- GV: duøng tranh cuûa hoaï só ñeå höôùng daãn hoïc sinh tìm khoâng gian , maøu saéc , ñaëc ñieåm muøa heø ( naéng hoa laù , coû caây...) - GV: treo tranh cuûa hoïc sinh naêm tröôùc le[r]
Trang 1Tuần :…… Ngày Soạn : ………
Tiết : ……… Ngày Dạy:………
Bài2 : Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MI THUẬT THỜI LÊ
( TỪ THẾ KỈ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVIII )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê.
- Học sinh biết yêu quý nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá quê hương
II / CHUẨN BỊ
1/Đồ dùng dạy – học
a/ Giáo viên :
- Một số ảnh về công trình kiến trúc, tượng , phù điêu trang trí thời Lê
- Sưu tầm ảnh chùa , tháp, chạm khắc gổ liên quan đến thời Lê
b/ Học sinh :Sưu tầm ảnh, bài viết có liên quan đến thời Lê.
2/ Phương pháp dạy – học: Thuyết trình, vấn đáp, minh hoạ ,thảo luận
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp (5 phút)
+ Dụng cụ học tập
- GV: nhận xét tuyên dương
Giới thiệu bài mới
- GV: Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
Bài2 : Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MI THUẬT THỜI LÊ
( TỪ THẾ KỈ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVIII )
- HS:
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số+ 4 Học sinh mang bài vẽ lên nộp+ Đặt dụng cụ học tập trước mặt
- HS: ghi nhận
- HS: ghi tựa bài mới vào tập học
2/ Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về bối cảnh xã hội( 5 phút )
- GV: gợi ý
+ Nhà Lê giành thắng lợi sau 10 năm kháng chiến chống
quân Minh
+ Xây dựng nhà nước trung ương tập quyền hoàn thiện
với nhiều chính sách tiến bộ : kinh tế, quân sự, chính trị
+ Giao lưu rổng rãi với các nước láng giềng, tạo nên xã
hội thái bình thịnh trị
+ Nhà Lê là triều đại phong kiến tồn tại lâu đời nhất
trong lịch sử Việt Nam
- HS: Lắng nghe
Trang 2- GV:
? Thời kì này Nhà Trần ảnh hưởng tư tưởng tôn giáo nào?
- GV: Tuy bị ảnh hưởng nhưng Mĩ thuật Việt Nam đạt đến
đỉnh cao , mang đậm đà bản sắc dân tộc
- HS: Ảnh hưởng tư tưởng Nho giáo và văn hoá Trung Hoa
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thời Lê ( 30 phút )
- GV: gợi ý
+ Mĩ thuật thời Lê thờa kế tinh hoa mĩ thuật thời Lý-
Trần, nhưng giàu tính dân gian
+ Mĩ thuật thời Lê để lại nhiều tác phẩm mĩ thuật có giá
trị như : Chùa, tháp , tượng
- GV: gợi ý
? Mĩ thuật thời Lê có những loại hình nghệ thuật nào?
Phát triển ra sau ?
- GV: Giới thiệu
- HS: Lắnh nghe và ghi nhận
? HS : Kiến trúc, trang trí, chạm khắc
a/ Kiến trúc
Kiến trúc cung đình
* Kinh thành Thăng Long
- GV: giới thiệu
+ Trùng tu lại kinh thành Thănh Long, nhưng vẫn giữ
nguyên lối kiến truc ban đầu
+ Lê Lợi cho xây dựng nhiều công trình kiến trúc to lớn như :
điện Kính Thiên , Cần Chánh , Vạn Thọ , Cầu Ngoạn Thiềm
- GV:
? Cung điện nào được ví như kinh đô thứ hai của nhà Lê?
* Lam Kinh
- GV :
+ Lam Kinh được xây dựng tại quê hương Nhà Trần (Thọ
Xuân Thanh Hoá) – được xem là kinh đô thứ hai
+ Được xây dựng theo thế “đất tựa núi nhìn sông”, bốn bề
non xanh nước biếc, rừng rậm
- GV:
? Năm xây dựng Lam Kinh ?
? Lam kinh là nơi để làm gì ?
? Xung quanh Lam Kinh còn có những cong trình nào ?
- GV Kết luận :
Cung điện và lăng không còn nhiều nhưng những dấu tích còn
lại ( nền , cột , bậc thiềm ) cho thấy các công trình có quy
- HS: Lắng nghe và ghi nhận
- HS: trả lời : Lam Kinh
- HS: ghi nhận
- HS: trả lời+ 1433+ Tụ họp, sinh sống của họ hành nhà vua.+ Xung quanh Lam kinh là Lănh tẩm của các vua và hoàng hậu thời Lê
- HS: lắng nghe và ghi nhận
Trang 3mô lớn.
