Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện, thể hiện tâm trạng: tự trách, pha lẫn sự hối hận của nhân vật “tôi”, khi biết được nguyên nhân cái chết của cụ Bơ-men. - Giới thiệu sơ lược về hoàn cả[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT HUYỆN VĨNH THUẬN
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2010 – 2011
I VĂN BẢN Tổng số 10 câu
Câu 1: Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp của Bác trong “Phong cách Hồ Chí Minh” Câu 2: Dựa vào nội dung văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”, theo em nếu như chiến
tranh hạt nhân một khi xảy ra, nó ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống tự nhiên của chúng ta? Vì sao ảnh hưởng như thế?
Câu 3: Phân tích ý nghĩa của những yếu tố truyền kì trong truyện “Chuyện người con gái Nam
Xương” của Nguyễn Dữ
Câu 4: Em hãy phân tích 4 câu thơ đầu của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?
Câu 5: Phân tích bút pháp tả cảnh thể hiện qua đoạn trích “Cảnh ngày xuân” của Nguyễn Du
Câu 6: Em hãy chép lại và phân tích tâm trạng của Thúy Kiều được thể hiện qua tám câu thơ cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
Câu 7: Em có nhận xét gì về hình tượng nhân vật vua Quang Trung trong văn bản “Hoàng Lê
nhất thống chí” của Ngô gia văn phái
Câu 8: Nêu cảm nhận về nội dung qua đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn” của Nguyễn Đình
Chiểu
Câu 9: Em có nhận xét gì về hình ảnh “trái tim” ở cuối bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” của Phạm Tiến Duật?
Câu 10: Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long đã thể hiện ý nghĩa gì trong cuộc
sống?
II TIẾNG VIỆT Tổng số 10 câu
Câu 1: Câu “Ếch ngồi đáy giếng” có phải là thành ngữ không? Vì sao?
Câu 2: Em hãy cho biết câu thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” đã vi phạm phương châm hội
thoại nào? Nêu khái niệm của phương châm hội thoại mà em đã khẳng định?
Câu 3: Em có nhận xét gì về cách xưng hô của vị tướng trong câu chuyện sau, câu chuyện đó gợi
cho em suy nghĩ gì?
“Chuyện rằng có một danh tướng trên đường kinh lí, một hôm đi ngang qua trường học cũ của mình, ông ghé vào thì gặp lại người thầy dạy ông hồi lớp Một Ông kính cẩn thưa:
- Thưa thầy, thầy còn nhớ em không? Em là
Người thầy giáo hoảng hốt:
- Thưa ngài, ngài là
- Thưa thầy, với thầy, em vẫn là đứa học trò cũ Em có được những thành công hôm nay là nhờ
sự giáo dục của thầy ngày nào ”
Câu 4: Trong giao tiếp có phải lúc nào ta cũng tuân thủ phương châm hội thoại không? Vì sao? Câu 5: Có bao nhiêu phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ? Lấy ví dụ cho từng phương
thức cụ thể?
Câu 6: Câu ca dao: “Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng cay, muối mặn xin đừng quên nhau.”
“muối” ở từ “muối mặn” trong bài ca dao có được dùng như một thuật ngữ không? Vì sao?
Câu 7:Vận dụng kiến thức đã học về những biện pháp tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật
độc đáo của hai câu thơ sau:
“Cỏ xanh như khói bến xuân tươi
Lại có mưa xuân nước vỗ trời.”
(Bến đò xuân đầu trại của Nguyễn Trãi)
Câu 8: Có ý kiến cho rằng: “Từ Hán Việt không phải là bộ phận của vốn từ tiếng Việt.” Em có
đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
Câu 9: Hồ Chí Minh có hai câu thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước ngày càng thêm xuân.”
