* Qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. *[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI
MÔN SINH HỌC 9
Câu1:-Trình bày quy luật phân li độc lập của Menden?
- Cho hai giống cà chua màu quả đỏ thuần chủng và màu quả vàng giao phối với nhau F1thu được toàn màu quả đỏ.Khi chocà chua F1giao phối với nhau F2 thu được 3 quả đỏ: 1quả vàng Hãy:
a/Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn?
b/ Xác định kiểu gen di truyền cà chua màu quả đỏ và màu quả vàng thuần chủng Viết sơ đồ lai ?
-Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau,
thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trang hợp thành nó
a/ tính trạng trội: màu quả đỏ tính trạng lặn : màu quả vàng b/ quy ước:
Gen A quy định tính trạng cà chua màu quả đỏ Gen a quy định tính trạng cà chua màu quả vàng Kiểu gen cà chua màu quả đỏ thuần chủng AA Kiểu gen cà chua màu quả vàng thuần chủng aa
*Sơ đồ lai: P AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
Gp A a
F1 Aa
Câu 2: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân?
- Xảy ra ở hầu hết các tế bào của cơ thể
trừ tế bào sinh dục ở vùng chín
- Biến đổi NST:
+ Kì trước: Không xảy ra sự tiếp hợp
và trao đổi chéo giữa các crômatit
+ Kì giữa: Các NST kép xếp thành 1
hàng trên mặt phẳng xích đạo
- ở kì sau : Có sự phân li các crômatit
trong từng NST kép về 2 cực của TB
- Chỉ có 1 lần phân bào
- Kết quả: Từ 1 TB mẹ 2n hình thành 2
TB con giống hệt nhau và giống TB mẹ
- Xảy ra ở TB sinh dục vùng chín
+ Kì trước 1: Xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit trong cùng 1 cặp NST kép tương đồng
+ Kì giữa: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
- ở kì sau I: Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
- 2 lần phân bào
- Từ 1 TB mẹ 2n tạo ra 4 TB con 1n
Câu 3: Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào?
Gen (một đoạn ADN) 1 mARN 2 Pr (SGK T59 SGV T80)
Mối quan hệ :
Trang 2- Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN, mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin cấu thành nên Pr
- Như vậy thông tin về cấu trúc của Pr (thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp axit amin)
đã được xác định bởi dãy nuclêôtit trong mạch ADN
Sau đó, mạch này được dùng làm mẫu để tổng hợp ra mạch mARN diễn ra ở trong nhân Tiếp theo, mạch mARN lại làm khuôn để tổng hợp chuỗi axit amin diễn ra Ở tế bào chất
Câu 4:
a) Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE FGH
Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu các gen trên NST; (): tâm động.
Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE FG
- Xác định dạng đột biến.
- Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở người thì gây hậu quả gì?
b) Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
c) Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10 Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể một nhiễm, thể ba nhiễm, thể không nhiễm ?
Nguyên tắc :
- (1): A liên kết với U; T liên kết với A; G liên kết với X và ngược lại
- (2) : 3 nuclêôtit tương ứng với 1 axit amin Nguyên tắc :
a) - Dạng đột biến: Do đột biến mất đoạn mang gen H kiểu đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn
- Hậu quả: ở người, mất đoạn nhỏ ở đầu nhiễm sắc thể thứ 21 gây bệnh ung thư máu b) Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
c)- Thể một nhiễm: 2n - 1 = 9
- Thể ba nhiễm: 2n + 1 = 11
- Thể không nhiễm: 2n - 2 = 8
CÂU 5 Nguyên phân là gì? Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì ?
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào, xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sơ khai
Từ 1 tế bào ban đầu có bộ NST 2n ,cho ra 2 tế bào con có bộ NST vẫn 2n
Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể,đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
CÂU 6 a/ Lai phân tích là gì ?
b/Cho biết ở giống đậu Hà Lan ,hạt vàng (A)là tính trạng trội ,hạt xanh (a) là tính trạng lặn Làm thế nào để chọn được giống đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng ?
