1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 9

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 34,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thiết nghĩ, thế hệ trẻ hôm nay nên định hướng và quyết định cuộc đời của mình để sống một cuộc đời có ích và ý nghĩa hơn, biến những ước mơ, khát vọng của mình thành hiện thức, dám ng[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP HỌC Kè I

Năm học :2020 - 2021 MễN : Ngữ Văn 8

A VĂN HỌC :

1 Hệ thống húa cỏc văn bản truyện kớ Việt Nam đó học (ễn tập truyện kớ )

2 Túm tắt cỏc văn bản truyện kớ Việt Nam và nờu ý nghĩa

3 Nắm cỏc khỏi niệm như :Truyện ngắn ,tiểu thuyết, hồi kớ

4 Nờu sơ lược về cỏc tỏc giả, tỏc phẩm, hoàn cảnh ra đời, nội dung chủ yếu, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa văn bản, thể loại, phương thức biểu đạt của cỏc tỏc phẩm trong truyện kớ Việt Nam, cỏc văn bản nhật dụng và văn bản nước ngoài

5 Học thuộc lũng những bài thơ Nắm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản, thể loại, phương thức biểu đạt, hoàn cảnh sỏng tỏc của cỏc văn bản đú

B TIẾNG VIỆT :

1 Nờu khỏi niệm và đặc điểm của trường từ vựng?

-Trường từ vựng là tập hợp của những từ cú ớt nhất 1 nột chung về nghĩa

- Một trường từ vựng cú thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

- Cỏc trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn cú thể thuộc nhiều từ loại khỏc nhau

- Một từ nhiều nghĩa cú thể thuộc nhiều trường từ vựng khỏc nhau.

2 Đặc điểm và cụng dụng của từ tượng hỡnh và từ tượng thanh ? Viết một đoạn văn cú sử dụng cả hai loại từ này ?

+ Đặc điểm : từ tượng hỡnh là từ gợi tả hỡnh ảnh, dỏng vẻ, trạng thỏi của sự vật; từ tượng thanh là từ mụ phỏng õm thanh của tự nhiờn, con người.

+ Cụng dụng : gợi hỡnh ảnh õm thanh cụ thể sinh động, cú giỏ trị biểu cảm cao; thường được dựng trong văn miờu tả và tự sự.

- Từ tượng thanh: là từ mụ phỏng õm thanh của tự nhiờn, con người: hu hu, ư ử

- Cụng dụng: gợi hỡnh ảnh, õm thanh cụ thể sinh động, cú giỏ trị biểu cảm cao.

Viết đoạn văn :

3.Thế nào là trợ từ ,thỏn từ ,tỡnh thỏi từ ? Cho vớ dụ ?

- Trợ từ : là những từ chuyờn đi kốm 1 từ ngữ trong caauddeer nhấn mạnh ,biểu thị thỏi độ giỏ trị sự vật , sự việc được núi độn.

- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp.

- > Thán từ là một câu đặc biệt.

4.Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội ? Nờu cỏch sử dụng của hai loại từ này ?

-Khỏc với từ toàn dõn từ địa phương là từ chỉ sử dụng ở 1 địa phương nhất định.

-Biệt ngữ xó hội chỉ được dựng trong 1 tầng lớp xó hội nhất định

* Cỏch sử dụng : Khi sử dụng cần lưu ý đến đối tượng giao tiếp, t/huống gtiếp, hcảnh gtiếp để đạt hiệu quả gtiếp cao

- Khụng nờn lạm dụng lớp từ ngữ này một cỏch tuỳ tiện vỡ nú dễ gõy ra sự tối nghĩa , khú hiểu 5 Đặc điểm và

tỏc dụng của cỏc biện phỏp tu từ ,núi quỏ ,núi giảm núi trỏnh ? Nờu một vài vớ dụ để minh họa ?

- Núi quỏ: - Cỏch núi khụng đỳng với thực tế.

Phúng đại mức độ, quy mụ, tớnh chất của sự vật, hiện tượng.

Tỏc dụng: Nhấn mạnh gõy ấn tượng, tăng sức biểu cảm

=> Núi giảm núi trỏnh: là biện phỏp tu từ dựng cỏch diễn đạt tế nhị, uyểnchuyển, nhằm gõy cảm giỏc quỏ đau buồn, ghờ sợ, nặng nề, hoặc thụ tục, thiếu lịch sự

-Nờu một vài vớ dụ để minh họa ?

