
IV: Giao việc về nhà:
- Xem lại bài đã học
- Làm các bài tập: 23.1, 23.2, 23.3, 23.4, 23.5 Trang 30
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 15Tiết 29
Tên bài dạy
§24: CƠNG THỨC TÍNH NHIỆT NĂNG I/ Mục tiêu
- Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để nĩng lên
- Viết được cơng thức tính nhiệt lượng, kể được tên, đơn vị của các đại lượng cĩ mặt trong cơng thức
- Mơ tả được thí nghiệm và xử lý được bảng ghi kết quả TN
II/ Chuẩn bị
- GV : Giáo án, đồ dùng thí nghiệm
- HS : SGK, đồ dùng thí nghiệm
III/ Tiến trình dạy học
1: Ổ định tổ chức:
2: Kiểm tra bài cũ: Nêu đối lưu và bức xạ nhiệt
3: Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:
I/ Nhiệt lượng một vật thu vào để
nĩng lên phụ thuộc những yếu tố nào:
Phụ thuộc vào 3 yếu tố
+ Khối lượng của vật
+ Độ tăng nhiệt độ của vật
+ Chất cấu tạo của vật
1: Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nĩng lên và khối lượng của
vật
Thực hiện thí nghiệm hình 24.1
Kết quả ghi ở bảng 24.1
Hướng dẫn HS làm các câu hỏi
2: Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nĩng lên và độ tăng nhiệt
độ
C1: Độ tăng nhiệt độ và chất làm vật được giữ giống nhau; khối lượng khác nhau Để tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng và khối lượng
C2: Khối lượng càng lớn thì nhiệt lượng thu vào càng lớn
C3: Phải giữ khối lượng và chất làm vật giống nhau Muốn vậy 2 cốc phải đựng cùng lượng nước
C4: Phải cho độ tăng nhiệt độ khác nhau Muốn vậy phải để cho nhiệt độ cuối 2 cốc khác nhau bằng cách cho thời gian dun khác nhau