Trang 2Em hãy viết một đoạn văn ngắn dẫn câu thơ của Bác vào đoạn văn của em theo cách dẫn trực tiếp
Câu 10: Tình huống: Một vị bác sĩ sau khi khám bệnh cho bệnh nhân, theo như kết quả thì bệnh
rất nặng khó có thể điều trị được Khi bệnh nhân hỏi về bệnh tình của mình, thì bác sĩ tươi cười đáp: “Bác cứ yên tâm, chúng tôi sẽ cố gắng điều trị cho bác.”
Trong tình huống trên vị bác sĩ đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Việc không tuân thủ phương châm hội thoại như thế có vi phạm tình huống giao tiếp không? Vì sao?
III TẬP LÀM VĂN Tổng số 8 đề
Đề 1: Em hãy nhập vai vào nhân vật cô bé bán diêm trong truyện ngắn cùng tên của An-đéc-xen,
kể lại khung cảnh đêm giao thừa
Đề 2: Em hãy tưởng tượng 20 năm sau mình về thăm trường cũ Sau đó em viết một bức thư kể
cho bạn thân ngày xưa của mình, nói về sự thay đổi của trường
Đề 3: Hãy tưởng tượng mình là nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn
Quang Sáng, kể lại lần đầu tiên được gặp ba
Đề 4: Hãy viết một bài thuyết minh giới thiệu về giá trị tác phẩn “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.
Đề 5: Dựa vào đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều” trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, em
hãy xây dựng một văn bản tự sự
Đề 6: Em hãy tưởng tượng mình là người cháu trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt Kể lại tuổi
thơ của tác giả sống với bà
Đề 7: Em hãy nhập vai vào nhân vật cô kĩ sư trẻ trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sapa” của Nguyễn
Thành Long, kể lại tâm trạng của mình sau khi gặp anh thanh niên
Đề 8: Em hãy nhập vai vào nhân vật Giôn-xi trong truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” của
O-hen-ri, kể lại tâm trạng của mình khi biết được nguyên nhân cái chết của cụ già Bơ-men
ĐÁP ÁN
I VĂN BẢN
Câu 1: Thể hiện hai phong cách (lấy dẫn chứng cụ thể cho từng phong cách)
- Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa
và tinh hoa văn hóa nhân loại
- Vẻ đẹp trong lối sống của Bác là sự kết hợp giữa thanh cao và giản dị)
Câu 2: - Chiến tranh hạt nhân một khi xảy ra, nó sẽ hủy hoại môi trường sống tự nhiên, nó sẽ đẩy
lùi tất cả quay về điểm xuất phát ban đầu
- Vì tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của vũ khí hạt nhân: đó là sự tàn phá thảm khốc của nó
Câu 3: Yêu cầu học sinh phân tích các ý cơ bản sau:
- Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương
- Tạo thêm kết thúc có hậu cho tác phẩm
- Thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời
- Thức tỉnh người đọc về tất cả mọi sự tốt đẹp trên kia chỉ là ảo ảnh Câu truyện trước sau vẫn là bi kịch về cuộc đời một người con gái thuỷ chung, đức hạnh
Câu 4: - Cảnh biển vào đêm ở hai câu thơ đầu rất độc đáo và thú vị.
+ Hình ảnh so sánh “Mặt trời xuống biển như hòn lửa” vừa độc đáo vừa gây ấn tượng
mạnh
+ Hình ảnh nhân hoá “Sóng cài then, đêm sập cửa” gợi ra trước mắt người đọc một khung
cảnh vừa rộng lớn vừa gần gũi với con người
- Ở hai câu thơ cuối cho ta thấy đoàn thuyền đánh cá lên đường ra khơi với không khí đầy
hứng khởi
Câu 5: Qua những từ ngữ, bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình Nguyễn Du đã cho ta thấy được
bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp và trong sáng
(+ Cảnh thiên nhiên tinh khôi, trong sáng, mới mẽ
Trang 3+ Cảnh lễ hội đông vui tấp nập
+ Cảnh thanh vắng, lặng lẽ của buổi chiều tà tan hội.)