6.Thế nào là cõu ghộp ? Cú mấy cỏch nối cỏc vế cõu trong cõu ghộp ?Nờu quan hệ ý nghĩa giữa cỏc vế cõu ?

-Cõu ghộp : là cõu do 2 hoặc nhiều cụm c-v khụng bao chứa nhau tạo thành mỗi cụm c-v này được gọi là 1

vế cõu

* Cỏch nối cỏc vế cõu ghộp: - 2 cỏch nối

- Nối bằng quan hệ từ - Khụng dựng từ nối

Trang 2

*Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu : các vế quan hệ với nhau rất chặt chẽ.

- Quan hệ nguyên nhân – hệ quả - > Các vế có quan hệ mục đích.

- > Quan hệ điều kiện – kết quả - > Các vế có quan hệ tương phản.

- > Quan hệ từ: Nếu – thì, mặc dù – nhưng ; Tuy nhưng

7.Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn,dấu hai chấm,dấu ngoặc kép ?

*Công dụng dấu ngoặc kép : ->Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

-Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

-Đánh dấu lời nói có ý mỉa mai.

-Đánh dấu tên của các tác phẩm.

* dấu ngoặc đơn : ->Dùng để đánh dấu phần chú thích(giải thích,thuyết minh, bổ xung thêm)

*Dấu hai chấm-Báo trước một lời thoại,một lời dẫn,hay một lời thông báo.

-Đánh dấu phần giải thích,thuyết minh.

8.Giải tất cả các bài tập trong sgk

C TẬP LÀM VĂN :

1.Thế nào là chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?

*Chủ đề của VB: là đối tượng và vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả nêu lên,đặt ra trong VB.

- Tính thống nhất về chủ đề của VB: là chỉ biểu đạt nội dung mà chủ đề đã xác định không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.

2.Nêu cách trình bày nội dung phần thân bài ?

- Trình bày theo trình tự tùy thuộc vào kiểu văn bản

- Trình tự sắp xếp các sự việc phần thân bài: theo thời gian không gian, theo sự phát triển của sự việc

2.Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ?

* Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Dùng từ ngữ để liên kết các đọan văn.

-Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

3.Thế nào là tóm tắt một văn bản tự sự ? Nêu các bước tóm tắt ?

*Những yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt :

-Đáp ứng đúng mục đích, yêu cầu cần tóm tắt - Bảo đảm tính khách quan

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh - Bảo đảm tính cân đối

* Các bước tóm tắt văn bản tự sự

- Đọc kỹ toàn bộ vb cần tóm tắt để nắm chắc ndung của vb, hiểu đúng chủ đề của vb.

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt : Lựa chọn những sviệc chính và nvật chính

- Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo một trình tự hợp lí

- Viết vb tóm tắt bằng lời văn của mình

4 Thế nào là văn bản thuyết minh ? Mục đích của văn bản thuyết minh là gì ?

5.Để làm tốt một bài văn thuyết minh, người làm văn cần phải thực hiện như thế nào ?

6.Nêu bố cục của bài văn thuyết minh ?

7 Lập dàn ý cho các đề bài sau :

+ Đề 1 : Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

+ Đề 2 : Kể về một việc làm khiến bố, mẹ, thầy cô, vui lòng

+ Đề 3: - Thuyết minh đồ vật ( kính đeo mắt, bút bi, phích nước, loài hoa, )

- Thuyết minh về thể loại văn học

Các dạng đề bài tham khảo :

Đề 1:

Trang 3

I Đọc – hiểu:

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Khi trời vừa hửng sáng thì Giôn – xi, con người tàn nhẫn, lại ra lệnh kéo mành lên.

Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó.

Giôn – xi nằm nhìn chiếc lá hồi lâu Rồi cụ gọi Xiu đang quấy món cháo gà trên lò hơi đốt.

“Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi !”, Giôn – xi nói: “Có một cái gì đấy đó làm cho chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó để cho em thấy rằng mình đó tệ như thế nào Muốn chết là một tội Giờ chị có thể cho em xin tí cháo và chút sữa pha ít rượu vang đỏ và – khoan – đưa cho em chiếc gương tay trước đã, rồi xếp mấy chiếc gối lại quanh em, để em ngồi dậy xem chị nấu nướng…”

(SGK Ngữ văn 8, tập 1)

a Hãy cho biết đoạn văn trên trích trong văn bản nào, của ai? Phương thức biểu đạt chính?

b Xác định nội dung đoạn văn trên?

c Em hãy chỉ ra và cho biết công dụng của phần nằm trong dấu ngoặc kép ở đoạn trích trên?

d Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) phát biểu cảm nghĩ của em về ý nghĩa tình bạn trong cuộc sống

Gợi ý:

- Tình bạn luôn là thứ tình cảm quan trọng, không thể thiếu trong cuộc đời mỗi người

- Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều người trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích hoặc có chung

xu hướng hoạt động, có cùng lí tưởng sống, không phân biệt tuổi tác, giới tính, địa vị xã hội…

- Tình bạn đẹp, chân chính sẽ tô điểm cho cuộc đời, là nguồn sống, động lực chỗ dựa tinh thần vững chắc, là sự giúp đỡ chia sẻ trong cuộc sống

- Có được người bạn chân chính, con người cảm thấy ấm áp, tự tin và yêu cuộc sống, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn

- Trong thực tế, có không ít người nghĩ rằng sẽ không cần đến tình bạn; rằng sẽ luôn tự vượt qua khó khăn gian khổ một mình… nhưng cũng có lúc họ thấy cô đơn, lẻ loi khi không có một người bạn tốt

- Phê phán những người không biết quý trọng tình bạn, bởi thế họ cũng không có bạn thân thiết Một vài người khác lợi dụng bạn bè để vụ lợi cho bản thân khiến tình bạn bè tan vỡ, những người như thế thật đáng chê trách

- Bạn bè thì nhiều nhưng bạn thân thì rất ít Có được một người bạn chân chính còn khó hơn nhiều lần Bởi thế, phải biết quý trọng bạn bè, tích cực xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh, hướng đến một tình bạn chân chính

- Để xây dựng một tình bạn chân chính: chúng ta phải chân thành, thẳng thắn trong đối xử với bạn bè, biết cảm thông, tha thứ, giúp bạn bè vượt qua khó khăn, trở ngại; tôn trọng, lịch sự, có chừng mực trong tình bạn; tích cực xây dựng tình cảm tốt đẹp với bạn bè

- Tình bạn là vô cùng quý giá, mỗi người cần dùng tấm lòng để giữ gìn và bảo vệ nó…

d, Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu thương giữa những con người nghèo khổ

Gợi ý:

- Trong cuộc sống, tình yêu thương giữa những con người nghéo khổ là vô cùng cần thiết

- Tình yêu thương giữa những con người nghèo khổ là sự quan tâm, chia sẻ, động viên, giúp đỡ nhau trong cuộc

sống cả về vật chất lẫn tinh thần giữa những người cùng cảnh khổ với nhau

- Tạo động lực, niềm tin, niềm vui sống hạnh phúc cho con người

- Giúp con người vượt qua mọi khó khăn, vất vả, bất hạnh trong cuộc đời để cuộc sống vơi bớt sự ảm đạm, thê lương…

- Nếu không có tình yêu thương thì những người nghèo khổ càng thêm “nghèo khổ”, bất hạnh, cô đơn, chơ vơ giữa cuộc đời

- Ca ngợi, đề cao những con người giàu lòng yêu thương, giàu đức vị tha…

- Phê phán những con người thiếu vắng tình yêu thương, vô tâm…

- Liên hệ bản thân:

II Làm văn : giới thiệu về hoa mai

- Hoa có những đặc điểm gì nổi bật: nguồn gốc, thân , cành, lá, hoa…

- Khi giới thiệu nếu có những số liệu càng cụ thể, chính xác thì càng tốt

Trang 4

* Dàn bài:

a Mở bài: Giới thiệu về hoa mai( Nếu hoa đào là đặc sản của miền Bắc thì hoa mai lại là đặc sản của miền Nam) b.Thân bài: Miêu tả các loại hoa mai

+Hoa mai thực chất là một loại cây rừng Hoa mai có nhiều loại:

+ Mai vàng: hoa mọc thành chùm và có cuống dài treo lơ lửng bên cành, ở nách vệt cuống lá và hơi thưa Hoa có màu vàng có mùi thơm,e ấp kín đáo

+ Mai tứ quý hay nhị độ mai: là loại mai vàng sau khi cho hoa ,cây lại còn cho quả màu đỏ nhạt bóng như ngọc + Mai trắng: có tên gọi là chi mai; hoa mới nở có màu đỏ hồng, sau chuyển sang trắng, có mùi thơm nhẹ không dễ mấy người nhận thấy được

