1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương văn

7 453 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung - Những câu tục ngữ về thiên nhiên giúp ta cách tính thời gian, dự đoán thời tiết nắng, mưa, gió, bão - Những câu tục ngữ về lao động sản xuất thể hiện kinh nghiệm quý về mùa

Trang 1

I)Phần văn bản

1)Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

◊ Tìm hiểu chung

- Khái niệm tục ngữ: sgk/3, 4

- Thể loại: văn học dân gian

- PTBĐ: biếu cảm

- Bố cục: 2 phần

◊ Hiểu văn bản

1 Tục ngữ về thiên nhiên (Khi kiểm tra viết như sau Câu 1: )

1)Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

Giúp con người có ý thức sử dụng thời gian, công việc hợp lí

2)Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa Giúp con người có ý thức nhìn sao để dự

đoán thời tiết, sắp xếp công việc hợp lí 3)Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ Giúp con người có ý thức dự đoán bão để

chủ động giữ gìn nhà cửa

4)Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt Giúp con người có ý thức dự đoán lũ lụt,

chủ động phòng chống

2 Tục ngữ về lao động sản xuất

5)Tấc đất tấc vàng Đề cao tầm quan trọng của đất vừa phê

phán hiện tượng lãng phí đất 6)Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh

điền

Giúp con người biết khai thac tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

7)Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống Giúp người nông dân thấy tầm quan trọng

của từng yếu tố và mối quan hệ của chúng

8)Nhất thì, nhì thục Chọn thời điểm thích hợp, đúng thời vụ,

đất đai phải làm thật kĩ

◊ Tổng kết – Ghi nhớ

1.Nghệ thuât:

- Ngắn gọn, hàm súc, cô đọng

- Đối xứng, nhân quả

2 Nội dung

- Những câu tục ngữ về thiên nhiên giúp ta cách tính thời gian, dự đoán thời tiết nắng, mưa, gió, bão

- Những câu tục ngữ về lao động sản xuất thể hiện kinh nghiệm quý về mùa vụ, kĩ thuật cấy trồng chăn nuôi

3.Ý nghĩa

- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là bài học quý của nhân dân ta

2) Tục ngữ về con người và xã hôi

Trang 2

◊ Tìm hiểu chung

◊ Hiểu văn bản

1)Một mặt người bằng

Khẳng định giá trị của con người hơn của cải vật chất, khuyên con người không nên quá coi trọng vật chất

mà phải biết chăm sóc bản thân

2)Cái răng, cái tóc là góc

Ca ngợi vẻ đẹp bên ngoài của con người Khuyên chúng ta phải biết chăm sóc răng miệng, chăm sóc tóc

3)Đói cho sạch, rách cho

Khuyên mọi người phải biết giữ phẩm chất trong sạch dù trong hoàn cảnh đói nghèo phải biết tự trọng

4)Học ăn, học nói, học gói,

Khuyên chúng ta phải biết khéo léo trong công việc, trong giao tiếp

5)Không thầy đố mày làm

nên

6)Học tày không tày học

bạn

So sánh

Đề cao vai trò của người thầy, khẳng định việc học

ở bạn

7)Thường người như thể

Khuyên con người phải có lòng nhân ái, yêu thương đồng loại

8)Ăn quả nhớ kẻ trồng

Khuyên con người phải nhớ ơn, ghi ơn những người tạo nên thàng quả cho ta hưởng thụ

9) Một cây làm chẳng nên

non

Ba cây chụm lại nên hòn

núi cao

Ẩn dụ

Đoàn kết tạo nên sức mạnh

◊ Tổng kết – Ghi nhớ

1.Nghệ thuật

- Tục ngữ là những câu ngắn gọn, hàm súc

- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

- Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuât

2.Nôi dung

- Tục ngữ thể hiện truyền thống, tôn vinh giá trị con người: vẻ đẹp đạo lí, lẻ sống nhân văn, cách ứng xử, quan hệ xã hội

3.Tục ngữ

- Tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế

Trang 3

3 Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

◊ Tìm hiểu chung

- Tác giả, tác phẩm (Sgk/54)

- Thể loại: nghị luận

- PTBĐ: nghị luận và biểu cảm

- Bố cục: 4 phần

◊ Hiểu văn bản

1.Đức tính giản dị của Bác Hồ

a)Giản dị trong đời sống

- Bữa ăn: vài ba món giản đơn, không để rơi vãi hạt cơm, ăn xong cái bát luôn sạch

- Nơi ở: chiếc nhà sàn, lộng gió và ánh sáng phảng phất hương thơm của hoa vườn b)Giản dị trong quan hệ với mọi người