Câu 6: 8 câu thơ cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Dựa vào bài học nêu nhận xét Câu 7: Hình ảnh vua Quang Trung trong truyện “Hoàng Lê nhất thống chí”:
- Là người trí tuệ, sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc
- Sáng suốt, nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người
- Là người anh hùng lão luyện, dũng mãnh, có tài cầm quân
- Là hình tượng đầy tự hào của dân tộc
Câu 8: Đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn” cho ta thấy được:
- Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác
- Niềm tin của tác giả vào những điều tốt đẹp ở đời
Câu 9: Hình ảnh “ trái tim ” ở cuối bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” thể hiện một sức
mạnh không gì có thể cản được.Đó là một sức mạnh của lí trí giải phóng miền Nam.Là tình yêu nước cuồng nhiệt của tuổi trẻ thời chống Mĩ
Câu 10: Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” thể hiện ý nghĩa:
- Niềm vui của lao động tự giác
- Sống và làm việc phải vì mục đích chung
II TIẾNG VIỆT
Câu 1: - Câu “Ếch ngồi đáy giếng” là thành ngữ.
- Vì câu thành ngữ trên thể hiện một lời khuyên: làm người không nên kiêu căn, hống hách như con ếch trong câu truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng” Và phải biết mở rộng tầm nhìn, sự hiểu biết đối với mọi vật xung quanh
Câu 2: - Câu thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói vịt” vi phạm phương châm quan hệ.
- Khái niệm phương châm quan hệ: khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Câu 3: - Cách xưng hô của vị tướng với thầy giáo cũ thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn sâu
sắc đối với thầy
- Cách xưng hô của vị tướng đối với thầy giáo cũ là một bài học sâu sắc về tinh thần “Tôn
sư trọng đạo”, rất đáng để mọi người noi theo
Câu 4: - Trong giao tiếp không phải lúc nào ta cũng tuân thủ phương châm hội thoại.
- Vì việc vận dụng phương châm hội thoại cần phải phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp
Câu 5: - Có 2 phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương
thức hoán dụ
- Lấy ví dụ từng phương thức (học sinh tự lấy)
Câu 6: - Từ muối ở bài ca dao trên không dùng như một thuật ngữ.
- Vì: (học sinh căn cứ vào đặc điểm của thuật ngữ để trả lời)
Câu 7: Học sinh nêu được những nét cơ bản sau:
- Câu thơ thứ nhất sử dụng hình ảnh so sánh rất độc đáo, mới mẻ “Cỏ xanh như khói”,
“Xanh như khói” là cái màu xanh hư ảo, nhìn qua lớp mưa bụi bay Cách so sánh ấy gợi ra một không gian vừa thực, vừa hư, rất kì ảo
- Câu thơ thứ hai là điểm nhìn để tả cảnh Phải đứng ở gần mép nước mới có thể cảm nhận được “nước vỗ trời”
Câu 8: - Ý kiến trên là sai.
- Vì tuy có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác, nhưng khi được tiếng Việt vay mượn thì từ Hán Việt đã trở thành một bộ phận quan trọng của tiếng Việt
Câu 9: Học sinh tự viết đoạn văn, đưa 2 câu thơ của Bác vào đoạn văn theo cách dẫn trực tiếp, áp
dụng đầy đủ kỹ năng của cách dẫn trực tiếp mà các em đã học
Câu 10: - Trong tình huống trên vị bác sĩ đã không tuân thủ phương châm về chất.