+ Mai chiếu thủy: cây lá nhỏ , hoa nhỏ mọc chum trắng và thơm, thường trồng vào núi đá non bộ

- Cách trồng và chăm sóc: Cây mai vàng rụng lá vào mùa đông và cho hoa vào tết ta Cây mai được trồng bằng hạt hoặc chiết cành Trồng ngoài vườn hay trồng vào chậu đều được Cây mai chăm sóc không khó bằng cây đào: ưa ánh sáng, đất luôn ẩm nhưng phải thoát nước Ở miền Bắc khi trồng loài hoa này cần nhất là tránh gió rét mùa đông

- Vai trò và tác dụng của hoa: hoa cảnh, làm trang trí cho đẹp, món quà tặng nhau trong dịp (sinh nhật, ngày

lễ, tết: 20-11, 20-10, 8-3…)

c Kết bài: Người miền Nam chơi hoa mai vàng ngày tết rất kiêng kị hoa bị héo Người ta cho rằng, nhà ai mua phải cành mai bị héo thì năm đó việc làm ăn sẽ bị xui xẻo

Đề 2 :

I Đọc – hiểu:

Cho đoạn trích sau:

Mọi người hãy cùng nhau quan tâm tới Trái Đất hơn nữa!

Hãy bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đang gia tăng Hãy cùng nhau hành động:

“MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”

a Hãy cho biết đoạn văn trên trích trong văn bản nào, của ai? Phương thức biểu đạt chính?

b Xác định nội dung đoạn văn trên?

c Công dụng của dấu hai chấm trong đoạn trích?

d Viết đoạn văn ngắn (5 đến 8 câu ) với chủ đề: “Tác hại của bao bì ni lông” có sử dụng ít nhất hai câu ghép

(gạch chân dưới câu ghép)

- Gợi ý:

+ Tác hại đối với môi trường và sức khỏe, đời sống của con người

+ Cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật: cây xanh, cỏ…

+ Xói mòn đất, tắc nghẽn đường dẫn nước thải, gây ngập lụt, truyền bệnh đặc biệt là khi đốt…

+ Làm chết sinh vật khi chúng nuốt phải

+ Làm ô nhiễm thực phẩm gây bệnh cho con người

+ Liên hệ bản thân: Hạn chế sử dụng bao bì ni lông, kêu gọi tuyên truyền mọi người…

II Làm văn: Thuyết minh cái phích nước

*Dàn bài gợi ý:

a.Mở bài: Giới thiệu đối tượng: chiếc bình thủy trong đời sống, khái quát ý nghĩa của chiếc bình thuỷ

-> Phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình, nó giúp chúng ta bảo quản nước luôn nóng b.Thân bài:

+ Cấu tạo: gồm ruột, vỏ, nút, nắp đậy bình thủy (giới thiệu cụ thể về cấu tạo, chất liệu của vỏ, ruột )

- Vỏ của bình thủy được làm bằng sắt hoặc làm bằng nhựa có những trang trí đẹp mắt

- Nắp bình thủy làm bằng nhôm hoặc bằng nhựa

- Nút để đậy thường bằng bấc hoặc bằng nhựa

- Ruột bình làm bằng thủy tinh có tráng thủy tinh để giữ nhiệt độ của nước luôn nóng

+ Công dụng: giữ nhiệt độ của nước nóng lâu, dùng trong sinh hoạt hằng ngày

+ Cách sử dụng:

- Ruột bình là bộ phận quan trọng nhất Vì thế, khi mua bình thủy ta nên mang nó ra ngoài ánh sáng để quan sát Nhìn suốt từ trên miệng xuống dưới đáy bình, ta có thể thấy những đốm sáng màu tím ở chỗ van hút khí Nếu điểm sáng càng nhỏ thì chứng tỏ công nghệ sản xuất van hút khí càng tốt và như vậy, sẽ giữ nhiệt được lâu hơn

Trang 5

- Bình thủy mới mua về không nên đổ nước nóng vào ngay vì ruột bình thủy đang lạnh mà gặp nóng đột ngột rất

dễ bị nứt bể Ta nên rót nước ấm khoảng từ 50- 60 độ C vào trước 30 phút rồi sau đó mới rót nước nóng vào + Bảo quản:

- Khi bình đã dùng lâu, bên trong sẽ xuất hiện các vết cáu bẩn Ta có thể đổ vào trong bình một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch, chất cáu bẩn sẽ được tẩy sạch hết

