1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương văn học, tổng hợp tư liệu

12 631 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Câu cảm thán  Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán nh: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi ôi, trời ơi; thay biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… dùng đẻ bộc lộ trực tiếp cảm xúc củ

Trang 1

Đề cơng ôn tập Ngữ văn 8 I) Phần Tiếng:

1 Câu nghi vấn  Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hả, chứ, (có) … không, (đã) … cha, )

hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).

- Có chức năng chính là dùng để hỏi

 Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

 Trong nhiều trờng hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng

để cầu khiến, khẳng định phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc, … và không yêu cầu ngời đối thoại trả lời

 Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trờng hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

2 Câu cầu khiến  Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến nh: hãy, đừng, chớ, …

đi, thôi, nào, … hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu,

đề nghị, khuyên bảo,…

 Khi viết câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dấu chấm than, nhng khi ý cầu khiến không đợc nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

3 Câu cảm thán  Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán nh: ôi, than ôi, hỡi

ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… dùng đẻ bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết) ; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chơng

 Khi viết, câu cảm thán thờng kết thúc bằng dấu chấm than

4 Câu trần thuật  Câu trần thuật không có điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn,

cầu khiến, cảm thán ; thờng dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…

Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)

 Khi viết, câu trần thuật thừng kết thúc bằng dấu chấm, nhng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

 Đây là kiểu câu cơ bản và đợc dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

5 Câu phủ định  Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định nh: không, chẳng,

chả, cha, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),

 Câu phủ định dùng để:

- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)

- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)

6 Hành động nói  Hành động nói là hành động đợc thực hiện bằng lời nói nhằm mục

đích nhất định

 Ngời ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó Những kiểu hành động nói thờng gặp là hỏi, trình bày (báo tin, kể tả, nêu ý kiến, dữ đoán,… ), điều khiển (cầu khiến, đe doạ, thách thức, ), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

 Mỗi hành động nói có thể đợc thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó (cách dùngtrực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp)

7 Lựa chọn trật tự từ trong

câu  Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách

đem lại hiệu quả diễn đạt riêng Ngời nói (ngời viết) cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp

 Trật tự từ trong câu có thể:

- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tợng, hoạt động,

đặc điểm (nh thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trớc sau

Trang 2

của hoạt động, trình tự quan sát của ngời nói,… ).

- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tợng

- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

- Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói

8 Hội thoại  Hội thoại là vị trí của ngời tham gia hội thoại đối với ngời khác

trong cuộc thoại Vai xã hội đợc xác định bằng các quan hệ xã hội:

- Quan hệ trên – dới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

- Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)

 Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi ngời cũng đa dạng, nhiều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi ngời cần xác

định đúng vai của mình để chon cách nói cho phù hợp

 Trong hội thoại, ai cũng đợc nói Mỗi lần có một ngời tham gia hội thoại nói đợc gọi là một lợt lời

 Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lợt lời của ngời khác, tránh nói tranh lợt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời ngời khác

 Nhiều khi, im lặng khi đến lợt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ

9 Cấp độ khái quát nghĩa của

từ ngữ và trờng từ vựng  Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hép hơn (ít

khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:

- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác

 Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

10 Từ tợng hình, từ tợng thanh  Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời

 Từ tợng hình, từ tợng thanh gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh

động, có giá trị gợi tả và biểu cảm cao; thờng đợc dùng trong văn miêu tả và tự sự

11 Từ ngữ địa phơng và biệt

ngữ xã hội  Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa

phơng nhất định

 Biệt ngữ xã hội là các từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

 Việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phơng, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

 Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tơng ứng để sử dụng khi cần thiết

12 Nói quá, nói giảm, nói

tránh  Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất

của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

 Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

13 Trợ từ, thán từ  Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn

mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ

ngữ đó Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay,…

 Thán từ là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của

ng-ời nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thờng đứng ở đầu câu, có khi

nó đợc tách ra thành một câu đặc biệt

 Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,

 Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ, …

Trang 3

14 Tình thái từ  Tình thái từ là những từ ngữ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của ngời nói

! Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, … )

15 Câu ghép ! Có hai cách nối các vế câu:

- Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể:

+ Nối bằng một quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thờng đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)

- Không dùng từ nối: Trong trờng hợp này, giữa các vế câu cần

có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

! Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những quan hệ thờng gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tơng phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích

! Mỗi quan hệ thờng đợc đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan

hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trờng hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