Cho 2 giống đậu Hà Lan hạt vàng không thuần chủng lai với nhau kết quả sẽ như thế nào ?
a/ Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với
cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội
có kiểu gen đồng hợp trội , còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen là dị hợp
b/Hạt vàng có thể là AA( tc) hoặc Aa ( không tc)
Để xác định hạt vàng có thuần chủng hay không thuần chủng cho nó lai phân tích
Nếu con lai đồng tính thì hạt vàng là thuần chủng AA
AA x aa ……Aa (đồng tính )
Nếu con lai phân tính thì hạt vàng là không thuần chủng
Aa x aa …….50%Aa : 50% aa (phân tính )
Trang 3Hat vàng (Aa) x Hạt vàng (Aa)
G A,a A, a
F1 1AA , 2Aa ,1aa
Kiểu hình 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
CÂU 7 Nêu cấu trúc khơng gian và chức năng của phân tử ADN
-ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song ,xoắn đều quanh 1trục theo chiều từ trái sang phải.Các nuclêotit giữa 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS :A liên kết với T ; G liên kết với X Mỗi chu kì xoắn cao 34 A , gồm 10 cặp nuclêơtit Đường kính vịng xoắn là 20 A
-ADNcĩ chức năng lưu giữ và truyền đạt thơng tin di truyền
Câu 8 Đột biến gen là gì ? Nguyên nhân phát sinh đột biến gen ?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêotit,điển hình là các dạng :mất,thêm ,thay thế 1 cặp nuclêotit
-Đột biến gen xảy ra do ảnh hưởng phức tạp của mơi trường trong và ngồi cơ thể tới phân
tử ADN, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra
Câu 9 a/ Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội, người ta sử dụng phương pháp nào? Hãy trình bày nội dung của phương pháp đó
b/ Bài tập: Chĩ lơng vàng lai với chĩ lơng đen thu được F1 100% chĩ lơng vàng Cho chĩ lơng vàng F1 lai phân tích Hãy xác định tính trội , lặn và viết sơ đồ lai
Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội, người ta sủ dụng phép lai phân
tích
-Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen
với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp,còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp
b/ Bài tập:
Theo đề bài ta cĩ chĩ lơng vàng mang tính trạng trội và lơng đen mang tính trạng là lặn ( qui luật phân ly)
Qui ước gen:
A: lơng vàng ; a lơng đen
P: AA (lơng vàng) X aa (lơng đen)
Gt: A ; a
F1: Aa ( lơng vàng)
Cho chĩ lơng vàng F1 lai phân tích:
P: Aa (lơng vàng) X aa (lơng đen)
Gt: A,a ; a
F1: KG: 1 Aa ; 1aa
KH: ( 50%) (lơng vàng) (50% (lơng đen)
Câu 10 a/Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?
b/ Một đoạn gen cĩ cấu trúc như sau:
Mạch 1: A– G– X – T – G – A –
Mạch 2: T– X– G – A – X – T –
Xác định trật tự phân bố các đơn phân trong mạch ARN được tổng hợp từ mạch 1 của đoạn gen trên
Trang 4- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: Các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau theo
nguyên tắc bổ sung: A-T; G – X và ngược lại.Khi biết trình tự sắp xếp các nuclotit trong
mạch đơn này thì suy ra trình tự sắp xếp các nucleotit trong mạch đơn kia
b/ Cấu trúc của mạch ARN được tạo thành từ mạch 1 của đoạn ADN trên
-U –X –G –A –X –U –
Câu 11 Khi giao phấn giữa hai cây đậu Hà Lan, thu được F1 cĩ 362 cây cĩ hạt trơn và
120 cây hạt nhăn, biết hạt trơn trội hồn tồn so với hạt nhăn Hãy biện luận và lập sơ
đồ phép lai?
Khi giao phấn giữa hai cây đậu Hà Lan, thu được F1 cĩ 362 cây hạt trơn và 120 cây hạt nhăn
- Xét tỉ lệ kiểu hình của F1 cĩ 362 hạt trơn : 120 hạt nhăn 3 hạt trơn: 1 hạt nhăn
Ta cĩ hạt trơn là tính trạng trội hồn tồn so với hạt nhăn
- Quy ước : A : hạt trơn
a: hạt nhăn
F1 cĩ tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
Cặp bố mẹ P phải cĩ kiểu gen dị hợp Aa, kiểu hình đều là hạt trơn (0.25đ)
- Sơ đồ lai: P Aa x Aa
GP A, a A, a
F1 1 AA : 2 Aa : 1aa
- Kết luận: Kiểu gen: 1 AA
2 Aa
1aa
Kiểu hình: 3 trơn : 1 nhăn
Câu 12 Trình bày cấu tạo hố học và chức năng của phân tử ADN ?
* Cấu tạo hố học của phân tử ADN:
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
-ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mà đơn phân là nucleotit, gồm 4 loại ( A, T, G, X )
- Phân tử ADN cĩ đa dạng và đặc thù do thành phần ,số lượng, và trình tự sắp xếp của các nucleotit
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật
* Chức năng của phân tử ADN: Lưu giữ và truyền đạt thơng tin di truyền.