- Nếu ta muốn bình giữ được nước sôi lâu hơn, khi đổ nước vào bình, ta chớ rót thật đầy Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút bình vì hệ số truyền nhiệt của nước lớn hơn không khí gần 4 lần Cho nên, nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ bình nhờ môi giới của nước Nếu có một khoảng trống, không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn

- Đặt ở nơi khuất để tránh đổ vỡ

c.Kết bài: Tác dụng của bình thủy

- Ngày nay tuy đã có nhiều loại vật dụng tiện ích hơn như phích điện, bình nóng lạnh thay thế nhưng bình thủy vẫn là một vật dụng rất cần thiết, gần gũi và thông dụng nhất cho mọi người trong sinh hoạt hằng ngày

Đề 3 :

I Đọc – hiểu:

Cho đoạn trích sau:

[…] Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!

Xin đáp lại: Hút thuốc là quyền của anh, nhưng anh không có quyền đầu độc những người ở gần anh Anh uống rượu say mèm, anh làm anh chịu

a Hãy cho biết đoạn văn trên trích trong văn bản nào, của ai? Phương thức biểu đạt chính?

b Em hãy chỉ ra câu ghép và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép?

c Công dụng của dấu hai chấm trong đoạn trích?

d Viết đoạn văn (7-10 câu) kêu gọi mọi người từ bỏ thói quen hút thuốc lá

* Gợi ý:

- Thuốc lá gây ra rất nhiều những tác hại cho con người và môi trường xung quanh:

+ Với người trực tiếp hút thuốc, chất ni-cô-tin trong thuốc lá có khả năng gây nghiện và cùng với các chất độc khác sẽ bào mòn dần sức khỏe của họ với những căn bệnh như viêm phổi, viêm phế quản, ho lao hay nặng nề hơn

là ung thư phổi

+ Không chỉ gây hại cho chính mình, thuốc lá còn ảnh hưởng đến những người xung quanh bởi khói thuốc, những người hít phải khói thuốc sẽ chịu độc gấp 4 lần những người trực tiếp hút thuốc

+ Kinh tế bị kiệt quệ, sa sút…

+ Nêu gương xấu cho con em, ảnh hưởng đến đạo đức

+ Hút thuốc cạnh phụ nữ có thai quả là một tội ác

+ Làm ảnh hưởng đến môi trường: Ở Thái Lan, các tình nguyện viên phải rất vất vả để dọn các đầu mẩu thuốc lá

do khách du lịch vứt lại trên các bãi biển

- Vì vậy, chúng ta cần chống lại ôn dịch thuốc lá:

+ Mỗi người cần tích cực tuyên truyền về tác hại của thuốc lá đến người thân, bạn bè xung quanh mình

+ Hãy khuyến khích, khen ngợi khi mọi người có cố gắng để từ bỏ thuốc lá

+ Nếu bạn bè có ý định thử hút thuốc lá, hãy khuyên can và ngăn chặn

- Cuộc sống của chúng ta sẽ an toàn hơn khi sống trong bầu không khí trong sạch, không khói thuốc lá Vì vậy, chúng ta cần chung tay để đẩy lùi ôn dịch thuốc lá vì một xã hội văn minh và phát triển

II Làm văn “Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”

- Bài thơ: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”

- Bài thơ: “Đập đá ở Côn Lôn”

* Lập dàn bài :

a- Mở bài :

- Thất ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật

- Các nhà thơ cổ điển Việt Nam rất ưa chuộng thể thơ này

b- Thân bài: Thuyết minh đặc điểm luật thơ

* Mỗi bài 8 dòng, mỗi dòng 7 tiếng

- Tiếng bằng: dấu huyền và không dấu

Trang 6

- Tiếng trắc: dấu sắc, hỏi, ngã, nặng.