II) Phần văn:

1) Truyện

STT Tên văn bản Tác giả Năm sáng tác Nội dung văn bản Đặc sắc nghệ thuật

1 Tôi đi học Thanh

Tịnh 1941 Nh một trang hồi kí ghi lại những hoài niệm, kỉ

niệm đẹp của tuổi thơ tác giả trong buổi tựu trờng

đầu tiên trong đời

Tác giả sử dụng nhiều biện pháp so sánh để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi Đó là những so sánh độc đáo đợc gắn với cảnh sắc thiên nhiên tơi sáng trữ tình và chính nhờ biện pháp này mà truyện ngắn mang những chất thơ trong trẻo Văn bản đã kết hợp xen lẫn giữa miêu tả và biểu cảm tạo nên sự hấp dẫn của ngời đọc

2 Trong lòng

mẹ (trích

Những ngày

thơ ấu

Nguyên Hồng

1938 Nỗi đau bị sỉ nhục, nỗi

buồn cô đơn và lòng

th-ơng nhớ mẹ, kính yêu mẹ của một đứa bé mồ côi sau hơn một thời gian dài

xa cách mẹ rồi đợc gặp lại mẹ

- Văn bản giàu chất trữ

Đ-ợc thể hiện ở:

+ Đề tài

+ Dòng cảm xúc của chú

bé Hồng

+ Cách diễn đạt, cách kể của tác giả

- Thấy đợc tài miêu tả nhân vật của tác giả, đặc biệt là cách miêu tả tâm lí nhân vật

3 Tức nớc vỡ

bờ (trích Tắt

đèn)

Ngô Tất

Tố 1939 Nỗi thống khổ của ngời nông dân Việt Nam dới

ách su thuế dã man của thực dân Pháp và nạn áp bức bóc lột vô cùng tàn nhẫn của bọn địa chủ c-ờng hào và vẻ đẹp của ngời phụ nữ nhân dân

- Tác giả đã miêu tả nhân vật rất rõ nét

- Chị Dậu liều mạng cự lại

đúng là tuyệt khéo Miêu tả rất linh hoạt, sống động, các hành động diễn ra dồn dập nhng vẫn rõ nét và không hề bị rối

- Đoạn văn đã kết hợp rất nhuần nhuyễn giữa kể, miêu tả, đối thoại Ngôn

Trang 4

ngữ đối thoại của nhân vật rất đặc sắc

Cao

1943 Phản ánh cuộc đời nghèo

khổ, cô đơn và cái chết cùng quẫn đau thơng của ngời nông dân trong xã

hội cũ, những con ngời tuy đói khổ nhng trong sạch và nhân hậu đáng thơng

- Cách kể chân thực, tự nhiên, linh hoạt

- Trong cách kể có nhiều giọng điệu Vừa tự sự vừa trữ tình lẫn với triết lí sâu sắc

- Thể hiện đợc tài khắc hoạ nhân vật của tác giả Ngôn ngữ sinh động, gợi cảm, giàu sức gợi cảm

5 Cô bé bán

diêm An-đéc-xen 1845 Kể về một em bé bất hạnh Sau khi bà và mẹ

của em mất, em phải sống với ngời bố thô lỗ, cục cằn, suốt ngày đánh

đập chửi mắng và bắt em phải đi bán diêm Trong một đêm giao thừa, em không bán đợc bao diêm nào nên không dám về nhà mà ngồi vào một góc tờng Vì quá tối và rét,

em quẹt diêm và những mộng tởng hiện lên Cuối cùng, em đã chết vì lạnh nhng cái chết của em rất nhẹ nhàng

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực

và mộng tởng, với các tình tiết diễn biến hợp lí

- Tác giả đã sử dụng hình t-ợng ngọn lửa – diêm Đây

là hình tợng lấp lánh nhất, thể hiện ớc mơ tuổi thơ về mái ấm gia đình, về ấm no hạnh phúc, đợc ăn ngon mặc đẹp, đợc vui chơi và sống trong tình thơng

6 Đánh nhau

với cối xay

gió (trích

Đôn

Ki-hô-tê)

Xéc-van-tét

Trong 10 năm (1605 – 1615)

Kể về Đôn Ki-hô-tê, một lão quý tộc nghèo vì quá

say mê truyện hiệp sĩ nên muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ Lão đã tự xng

là hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê

xứ Man-cha, phong cho con ngựa gầy còm của lão là chiến mã Rô-xi-nan-tê và ngời đi cùng lão là giám mã Xan-chô