Câu 13.a.Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
b.Vì sao AND cĩ cấu tạo rất đa dạng và đặc thù ?
a.-Tự nhiên: do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của mơi trường trong và ngồi cơ thể
-Thực nghiệm : con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí,hố học
b.AND của mỗi lồi được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các
nucleotit Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính đa dạng của AND Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các lồi sinh vật
Câu 14 Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân?
a) Kì đầu:
- Nhiễm sắc thể bắt đầu đĩng xoắn và co ngắn nên cĩ hình thái rõ rệt
- Các nhiễm sắc thể kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
b) Kì giữa:
Trang 5- Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại.
- Các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
c) Kì sau: Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn
phân li về 2 cực của tế bào
d) Kì cuối: Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra,
ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất
Câu 15 Cho lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F1 đều hoa đỏ Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai như thế nào? Biết rằng màu hoa do 1 gen quy định và nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Quy ước gen:
Gọi A là gen quy định hoa màu đỏ
a là gen quy định hoa màu trắng
Kiểu gen hoa màu đỏ thuần chủng là AA
Kiểu gen hoa màu trắng thuần chủng là aa
Sơ đồ lai: Ptc: Màu đỏ x Màu đen
AA x aa
GP: A a
F1: Màu đỏ
Aa
Kết quả: Kiểu hình: 100% Màu đỏ
Kiểu gen: 100% Aa
Lai phân tích: P: Màu đỏ x Màu đen
Aa x aa
GP: A , a a
FB: Aa : aa
Kết quả: Kiểu hình: 1 Màu đỏ : 1 Màu đen
Kiểu gen: 50% Aa : 50% aa
Câu 16 a) Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc của ARN và ADN?
b) Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào? Gen (một đoạn ADN) mARN
a) * ARN:
- Số mạch đơn: 1
- Các loại đơn phân: A, G, X, U
* ADN:
- Số mạch đơn: 2
- Các loại đơn phân: A, G, X, T
b) Nguyên tắc bổ sung: A – U, T – A, G – X, X – G
Câu 17 a) Đột biến gen là gì? Nêu một số dạng đột biến gen?
b) Một đoạn ADN có cấu trúc sau:
- A – T – T – G – X – X –
- T – A – A – X – G – G –
Viết các dạng đột biến có thể xảy ra của đoạn ADN trên?
a) - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit
- Các dạng đột biến gen điển hình:
mất 1 cặp nuclêôtit,
Trang 6thêm 1 cặp nuclêơtit,
thay thế 1 cặp nuclêotit này bằng cặp nuclêơtit khác
b) * Mất 1 cặp nuclêơtit: Ví dụ:
– T – T – G – X – X –
– A – A – X – G – G –
* Thêm 1 cặp nuclêơtit: Ví dụ:
A – T – T – G – X – X – A
- T – A – A – X – G – G – T –
* Thay 1 cặp nuclêơtit này bằng 1 cặp nuclêơtit khác Ví dụ:
A – T – T – G – X – A
- T – A – A – X – G – T –
Câu 18.a Phân biệt qui luật phân li và qui luật phân li độc lập?
b.Lai phân tích là gì? Viết sơ đồ lai phân tích?
* Qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
* Qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
b) Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiển gen với cá thể mang tính trạng lặn
Sơ đồ lai phân tích:
P: Aa (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
KH: 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Câu 19 ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu mối quan hệ gen và ARN?
a) - Nguyên tắc tổng hợp ARN:
+ Nguyên tắc khuơn mẫu: Dựa trên 1 mạch đơn của gen
+ Nguyên tắc bổ sung: A – U; G – X
T – A; X – G
- Mối quan hệ gen và ARN: Trình tự các nucleơtit trên mạch khuơn của gen, quy định trình
tự các nucleơtit trên mạch ARN
Câu 20 Vai trị của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
- Đột biến cấu trúc NST thường cĩ hại cho bản thân sinh vật
- Một số đột biến cĩ lợi cĩ ý nghĩa trong chọn giống và tiến hĩa
Câu 21 Vì sao ADN cĩ tính đa dạng và đặc thù?
*Tính đa dạng và đặc thù của ADN :
- Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần, và đặc biệt là trình tự xắp xếp các loại nucleotit
- Tính đa dạng của ADN do cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit
- Tính đa dạng và đăc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của loài sinh vật
Trang 7Câu 21 Một gen có A = 500 nucleotit, G = 400 nucleotit Sau khi đột biến gen trên có A
= 499 nucleotit, G = 400 nucleotit Vậy đây là dạng đột biến gen nào?
Đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotit ( cặp A – T )
Câu 22 Đột biến cấu trúc NST là gì? Một cặp NST tương đồng có cấu trúc của NST thứ nhất là ABCDEFG Xác định dạng đột biến trong các trường hợp sau:
a/ ABCFG
b/ ABCDEDEFG
c/ ABEDCFG
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST
- Các dạng đột biến:
a/ Đột biến mất đoạn DE
b/ Đột biến lặp đoạn DE
c/ Đột biến đảo đoạn CDE
Câu 23.Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh.
Xác dịnh kết quả F1 khi lai hai cây đậu thuần chủng hạt vàng và hạt xanh
Câu 24.Phân biệt đột biến gen với đột biến NST
Đột biến gen
- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hay một số cặp nuclêôtit
- Có những dạng: mất cặp nuclêôtit, thêm cặp nuclêôtit, thay thế cặp nuclêôtit cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác,
Đột biến NST
- Là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST trong bộ NST của tế bào
-Có các dạng: đột biến cấu trúc NST(mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, ) và đột biến số lượng NST(dị bội thể, đa bội thể)
Câu 25 Em hãy nêu nội dung cơ bản của qui luật phân li độc lập?
Câu 26.Em hãy nêu bản chất hoá học và chức năng của gen?
- Bản chất hoá học của gen là ADN Mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN lưu giữ thông tin qui định cấu trúc của một loại prôtein
- Chức năng của gen là lưu giữ thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền
Câu 27 Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? Có thể ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào?
- Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua các đấu hiệu:
+ Các kích thước tế bào cơ quan của cây tăng, cơ quan sinh dưỡng tăng
+ Cây sinh trưởng phát triển mạnh chống chịu tốt với điều kiện môi trường không thuận lợi
- Ứng dụng trong chọn giống cây trồng
+ Tăng kích thước thân cành sẽ tăng sản lượng gỗ cây rừng Tăng kích thước thân, lá, củ đối với cây ăn rau, ăn củ sẽ làm tăng sản lượng rau màu
+ Tạo được giống có năng suất cao và sức chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường
Câu 28 a.Em hãy nêu nội dung cơ bản của qui luật phân li độc lập?
b Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng
P: Hoa đỏ x Hoa trắng thì kết quả ở F1 như thế nào? (Qui định gen, viết kiểu gen, sơ
đồ lai, nêu kết quả kiểu gen và kiểu hình ở F1)
Nôi dung của qui luật phân ly độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Trang 8Theo đề ra hoa đỏ trôi hoàn toàn so với hoa trắng Hoa đỏ có thể mang 2 kiểu gen là đồng hợp trội và dị hợp
- Qui ước gen:
+ Gen A qui định hoa đỏ trội
+ Gen a qui định hoa trắng lặn
- Sơ đồ lai
* Trường hợp 1:
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
F1 Aa (toan lông ngắn) Vậy F1 có kiểu gen Aa và kiểu hình toàn lông ngắn
* Trường hợp 2:
P: Aa (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
GT: A,a a
F1 1 Aa (hoa đỏ): 1aa (hoa trắng) Vậy F1 có kiểu gen Aa và aa
Kiểu hình: 50% hoa đỏ; 50% hoa trắng
Câu 29 Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở lần phân bào I trong quá
trình giảm phân?
- Kì đầu:sự tiếp hợp của các NST tương đồng
- Kì giữa:các NST kép tách rời nhau,tập trung và xếp song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau:các NST kép trong cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào
- Kì cuối:hai tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST đơn bội kép(nNST)
Câu 30 a/ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì?
b/ Bộ NST của ngô 2n=20.Hãy xác định số lượng NST của ngô ở các cá thể có dạng đột biến sau: - Thể ba nhiễm; - Thể một nhiễm
a/Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là : những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp
nhiễm sắc thể nào đó hoặc ở tất cả bộ nhiễm sắc thể
b.Số lượng NST của ngô ở các cá thể có dạng đột biến sau:
- Thể ba nhiễm : 2n + 1= 20 + 1 =21NST
- Thể một nhiễm : 2n – 1= 20 – 1 = 19 NST
Câu 31 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN
Hai mạch đơn xoắn (0.5điểm) Một mạch đơn xoắn (0.5 điểm)
Có 4 loại nu:A,T,G,X (0.5điểm) Có 4 loại nu:A,U,G,X (0.5 điểm) Khối lượng và kích thước lớn (0.5 điểm) Khối lượng và kích thước nhỏ (0.5 điểm)