- Viết thư cho các đồng chí chiến sĩ

- Nói chuyện với các cháu thiếu nhi miền Nam

- Đi thăm nhà tập thể của công nhân

- Đặt tên cho các đồng chí chiến sĩ

- Tự làm mọi việc

c)Giản dị trong lời nói và viết

- Nói ngắn gọn dễ hiểu

- Viết ngắn đầy đủ nội dung

⇒ Đức tính giản dị là một phẩm chất cao đẹp của Hồ Chí Minh

2 Thái độ của tác giả

- Cảm phục

- Ca ngợi chân thành nồng nhiệt

◊ Tổng kết – Ghi nhớ

1)Nội dung:

- Đức tính giản dị của Bác được thể hiện trong đời sống , trong quan hệ với mọi người, trong lời nói bài viết

2)Nghệ thuật:

- Dẫn chứng tiêu biểu, lí lẽ sâu sắc

- Lập luân theo trình tự hợp lí

3)Ý nghĩa:

- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Hồ Chí Minh

- Rút ra bài học về học tập, rèn luyện, noi theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

4)Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)

◊ Tìm hiểu chung

- Tác giả, tác phẩm (Sgk/61)

- Thể loại: nghị luận

- PTBĐ: nghị luận

◊ Hiểu văn bản

1.Nguồn gốc của văn chương

- Là thương người rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài

⇒ Nhân ái là nguồn gốc của văn chương

2.Nhiệm vụ của văn chương

- Hình dung cuôc sống muôn hình vạn trạng

⇒ Làm cho đời sống trở nên phong phú, đa dạng, tốt đẹp hơn

3.Công dụng của văn chương

- Văn chương gây cho ta những tình cảm mới, luyện những tình cảm ta sẵn có

Trang 4

- Đời sống tình cảm của con người trở nên phong phú, đa dạng, tốt đẹp hơn

⇒ Rèn luyện, mở rộng tình cảm của con người

◊ Tổng kết – Ghi nhớ

1)Nội dung

- Nguồn gốc cốt lõi của văn chương là tình cảm Đời sống của con người sẽ nghèo nàn nếu không có văn chương

2)Nghệ thuật

- Luận điểm rõ ràng, dẫn chứng thuyết phục, lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc

3)Ý nghĩa

- Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương

5)Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

◊ Tìm hiểu chung

- Tác giả, tác phẩm

+ Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883 - 1924) là một trong những người mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam

+ Tác phẩm: văn bản “Sống chết mặc bay” là một trong những truyện ngắn hay nhất của ông

- Thể loại: truyện ngắn

- PTBĐ: tự sự, miêu tả

- Bố cục: 3 phần

*Tóm tắt văn bản:

- Gần một giờ đêm trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to, khúc đê làng X có nguy

cơ vỡ Hàng trăm hàng nghìn người dân ra sức chống chọi với nước Thế mà tai một ngôi đình trên một khúc đê gần đó, quan phụ mẫu cùng nha lại “đi hộ đê” vẫn ung dung đánh bài Có người bảo đê vỡ, quan quát và thản nhiên chơi bài tiếp Cuối cùng thì quan lớn ù to thì đê vỡ “người sống chỗ ở, người chết không nơi chôn”

◊ Hiểu văn bản

1.Bức tranh hiện thực

− Gần một giờ đêm trời mưa tầm

tã, khúc đê thẩm lậu, có nguy cơ

vỡ

− Hàng trăm nghìn dân phu bì bõm

dưới bùn lầy, lướt thướt như

chuột lột

− Trời mưa ầm ầm dân phu rối rít

− Nước ngập lênh láng, nhà cửa

trôi tăng

− Đình ở trên đê cao vững chắc an toàn

− Thắp đèn sáng trưng, nha lại đi lại rộn ràng

− Tĩnh mịch, nghiêm trọng

− Quán lớn ù to

Hình ảnh tương phản tang cấp

⇒ Phản ánh nổi thống khổ, lầm than của nhân dân trước thiên tai và lối sống thờ

ơ, vô trách nhiệm, phi nhân tính của bọn quan quyền

*Hình ảnh tên quan phụ mẫu

- Cách ngồi, tư thế: tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng để tên người nhà gãi,

uy nghi chẽm chện

- Giọng điệu, ngôn ngữ: mặc kệ, điếu, mày, có ăn không thì bốc chứ, không có phép tắc gì nữa hết, đuổi cổ nó ra