Pan-xa Đoạn trích kể về cảnh hai thầy trò nhìn thấy ba bốn chục cối xay gió giữa đồng Sau khi giao chiến, Đôn Ki-hô-tê

đã thất bại và bị thơng

Cảnh sau đó nói về cách ứng xử của mỗi ngời khi

bị thơng và chung quanh việc ăn ngủ

Qua sự đối lập về hai nhân vật, chúng ta cũng thấy đợc nghệ thuật xây dựng nhân vật tơng phản của nhà văn Mỗi khía cạnh ở hai nhân vật này đều đối lập nhau rõ rệt và làm nổi bật nhau lên

7 Chiếc lá

cuối cùng

(trích)

O Hen-ri Xiu và Giôn-xi là hai nữ

hoạ sĩ nghèo, còn trẻ, sống trong một căn hộ thuê ở gần công viên Oa-sinh-tơn Cụ Bơ-men cũng là một hoạ sĩ nghèo thuê phòng ở tầng dới

Bốn chục năm nay cụ mơ

ớc vẽ một kiệt tác nhng cha thực hiện đợc; cụ th-ờng ngồi làm mẫu vẽ cho các hoạ sĩ trẻ để kiếm tiền Lúc ấy là vào mùa

đông Giôn-xi bị bệnh

s Truyện đợc xây dựng theo kiểu có nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo, kết cấu đảo ngợc tình huống hai lần gây hứng thú

và làm cho chúng ta rung cảm trớc tình yêu thơng cao cả giữa những con ngời nghèo khổ

- Tác giả đã không miêu tả

cụ Bơ-men vẽ chiếc lá nh thế nào Điều đó gây bất ngờ cho Xiu, Giôn-xi và ngời đọc

Trang 5

ng phổi Bệnh tật và nghèo túng khiến cô

tuyệt vọng không muốn sống nữa Cô đếm từng chiếc lá còn lại trên cây thờng xuân bám vào bức tờng gạch đối diện với cửa sổ, chờ khi nào chiếc lá cuối cùng rụng nốt thì

cô cũng buông xuôi lìa

đời Nhng cụ Bơ-men đã

không ngại tính mạng đi

ra ngoài trong cơn ma gió

để vẽ chiếc lá cuối cùng – cũng là niềm hi vọng sống cuối cùng của

Giôn-xi và nhờ đó mà Giôn-Giôn-xi

đã lấy lại niềm tin để vợt qua căn bệnh sng phổi

- Chuyện đã kết thúc bằng lời kể của Xiu cho Giôn-xi biết Cách kết thúc nh vậy làm cho chuyện có d âm

Để lại trong lòng ngời đọc tha hồ suy nghĩ, dự đoán

8 Hai cây

phong (trích

Ngời thầy

đầu tiên)

Ai-ma-tốp

Kí ức tuổi thơ của tác giả

về hai cây phong, chứng nhân của câu chuyện xúc

động giữa thầy Đuy-sen

và cô bé An-t-nai, sau này là nữ viện sĩ An-t-nai Xu-lai-ma-nô-va

- Hai cây phong đợc miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ

và đợc nhân hoá một cách cao độ

- Tác giả đã sử dụng hai mạch kể lồng ghép là mạch

kể tôi và mạch kể chúng tôi

- Tác giả sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá và sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm

2) Thơ:

STT Tên tác phẩm Tác giả Năm sáng tác Nội dung tác phẩm Đặc sắc nghệ thuật

1 Vào nhà ngục

Quảng Đông

cảm tác

Phan Bội Châu

1914 Tác giả bộc lộ cảm xúc

của mình trong những ngày đầu mới vào ngục

- Giọng điệu hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ

- Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, đờng hoàng

và khí phách kiên cờng, bất khuất vợt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí

sĩ yêu nớc Phan Bội Châu

2 Đập đá ở Côn

Lôn

Phan Châu Chinh

1908 Mợn chuyện đập đá của

tù khổ sai trên đảo Côn Lôn, tác giả bày tỏ khí phách ngang tàng, coi thờng mọi gian nan thử thách, luôn giữ vững niềm tin và ý chí chiến