Trang 4- Việc không tuân thủ phương châm hội thoại của vị bác sĩ đó không vi phạm tình huống giao tiếp
- Vì việc trả lời của vị bác sĩ thể hiện sự nhân đạo và cần thiết để động viên cho bệnh
nhân.Giúp bệnh nhân lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống trong khoảng thời gian của cuộc đời còn lại
III TẬP LÀM VĂN
Đề 1: I Mục tiêu cần đạt
1 Hình thức: Bài làm sạch sẽ ít tẩy xóa, trình bày bố cục rõ ràng, ít sai lỗi chính tả
2 Nội dung: - Kiểu bài văn kể kết hợp với yếu tố miêu tả, bộc lộ cảm nghĩ
-Áp dụng ngôi kể thứ nhất, sử dụng các lời thoại sao cho phù hợp
II Dàn ý:
1 Mở bài : Giới thiệu về hoàn cảnh gia đình và bản thân
2 Thân bài :
- Kể về hoàn cảnh gia đình ở hiện tại, về người cha suốt ngày say sỉn
- Hồi tưởng lại hoàn cảnh gia đình khi bà và mẹ còn sống
- Tái hiện khung cảnh đêm giao thừa: thời gian, không gian, thời tiết lạnh giá, âm u
- Bộc lộ tâm trạng của bản thân trong đêm giao thừa lạnh giá, trong khi mọi người đang đầm ấm hạnh phúc
- Thể hiện những mộng tưởng qua những lần quẹt diêm, đặc biệt là khi được gặp bà
3 Kết bài :
- Suy nghĩ của bản thân trước hoàn cảnh hiện tại
- Lời kêu gọi mọi người hãy quan tâm đế những trẻ em bất hạnh trong cuộc sống
Đề 2: I Mục tiêu cần đạt
1 Hình thức: Bài làm sạch sẽ, trình bày bố cục rõ ràng, không sai lỗi chính tả
2 Nội dung: - Kiểu bài văn kể chuyện tưởng tượng kết hợp với yếu tố miêu tả, miêu tả nội
tâm, yếu tố nghị luận
- Bộc lộ được tâm trạng của người viết ngôi trường cũ qua bức thư
II Dàn ý:
1 Mở bài : Mở đầu bức thư là một lời kể ngược
- Giới thiệu sơ lược vài nét đổi thay của ngôi trường
2 Thân bài:
- Sự đổi thay hiện tại của ngôi trường làm bản thân cảm thấy bất ngờ
- Kể lại những kỉ niệm của ngày xưa với mái trường: thầy cô, bạn bè…
- Bộc lộ tình cảm khi nghĩ về quá khứ và cảm nhận hiện tại trước sự đổi thay của trường
- Thể hiện sự tự hào về ngôi trường
3 Kết bài:
- Bộc lộ tình cảm của bản thân với trường
- Nhắn gửi bạn bè hãy nhín thời gian về lại thăn trường
Đề 3: I Mục tiêu cần đạt
1 Hình thức: Bài làm sạch sẽ , trình bày bố cục rõ ràng, không sai lỗi chính tả
2 Nội dung: - Kiểu bài văn kể chuyện tưởng tượng kết hợp với yếu tố miêu tả, miêu tả nội
tâm, yếu tố nghị luận
- Áp dụng ngôi kể thứ nhất, sử dụng các lời thoại sau cho phù hợp
II Dàn ý:
1 Mở bài: Chọn cách kể sau cho phù hợp: kể xuôi hoặc kể ngược
- Lí do kể lại câu chuyện
- Thể hiện tình cảm dành cho ba của nhân vật
2 Thân bài:
Trang 5- Kể lại nguyên nhân tại sao không nhận ba : thể hiện qua hành động, việc làm, thái độ
- Từ nguyên nhân trên thể hiện một tình cảm tuyệt vời mà người con dành cho ba
- Kể lại tâm trạng khi biết được nguyên nhân vết sẹo trên mặt ba, nỗi ân năn, hối hận ở trong lòng
- Kể lại tâm trạng, hành động, thái độ khi nhận ba