⇒ Là một tên quan vô trách nhiệm, hách dịch

Trang 5

2.Thái độ của tác giả

- Đồng cảm thương xót người dân trong hoạn nạn trong thiên tai

- Lên án thái độ tàn nhẫn của quan lại trước tình cảnh cuộc sống nghìn sầu muôn

thảm của người dân

◊ Tổng kết – Ghi nhớ

1)Nội dung

- Tình cảnh nhân dân trong nạn lụt và sự lạnh lùng, vô trách nhiệm của bọn quan lại

- Sự đồng cảm thương xót người dân của tác giả

2)Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống tương phản tăng cấp và kết thúc bất ngờ

- Ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, sinh động

- Sử dụng ngôn ngữ khách quan

3)Ý nghĩa (Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo)

- Phê phán, tố cáo thói bàn quan, vô lương tâm để gây nạn lớn cho dân

- Đồng cảm xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai

6)Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)

◊ Tìm hiểu chung

- Tác giả, tác phẩm

+ Tác giả: Hà Ánh Minh

+ Tác phẩm: báo Người Hà Nội

- Thể loại: bút kí

- PTBĐ: miêu tả, biểm cảm

◊ Hiểu văn bản

1)Các làn điệu dân ca Huế

- Điệu hò, điệu lí

- Nhạc cụ: đàn tranh, nguyệt, tì bà

- Các bản nhạc: lưu thủy, kim tiền,

⇒ Đa dạng, phong phú

2)Vẻ đẹp của cảnh ca Huế

a)Cách thưởng thức ca Huế

- Thời gian; đêm trăng

- Địa điểm: trong thuyền trên sông Hương

- Không gian: thoáng rộng (yên tĩnh)

- Âm thanh: tiếng đàn, sóng vỡ, chuông chùa, tiếng gà,

- Cảnh vật: chùa Thiên Mụ, tháp Phước Duyên,

b)Con người xứ Huế

- Trang phục:

- Tâm hồn: dịu dàng, mến khách,

- Tài nghệ: rất tài ba

- Quang cảnh: sông nước đẹp, thơ mộng

⇒ Ca Huế là một sản phẩm văn hóa phi vật thể rất đáng trân trọng, cần bảo tồn

và phát triển

3)Nguồn gốc ca Huế

- Bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình

◊ Tổng kết – Ghi nhớ

1)Nội dung

- Ca Huế là hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống

Trang 6

2)Nghệ thuật

- Viết theo thể bút kí, ngôn ngữ giàu hình ảnh biểu cảm thấm đẫm chất thơ

3)Ý nghĩa

- Thể hiện lòng yêu mến niềm tự hào đối với di sản độc đáo của Huế cũng là di sản văn hóa của dân tộc

II.Phần Tiếng Việt

1)Câu đặt biệt

- Câu đặt biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

- Câu đặt biệt thường được dùng đễ:

+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

+ Bộc lộ cảm xúc

+ Gọi đáp

2)Thêm trạng ngữ cho câu

● Về ý nghĩa, trang ngữ được thêm

vào câu để xác định thời gian, nơi

chốn, nguyên nhân, mục đích,

phương tiện, cách thức diễn ra sự

việc nêu trong cau

● Về hình thức

+ Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, ở

cuối cuôi hay giữa câu

+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị

ngữ thường có một quảng nghỉ

khi nói hoặc một dấu phẩy khi

viết

● Trang ngữ có những công dụng như sau

+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

● Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng

3)Liệt kê

- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

- Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo cặp

⇔ (2 chiều)

- Xét theo nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến 4-5)Dấu chấm lửng – Dấu chấm phẩy – Dấu gạch ngang

Trang 7

Dấu chấm lửng Dấu chấm phẩy Dấu gạch ngang

Dấu chấm lửng được dùng

để:

- Tỏ ý còn nhiều sự

vật, hiện tượng

tương tự chưa liệt

kê hết

- Thể hiện chỗ lời

nói bỏ dở hay

ngập ngừng, ngắt

quang

- Làm giãn nhịp

điệu câu văn,

chuẩn cho sự xuất

hiện của một từ

ngữ biểu thị nội

dung bất ngờ hay

hài hước, châm

biến

Dấu chấm phẩy được dùng để:

- Đánh dấu rang giới giữa các vế của một câu ghép

có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Dấu gạch ngang có những công dụng sau:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích giải thích trong câu

- Đặt đầu dòng để đáng dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

- Nối các từ nằm trong một kiên danh

Cần phần biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

- Dấu gạch nối không phải là một dấu câu Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những

từ mượn gồm nhiều tiếng

- Đấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

III)Phần tập làm văn

1 Nghị luận giải thích ; 2.Nghị luận chứng minh

Ngày đăng: 31/01/2015, 09:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w