đấu kiên cờng bất khuất của ngời chiến sĩ yêu n-ớc

- Bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng

- Bài thơ giúp ta cảm nhận một hình tợng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của ngời anh hùng cứu nớc dù gặp bớc nguy nan nhng vẫn không sờn lòng đổi chí

3 Muốn làm

thằng cuội

Tản Đà 1917 Bài thơ thể hiện một

nỗi buồn chán, muốn thoát li lên cung trăng, làm bạn với chị Hằng

để đợc sống một cuộc

đời ung dung, thảnh thơi, lãng mạn

- Buồn cảm xúc nghệ thuật mãnh liệt, rất phóng khoáng bay bổng, biểu hiện một cách tự nhiên thoải mái nh lời tâm sự với ngời bạn tri

âm, tri kỷ

- Lời lẽ không cầu kì, gọt

Trang 6

giũa mà rất mợt mà ý nhị.

- Sức tởng tợng rất phong phú, táo bạo, thể hiện đợc cái ngông

- Mặc dù bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đ-ờng luật, có tuân thủ theo qui tắc, qui luật, nhng bài thơ không có gì là gò bó, g-ợng ép

4 Hai chữ nớc

nhà TuấnTrần

Khải

1924 Lấy đề tài lịch sử thời

Minh xâm lợc nớc ta:

Nguyễn Phi Khanh (cha Nguyễn Trãi) bị giặc bắt đem sang Trung Quốc, Nguyễn Trãi đi theo, nhng tới biên giới phía Bắc, Nguyễn Phi Khanh đã khuyên con nên quay trở về để lo tính việc trả thù nhà,

đền nợ nớc á Nam đã

mợn lời ngời cha dặn

dò con để gửi gắm tâm

sự yêu nớc của mình

- Mợn một câu chuyện lịch

sử có sức gợi cảm lớn để bộc

lộ cảm xúc của mình và khích lệ lòng yêu nớc, ý chí cứu nớc của đồng bào

- Tình cảm sâu đậm, mãnh liệt đối với nớc nhà, sự lựa chọn thể thơ thích hợp và giọng điệu trữ tình thống thiết của tác giả đã tạo nên giá trị đoạn thơ trích

5 Nhớ rừng Thế Lữ 1934 Mợn lời con hổ ở vờn

bách thú, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt, cháy bỏng của con ngời bị giam cầm, nô lệ Bài thơ đã

khơi dậy tình cảm yêu nớc, niềm uất hận và lòng khao khát tự do của con ngời Việt Nam khi đang bị ngoại bang thống trị

- Đây là một bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn Mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn, tuôn trào trong ngòi bút của tác giả

- Bài thơ xây dựng thành công một biểu tợng đẹp Đó

là hình tợng ngời anh hùng chiến bại mang tâm trạng u uất, căm hờn

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình và đầy ấn tợng Đặc biệt là cảnh núi rừng thơ mộng, khoáng đạt, hùng tráng, phi thờng

- Ngôn ngữ và giọng điệu: phong phú, giàu sức biểu cảm, giọng thơ u uất, bực dọc, dằn vặt nhng cũng có lúc say sa, tha thiết

Liên 1935 Qua hình ảnh ông đồ viết câu đối tết, tác giả

biểu lộ lòng thơng cảm lớp ngời tài tình sinh bất phùng thời nay đã

gần đất xa trời, đồng thời thể hiện niềm xót thơng một nền văn hoá

lụi tàn

- Bài thơ làm theo thể thơ ngũ ngôn

- Kết cấu của bài thơ rất giản

dị nhng cũng rất chặt chẽ

- Kết cấu “đầu - cuối” vừa

t-ơng ứng vừa tt-ơng phản, giúp tác giả thể hiện thành công hình ảnh ông đồ

- Nó có ngôn ngữ giản dị, trong sáng, bình dị, giống

nh ngôn ngữ thờng ngày

7 Quê hơng Tế Hanh 1939 Bài thơ đã vẽ ra một

bức tranh tơi sáng, sinh

động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của ngời dân chài và sinh hoạt lao động làng chài đông thời thể hiện lòng yêu mến, tình

th Tác giả sử dụng những hình ảnh, biện pháp nghệ thuật so sánh đẹp, bay bổng

- Sử dụng biện pháp nhân hoá một cách độc đáo, thổi linh hồn vào trong sự vật

- Đây là một bài thơ trữ tình nhng 2/3 là miêu tả

- Xây dựng hình ảnh thơ sống động, sáng tạo, chuẩn

Trang 7

ơng nhớ của đứa con đi

xa đối với quê hơng thân thiết

xác, bay bổng và rất có hồn

8 Khi con tu hú Tố Hữu 1939 Bài thơ nói lên nỗi nhớ

quê nhà khi mùa hè

đến, đồng thời thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống, niềm uất hận và lòng khao khát tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng

đang bị cùm trói trong nhà tù đế quốc

- Bài thơ sử dụng thể thơ lục bát với đặc trng nhịp nhàng, uyển chuyển, giàu âm hởng

có khả năng chuyển tải chất trữ tình của tâm hồn

- Bài thơ vừa tả cảnh, vừa tả tình, cảnh thì đẹp, dào dạt sức sống Tình thì sôi nổi, sâu lắng và da diết

- Giọng điệu của bài thơ rất

tự nhiên, có lúc thì sôi nổi nhng có lúc thì dằn vặt u uất, rất phù hợp với cảm xúc thơ

9 Tức cảnh Pác

Bó Hồ ChíMinh 1941 Bài thơ phản ánh cuộc sống cách mạng vô cùng

thiếu thốn gian khổ,

đồng thời thể hiện nhiệt tình, phong thái ung dung, tinh thần lạc quan của Bác Hồ Với Ngời, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên

là một niềm vui lớn

- Bài thơ làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ qui tắc

và sát mô hình cấu trúc chung của một bài thơ tứ tuyệt Mặc dù vậy bài thơ vẫn toát lên một cái gì đó phóng khoáng, mới mẻ pha chút hài hớc

- Bốn câu thơ tự nhiên bình

dị, giọng điệu rất thoải mái, pha chút vui đùa, hóm hỉnh

và toát lên một vẻ vui thích

10 Ngắm trăng Hồ Chí

Minh

1942 Bài thơ ghi lại một cảnh

ngắm trăng, qua đó thể hiện tình yêu trăng, yêu thiên nhiên đến say mê

và phong thái ung dung của Bác Hồ trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm

- Chỉ trong một bài thơ tứ tuyệt nhng đã cho ta thấy một tâm hồn vừa nghệ sĩ, vừa có bản lĩnh của một chiến sĩ

- Phong cách thơ của Hồ Chí Minh:

+ Mang màu sắc cổ điển + Mang một tinh thần của thời đại

11 Đi đờng Hồ Chí

Minh 1942 Từ việc đi đờng núi đã gợi ra chân lí đờng đời:

vợt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang Đồng thời cho ta bài học về đờng đời nhiều khó khăn nguy hiểm, bài học về quyết tâm vợt khó, vơn lên giành thắng lợi trên con

đờng đời

- Lời thơ, giọng thơ rất tự nhiên, bình dị

- Bài thơ chỉ 28 chữ nhng thể hiện đợc tình cảm của tác giả

- Hình tợng thơ vừa có ý nghĩa thực, vừa có ý nghĩa t-ởng tợng, gợi lên ý nghĩa sâu xa

3) Văn bản nghị luận:

STT Tên văn bản Tác giả Năm sáng tác Nội dung văn bản Đặc sắc nghệ thuật

1 Chiếu dời đô Lí Công

Uẩn

1010 Phản ánh nguyện vọng

của nhân dân về một đất nớc độc lập, thống nhất,

đồng thời phản ánh ý chí

tự cờng của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Bài viết có kết cấu rõ ràng, tiêu biểu cho kiểu văn nghị luận

- Trình tự lập luận rất chặt chẽ

- Bài chiếu đã kết thúc bằng một ý đối thoại tạo giao cảm giữa vua và thần dân

- Nguyện vọng dời đổi của vua phù hợp với lòng nhân dân

2 Hịch tớng sĩ Trần

Quốc 1283 - 1284 Phản ánh tinh thần yêu n-ớc nồng nàn của dân tộc - Đây là một ánh văn chính luận xuất sắc, hùng hồn

Trang 8

Tuấn ta trong cuộc kháng

chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc

đanh thép, sục sôi nhiệt huyết, tràn đầy khí thế quyết chiến quyết thắng, có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ, sắc bén với lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ

3 Nớc Đại Việt

ta (trích Bình

Ngô đại cáo)