- Bộc lộ nỗi lòng nhớ thương ba sau bao năm xa cách
- Những bịn rịn của hai cha con khi chia tay, và lời dặn về chiếc lược
3 Kết bài:
- Thể hiện lòng hối hận về việc làm của mình không phải đối với ba
- Khẳng định được tình phụ tử thiêng, cao đẹp
Đề 4 : I Mục tiêu cần đạt
1 Hình thức: Bài làm sạch sẽ , trình bày bố cục rõ ràng, không sai lỗi chính tả
2 Nội dung: - Kiểu bài văn thuyết minh về giá trị một tác phẩm văn học
- Vận dụng tốt các phương pháp làm văn thuyết minh cho phù hợp với bàiviết
- Phải hiểu biết đầy đủ, chính xác về tác phẩm
II Dàn ý:
1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về tác phẩm “Truyện Kiều” “Truyện Kiều” là mộ tác phẩm lớn nhất c ủa Nguyễn Du, đỉnh cao chói lọi nhất của thi ca Việt Nam
2 Thân bài: Thuyết minh về tác phẩm “Truyện Kiều” thể hiện qua hai giá trị: nội dung
và nghệ thuật
* Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: “Truyện Kiều” là một bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo (Dựa vào các đoạn trích đã học lấy dẫn chứng cụ thể)
- Giá trị nhận đạo: (Dựa vào các đoạn trích đã học lấy dẫn chứng cụ thể cho từng ý)
+Thứ nhất: “Truyện Kiều” đề cao khát vọng công lí và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người
+Thứ hai:“Truyện Kiều” là tiếng nói lên án các thể lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người
* Giá trị nghệ thuật:
- Truyện Kiều” là một tác phẩm nghệ thuật, với bút pháp miêu tả của một nghệ sĩ thiên tài Thành công của Nguyễn Du trên tất cả các phương diện: tả cảnh, tả nhân vật mà đặc biệt là bút pháp xây dựng nhân vật
- “Truyện Kiều” là một tác phẩm thành công của ngôn ngữ văn học dân tộc
3 Kết luận: Khẳng định giá trị của tác phẩm Đây là một tác có tiếng vang lớn không chỉ trong nước mà còn cả nước mà c ả nước ngoài Qua tác phẩm cho ta thấy được tấm lòng nhân đạo của thi hào Nguyễn Du
Đề 5: I Mục tiêu cần đạt
1 Hình thức: Bài làm sạch sẽ ít tẩy xóa, trình bày bố cục rõ ràng, ít sai lỗi chính tả
2 Nội dung: - Kiểu bài văn kể kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm
-Áp dụng ngôi kể thứ ba, hiểu rõ các đặc điểm về lai lịch, ngoại hình, tính cách, tâm trạng của nhân vật trong đoạn trích
II Dàn ý:
1 Mở bài : Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu truyện (Dựa vào tác phẩm “Truyện Kiều”)
2 Thân bài: Kể lại nội dung đoạn trích
- Cảnh Mã Giám Sinh xuất hiện: vận dụng tốt yếu tố miêu tả để tả cảnh nhốn nháo của thầy trò Mã Giám Sinh, ngoại hình Mã Giám Sinh, hành vi, cử chỉ của anh chàng họ Mã
- Cảnh gia đình Thuý Kiều tiếp đón Mã Giám Sinh: Miêu tả thái độ, hành vi ngôn ngữ của
Mã Giám Sinh
- Cảnh Mã Giám Sinh gặp Thuý Kiều: miêu tả thái độ, cử chỉ của Mã Giám Sinh và tâm trạng của Kiều
Trang 6- Cảnh Mã Giám Sinh mặc cả khi ra quyết định mua Kiều.