- Đối + niêm: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị, tứ, lục phân minh

- Cách gieo vần: vần được gieo ở các tiếng cuối của câu: 1-2, 4-6-8

- Qui luật bằng trắc: tiếng thứ 2 câu 1mà vần bằng -> cả bài thơ luật bằng

+ Tiếng thứ 2 câu 1 mà vần trắc -> cả bài thơ luật trắc

- Ngắt nhịp 4/3

c Kết bài :

- Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan trọng, có nhiều bài thơ hay thuộc thể loại này (có kế thừa và sáng tạo)

- Ngày nay, thơ thất ngôn bát cú vẫn được ưa chuộng

Đề 4:

I Đọc – hiểu:

Cho đoạn trích sau:

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

Lừng lẫy làm cho lở núi non

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

Ra tay đập bể mấy trăm hòn

………

a Hãy cho biết đoạn văn trên trích trong văn bản nào, của ai?

b Em hãy cho biết thể thơ gì? hoàn cảnh sáng tác? phương thức biểu đạt chính?

c Viết đoạn văn ( 7-10 câu) trình bày suy nghĩ của em về chí làm trai

* Gợi ý:

- Người làm trai trong thời đại nào cũng đóng vai trò then chốt trong nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ và phát triển gia

đình, xã hội, đất nước “Làm trai cho đáng thân trai…” nêu cao trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn sự yên bình của đời

sống, là động lực chủ chốt thực hiện nhiệm vụ phát triển xã hội

- Làm trai cần phải có chí lớn, khí phách hiên ngang, không sợ hiểm nguy “làm trai cho đáng thân trai”, nghĩa là phải biết và phải hiểu đúng đắn sức mạnh của giới tính

- Người con trai phải biết xoay đất chuyển trời, vẫy vùng nam bắc đông tây với tư thế oai phong, khí phách hiên ngang, kiên cường, bất khuất, ngạo nghễ, lẫm liệt, coi thường gian nguy … đem hết sức lực, tài năng đế cải tạo

và xây dựng cuộc sống

- Quan niệm về cuộc sống và ý thức vươn lên đấu tranh với những giông tố của cuộc đời, phải có chí lớn, dám mưu đồ sự nghiệp cứu nước, cứu dân, có sức chịu đựng mãnh liệt trước thử thách gian nguy …

- Người thanh niên hôm nay anh hùng, đó không phải là cầm cây súng để bảo vệ Tổ quốc mà còn là sự dũng cảm

chiến đâu với tiêu cực trong cuộc sống của chính mình

- Vì có sẵn sàng chiến đấu với những sai trái mới xác định được vị trí của mình trong cuộc sống mới biết mình là ai?

- Thiết nghĩ, thế hệ trẻ hôm nay nên định hướng và quyết định cuộc đời của mình để sống một cuộc đời có ích và

ý nghĩa hơn, biến những ước mơ, khát vọng của mình thành hiện thức, dám nghĩ, dám làm, dám hi sinh và vươn lên đặc biệt là người làm trai:

Làm trai, cho đáng nên trai

Xuống Đông, Đông tĩnh, lên Đoài, Đoài yên

II Làm văn:

Đề bài: Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam.

a Mở bài Chiếc nón lá là vật dụng quen thuộc trong đời sống của người VN, góp phần không nhỏ tạo nên nét

độc đáo, sự duyên dáng, tinh tế thật đẹp, thật đặc biệt cho phụ nữ Việt Nam

b Thân bài.

* Đặc điểm của nón:

+Ngày xưa: nón rộng vành, tròn phẳng như cái mâm (nón thúng)

+Ngày nay: nón chúp nhọn, nhỏ, gọn ,xinh xắn, mỏng, nhẹ

* Nguyên liệu làm nón: lá cọ để xếp phủ bên ngoài, vành tre đỡ bên trong, cước để khâu

*Cách làm nón:

Trang 7

+Lá cọ phơi khô (sấy) để có màu trắng sau đó là hoặc miết cho thật thẳng

+Vành nón làm bằng tre chuốt nhỏ, mỏng, dễ uốn Gồm 16 chiếc xếp lên khung theo thứ tự nhỏ dần từ dưới lên chóp

+Xếp lá lên khuôn sau đó khâu lá víi vành bằng cước trong suốt

* Nơi sản xuất : Có thể sản xuất ở nhiều nơi trên đất nước ta nhưng chủ yếu ở các làng nghề nổi tiếng: làng Phú Cam (Huế), làng Chuông (Hà Tõy)

* Công dụng của nón:

+ Che mưa nắng, trở thành một trang phục tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng của người phụ nữ Việt Nam

+ Làm quà tặng có ý nghĩa đối với bầu bạn trên thế giới khi đến VN

+ Được cách điệu đưa lên sân khấu: múa nón

c Kết bài Nghề làm nón trở thành nghề thủ công truyền thống, một sản phẩm mĩ nghệ mang vẻ đẹp đặc trưng

của Việt Nam

Ngày đăng: 20/02/2021, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w