Nguyễn Trãi 1428 Có ý nghĩa nh bản tuyên ngôn độc lập của Đại

Việt trong thế kỉ 15: Nớc

ta là đất nớc có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng,

có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lợc

là phản nhân nghĩa, nhất

định thất bại

- Giọng văn đĩnh đạc hào hùng Lý lẽ sắc bén, đanh thép và lối diễn đạt sóng đôi, cân xứng của những câu văn biền ngẫu đã khẳng định và ngợi ca tầm vóc lịch sử lớn lao của Đại Việt, biểu lộ một

ý chí tự cờng dân tộc cao độ

4 Bàn luận về

phép học (trích

Luận pháp

học)

Nguyễn Thiếp

1791 Giúp ta hiểu mục đích

của việc học là để làm ngời có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hng thịnh đất nớc, chứ không phải để cầu danh lợi

Muốn học tốt phải có phơng pháp, học cho rộng nhng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải

đi đôi với hành

- Lập luận rất chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể, qua mô hình lập luận

- Lời văn không trong sự hoa

mĩ khoa trơng mà cụ thể xác thực

5 Thuế máu

(trích Bản án

chế độ thực

dân Pháp)

Hồ Chí Minh 1925 Chính quyền thực dân đãbiến ngời dân nghèo khổ

ở các xứ thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Nguyễn

ái Quốc đã vạch trần sự thực ấy bằng những t liệu phong phú, xác thực, bằng ngòi bút trào phúng sắc sảo

- Bố cục rất chặt chẽ, nghệ thuật châm biếm, đả kích rất sắc sảo, tài tình, bố cục theo trình tự: Trớc – trong và sau chiến tranh

- Các hình ảnh sử dụng rất chân thực, phản ánh đúng tình trạng thực tế và nh vậy khó có thể chối cãi đợc

- Văn bản kết hợp với yếu tố

tự sự và biểu cảm để thấy rõ

đợc thái độ của tác giả đối với thực dân Pháp và sự

đồng cảm xót thơng đối với ngời bản xứ

6 Đi bộ ngao du G.G

Ru-xô 1762 Khẳng định chân lí: đi bộ ngao du rất thoải mái

và tự do, rất bổ ích và thú vị Ai cũng nên biết, cần biết đi bộ ngao du để

mở mang kiến thức, mở rộng tầm mắt, phát triển nhân cách, thể lực, làm cho cuộc sống có sắc màu ý vị

- Tác giả sắp xếp các luận

điểm theo một trình tự rất có dụng ý

- Dẫn chứng dồn dập bằng những kiểu câu khác nhau: câu so sánh, câu nêu cảm xúc, câu nghi vấn

- Sử dụng các đại từ xng hô: tôi, ta làm bài văn trở nên sinh động, gắn cái riêng với cái chung, kể gần gũi, thân mật, giản dị, đễ hiểu, dễ làm theo

4) Văn bản nhật dụng:

STT Tên văn bản Tác giả Nội dung tác phẩm Đặc sắc nghệ thuật

1 Thông tin về

ngày trái đát

năm 2000

Tài liệu của sở Khoa học – Công nghệ Hà Nội

Là một lời kêu gọi: “Một ngày không dùng bao bì ni lông” Điều

đó, cùng với sự giải thích đơn giản

mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, đã gợi cho chúng ta những việc có thể làm

- Những kiến thức khoa học về

độc tố, tác hại của bao bì ni lông

đợc tác giả phân tích, giải thích một cách ngắn gọn, sáng tỏ, đầy sức thuyết phục

- Những kiến nghị tác giả nêu lên rất thiết thực

Trang 9

ngay để cải thiện môi trờng sống,

để bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta

2 Ôn dịch,

thuốc lá NguyễnKhắc

Viện

Giống nh ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn thất to lớn cho sức khoẻ và tính mạng con ngời Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm nhấm sức khoẻ con ngời nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội

Bởi vậy, muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch

- Là một văn bản thuyết minh đợc viết bằng phong cách hiện đại,

độc đáo

- Các lí lẽvà dẫn chứng đợc tác giả nêu lên qua sự phân tích sắc bén, qua sự so sánh liên tởng đầy thuyết phục

3 Bài toán dân

số Thái An Đất đai không sinh thêm, con ngời lại càng nhiều lên gấp bội Nếu

không hạn chế sự gia tăng dân số thì con ngời sẽ tự làm hại chính mình Từ câu chuyện một bài toán

cổ về cấp số nhân, tác giả đã đa ra các con số buộc ngời đọc phải liên tởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân

số đáng lo ngại của thế giới, nhất là

ở những nớc chậm phát triển

- Đây là văn bản nhật dụng, thuyết minh về vấn đề dân số

5) Giới thiệu tác giả:

1 Thanh Tịnh

(1911 – 1988) Tên khai sinh là Trần Văn Ninh, quê ở ngoại ô thành phố Huế Từ năm 1933, ôngđi làm ở các sở t rồi vào nghề dạy học và bắt đầu viết văn, làm thơ Sáng tác của

Thanh Tịnh nhìn chung đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo Tác phẩm chính: Hận chiến trờng, Quê mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Sức mồ hôi, Những giọt nớc biển…

2 Nguyên Hồng

(1918 – 1982)

Tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hớng ngòi bút về những ngời cùng khổ gần gũi

mà ông yêu thơng thắm thiết Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập Nguyên Hồng đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996) Tác phẩm chính: Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu, Trời xanh, Cửa biển, Núi rừng Yên Thế, Bớc đờng viết văn…

3 Ngô Tất Tố

(1893 – 1954) Quê ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh); xuất thân là một nhà nho gốc nông dân Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học,

văn học cổ có giá trị ; một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hớng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu ; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớc Cách mạng Ngô Tất Tố đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm1996) Tác phẩm chính: Tắt

đèn, Lều chõng, các phóng sự Tập án cái đình, Việc làng…

(1915 – 1951)

Tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở tỉnh Hà Nam Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về ngời nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngời trí thức nghèo sống mỏi mòn, bế tắc trong xã hội cũ

Ông đã hi sinh trên đờng công tác ở vùng sau lng địch Nam Cao đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996) Tác phẩm chính: Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Lão Hạc, Một đám cới, Sống mòn, Đôi mắt, ở rừng, Chuyện biên giới…

5 An-đéc-xen

(1805 – 1875)

Là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em Bạn đọc khắp năm châu quen thuộc với nhiều truyện của ông nh: Cô bé bán diêm, Bầy chim thiên nga, Nàng tiên cá, Bộ quần áo mới của hoàng đế, Nàng công chúa và hạt đậu…

6 Xéc-van-téc

(1547 – 1616)

Là nhà văn Tây Ban Nha Ông vốn là binh sĩ, bị thơng năm 1571 trong một cuộc thuỷ chiến và bị bắt giam ở An-giê từ năm 1575 đến năm 1580 Trở về Tây Ban Nha, ông sống một cuộc đời cực nhọc, âm thầm mãi cho đến lúc công bố tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê

7 O Hen-ri

(1862 – 1910)

Là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn Nhiều truyện của ông đã để lại cho bạn

đọc những ấn tợng sâu sắc nh Căn gác xép, Tên cảnh sát và gã lang thang, Quà

Trang 10

tặng của các đạo sĩ… Các chuyện của O Hen-ri thờng nhẹ nhàng nhng toát lên tinh thần nhân đạo cao cả, tình thơng yêu ngời ngnhèo khổ, rất cảm động

8 Ai-ma-tốp

(sinh năm 1928)

Là nhà văn C-rơ-gơ-xtan, một nớc cộng hoà ở vùng Trung á Nhiều tác phẩm của

ông quen thuộc với bạn đọc Việt Nam nh Cây phong non trùm khăn đỏ, Ngời thầy đầu tiên, Con tàu trắng, …

9 Phan Bội Châu

(1867 – 1940) Tên thuở nhỏ là Phan Văn San, tên hiệu chính là Sào Nam, ngời làng Đan Nhiệm,xã Nam Hoà, Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Ông là một nhà yêu nớc, nhà

cách mạng lớn nhất của dân tộc trong vòng hai mơi lăm năm đầu thế kỉ XX Phan Bội Châu cũng là một nhà văn, nhà thơ lớn, có sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ Tác phẩm của ông gồm nhiều thể loại, tất cả đều thể hiện lòng yêu nớc, thơng dân tha thiết, khát vọng độc lập, tự do và ý chí chiến đấu bền bỉ, kiên cờng: Hải ngoại huyết th, Sào Nam thi tập, Trùng Quang tâm sử, Văn tế Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu niên biểu