3 Kết bài: Nêu suy nghĩ của người viết về đoạn trích
Đề 6: I Mục tiêu cần đạt
1 Hình thức: Bài làm sạch sẽ ít tẩy xóa, trình bày bố cục rõ ràng, ít sai lỗi chính tả
2 Nội dung: - Kiểu bài văn kể kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm
-Áp dụng ngôi kể thứ ba Thể hiện tâm trạng nhân vật qua kỉ niệm
II Dàn ý:
1 Mở bài: - Giới thiệu về hoàn cảnh sống hiện tại của nhân vật
- Nhớ về quá khứ của tuổi thơ sống với bà
2 Thân bài: Kể lại tuổi thơ sống bên cạnh bà
- Tuổi thơ bên cạnh bà là một tuổi thơ cực nhọc : vận dụng tốt yếu tố tả thể hiện hình ảnh bà, hình ảnh bếp lửa và âm thanh tiếng con chim tu hú
- Tình yêu thương củ bà dành cho cháu: vận dụng lời thoại phù hợp thể hiện lời nói dạy bảo của bà
- Niềm hi vọng của bà đối với cháu
- Sự san sẻ của bà đối với mọi người xung quanh
3 Kết bài: - Thể hiện lòng biết ơn bà
- Lời tự hứa với bản thân trước cuộc sống hiện tại khi nghĩ về bà
Đề 7: I Mục tiêu cần đạt
1 Hình thức: Bài làm sạch sẽ ít tẩy xóa, trình bày bố cục rõ ràng, ít sai lỗi chính tả
2 Nội dung: - Kiểu bài văn kể kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- Áp dụng ngôi kể thứ ba Sử dụng lời thoại phù hợp để thể hiện tâm trạng nhân vật “tôi” qua cuộc gặp gỡ tình cờ với anh thanh niên
II Dàn ý: Có hai cách kể: xuôi hoặc ngược tuỳ vào ý thích của học sinh.
1 Mở bài: - Giới thiệu sơ lược về lí lịch của bản thân
- Cho người đọc thấy được nguyên nhân của chuyến đi
2 Thân bài: Kể diễn biến cuộc gặp gỡ, thể hiện được tâm trạng: hàm ơn, nhận ra ý nghĩa cuộc sống của nhân vật “tôi”- cô kĩ sư trẻ- sau khi gặp anh thanh niên
- Giới thiệu vài nét về cảnh sắc Sapa
- Thể hiện tâm trạng của “tôi” trong chuyến đi này
- Kể lại nguyên nhân cuộc gặp gỡ tình cờ giữa “tôi” với anh thanh niên làm công tác khí tượng
- “Tôi” nhận ra được ý nghĩa của cuộc sống qua cuộc gặp gỡ này
3 Kết bài: - Bộc lộ tâm trạng của nhân vật “tôi”, qua câu chuyện
- Giúp người đọc nhận ra ý nghĩa của cuộc sống qua nhân vật anh thanh niên
Đề 8: I Mục tiêu cần đạt
1 Hình thức: Bài làm sạch sẽ ít tẩy xóa, trình bày bố cục rõ ràng, ít sai lỗi chính tả
2 Nội dung: - Kiểu bài văn kể kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- Áp dụng ngôi kể thứ ba Sử dụng lời thoại phù hợp để thể hiện tâm trạng nhân vật “tôi” sau cái chết của cụ Bơ-men
II Dàn ý: Áp dụng cách kể ngược.
1 Mở bài: - Thể hiện câu nghị luận bộc lộ tâm trạng nhân vật “tôi” khi biết được nguyên nhân cái chết của Bơ-men
2 Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện, thể hiện tâm trạng: tự trách, pha lẫn sự hối hận của
nhân vật “tôi”, khi biết được nguyên nhân cái chết của cụ Bơ-men
- Giới thiệu sơ lược về hoàn cảnh sống nói chung của các hoạ sĩ nghèo, trong đó có “tôi”
- Kể lại tâm trạng của nhân vật “tôi” trong những ngày nằm trên giường bệnh
- Kể lại diễn biến tâm trạng khi nhìn thấy chiếc lá thường xuân cuối cùng không rụng xuống trong đêm giông bão
Trang 7- Kể lại tâm trạng của mình khi nhìn thấy chiếc lá thường xuân không lai động trên tường
và nguyên nhân căn bệnh diêm phổi đột xuất và dẫn đến cái chết đột ngột của cụ Bơ- men
3 Kết bài: - Bộc lộ tâm trạng của nhân “tôi” qua câu chuyện của chính bản thân
- Qua câu chuyện của bản thân giử đến người đọc một bài học về giá trị và ý nghĩa của sự sống
Lưu ý: đáp án trên chỉ là đề cương tham khảo, khi ôn thi giáo viên cần ôn kỉ hơn, để giúp học
sinh làm bài đạt kết quả tốt