10 Phan Châu Trinh

(1872 – 1926) Hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã, quê ở thôn Tây Hồ, xã Tam Phớc, huyện Tam Kì, tỉnh Quảng Nam Trong những năm đầu của thế kỉ XX, Phan Châu Trinh là

ngời đề xớng dân chủ, đòi bãi bỏ chế độ quân chủ sớm nhất ở Việt Nam Hoạt

động cứu nớc của ông đa dạng, phong phú sôi nổi ở trong nớc, có lúc ở Pháp, ở Nhật Phan Châu Trinh là ngời giỏi biện luận và có tài văn chơng Văn chính luận của ông rất hùng biện, đanh thép, thơ văn trữ tình thấm đẫm tinh thần yêu nớc và dân chủ Tác phẩm chính: Tây Hồ thi tập, Tỉnh quốc hồn ca, Xăng-tê thi tập, Giai nhân kì ngộ…

(1889 – 1939)

Tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở làng Khê Thợng, huyện Ba Vì, tỉnh

Hà Tây Tản Đà xuất thân là nhà nho, từng hai phen lều chõng đi thi nhng không

đỗ Sau đó ông chuyển sang sáng tác văn chơng quốc ngữ và sớm nổi tiếng, đặc biệt là vào những năm 20 của thế kỉ XX Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, lại rất đậm dầ bản sắc dân tộc và có những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ Có thể xem thơ Tản Đà nh một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và nền thơ hiện đại Việt Nam Ngoài thơ, ông còn viết văn xuôi và cũng nổi tiếng với những bài tản văn, tuỳ bút,

tự truyện, những thiên du kí viễn tởng đặc sắc Tác phẩm chính: Khối tình con I,

II, Giấc mộng con I, Thề non nớc, Giấc mộng con II, Giấc mộng lớn

12 Trần Tuấn Khải

(1895 – 1983) Bút hiệu á Nam, quê ở làng Quang Xán, xã Mĩ Hà, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định Ông thờng mợn những đề tài lịch sử hoặc những biểu tợng nghệ thuật bóng

gió để bộc lộ nỗi đau mất nớc, nỗi căm giận bọn cớp nớc và bè lũ tay sai, nhằm khích lệ tinh thần yêu nớc của đồng bào và bày tỏ khát vọng độc lập, tự do của mình Thơ Trần Tuấn Khải vào những năm 20 của thế kỉ XX đợc truyền tụng rộng rãi, nổi tiếng nhất là những bài hát theo làn điệu dân ca và những bài thơ theo các thể loại cổ truyền của dân tộc nh lục bát, song thất lục bát Tác phẩm chính: Duyên nợ phù sinh I, II, Bút quan hoài I, II, Với sơn hà I, II,

(1907 – 1989) Tên khai sinh là là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh, là một nhà thơ tiêu biểu nhấtcủa phong trào Thơ mới (1932 – 1945) Với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn,

Thế Lỡ dẫ góp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho thơ mới Ngoài sáng tácthơ, Thế Lữ còn viết truyện Sau đó, ông chuyển hẳn sang hoạt động sân khấu và là một trong những ngời có công đầu xây dựng ngành kịch nói ở nớc ta Ông đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 2003) Tác phẩm chính: Mấy vần thơ, Vàng và máu, Bên đờng Thiên lôi, Lê Phong phóng viên,…

14 Vũ Đình Liên

(1913 – 1996)

Quê gốc ở Hải Dơng nhng sống chủ yếu ở Hà Nội, là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Thơ ông thờng mang nặmg lòng thơng ngời

và niềm hoài cổ Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học

15 Tế Hanh

(sinh năm 1921)

Quê ông ở một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi Ông có mặt trong phong trào Thơ mới ở chặng cuối (1940 – 1945) với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hơng thắm thiết Sau năm 1945, Tế Hanh sáng tác bền bỉ nhằm phục

vụ cách mạng và kháng chiến Ông đợc biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện nỗi nhớ thơng tha thiết quê hơng miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc đợc thống nhất Ông đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996) Tác phẩm chính: Hoa niên, Gửi miền Bắc, Tiếng sóng, Hai nửa yêu thơng, Khúc ca mới,…

(1920 – 2002) Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế ở Tố Hữu có sự thống nhất

đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến Tố Hữu đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996) Tác phẩm chính: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn,…

17 Lí Công Uẩn

(974 – 1028) Tức Lí Thái Tổ, ngời châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) Ông là ngời thông minh, nhân ái, có chí lớn và lập đợc

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w