Kiến trúc tôn giáo
- GV: gọi 1 học sinh đọc phần b trang 82
- GV: gợi mở :
? Nhà Lê đề cao tôn giáo nào và cho xây duụng miếu thờ
ai ?
+ Kể tên một số ngôi đình làng nỗi tiếng ?
- GV: nhận xét và bổ sung :
+ Nhà Lê cho xây dựng nhiều đền miếu thờ những người
có công với đất nước: Phùng Hưng , Ngô Quyền, Đinh Tiên
Hoàng, Lê Lai
+ Năm 1593 – 1788 Nhà Lê cho xây dựng nhiều ngôi chùa
ở Đàng ngoài : Chùa Keo , chùa Mía, chùa Thái Lạc, ; Đàng
trong : Bảo quốc ,Thiên Mụ , Chúc Thánh
- HS ; đứng dậy độc bài
- HS : trả lời + Nho giáo , cho xây duụng miếu thờ Khổng Tử, xây trường dạy Nho học + Đình Bảng, Chu Quyến, Thổ Hà
- HS: lắng nghe và ghi nhận
b/ Nghệ tuật Điêu khắc và chạm khắc trang trí
- GV : hỏi gợi mở :
+ Điêu khắc và chạm khắc trang trí thừơng gắn với loại
hình nghệ thuật trang trí nào?
+ Thường làm bằng chất liệu gì ?
- HS: ghi nhận và giới thiệu
Nghệ thuật điêu khắc
- GV:
? Điểm nổi bật nhất của điêu khắc thời Lê là gì ?
- GV: nhận xét bổ sung :
+ Điểm nổi bật nhất của điêu khắc thời Lê là tạc tượng tròn
+ Tượng bệ rồng ở điện Kính Thiên , Lam Kinh được tạc
bằng đá với kích thước to chạy suốt từ bật trên cùng xuống bật
dưới cùng
+ Có nhiều tượng bằng gổ nổi tiếng như : Phật Bà Quan
Aâm Nghìn Mắt Nghìn Tay, Phật Nhập Nát Bàn
Chạm khắc trang trí
- GV: Chạm khắc trang trí có vay trò làm đẹp cho các công
trình kiến trúc
- GV: GV nhận xét và trình bày :
+ Chạm khắc trang rí rất tinh xảo
+ Có nhiều bức chạm khắc trang trì trên đá : bậc cửa, bia
mộ , đền miếu
+ Ở đình còn có những bức chạm khắc gổ tả cảnh sinh hoạt
như : Đánh cờ , chọi gà , đua thuyền
Trang 4+ Ngoài ra trong giai đoạn này còn có sự xuất hiện của ha
dòng tranh dân gian nổi tiếng như: Đông Hồ, Hàng Trống
c/ Nghệ thuật gốm
- GV: Treo tranh và giới thiệu về đồ gốm :
+ Đồ gốm thời Lê thừa kế tinh hoa thời Lý – Trần nhưng
có nét độc đáo và mang đậm tính dân gian
+ Cách tạo dáng trau chuốt và khẻo khắn
+ Hoạ tiết mang phong cách hiện thợc
- Gv: Hỏi
? Đề tài trang trí trên gốm ?
? loại gốm nào được phát triển nhiều ?
? Bố cục hình ?
- GV: nhận xét , tóm tắt
- HS: xem tranh , SGK và ghi nhận
- HS: trả lời + Hoa văn mây , sóng nước, hoa sen , hoa cúc cách điệu
+ Gốm hoa Lam phủ men trắng phát triển nhất
+ theo tỉ lệ can đối, chính xác
d/ Đặc điểm mĩ thuật thời Lê
- GV: kết luận
+ Nghệ thuật chạm khắc , nghệ thuật gốm, tranh dân gian
đã đạt tới mức điêu luyện và giàu tính dân tộc
- HS: ghi nhận vào tập học
4/ Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút )
* Cũng cố
- GV : Đặt câu hỏi gợi ý :
+ Kể tên một vài công trình kiến trúc thời Lê ?
+ Nghệ thuật tạc tượng và chạm khắc trang trí như thé nào ?
+ Nghệ thuật gốm ?
- GV: nhâïn xét và bổ sung ý đúng
- GV: nhận xét , đánh giá tiết học tuyên dương những học sinh
tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài
* Dặn dò:
- GV: Dặn dò
+ Học bài trong SGK ,
+ Xem trước bài 3 : Quan sát cảnh thiên nhiên , chuẩn bị dụng
cụ ( Giấy ,chì, màu, bìa sơmi)
-HS: Lắng nghe và trả lời
Trang 5Tiết : Ngày
Dạy :
Bài 3 : Vẽ tranh ĐỀ TÀI PHONG CẢNH MÙA HÈ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh hiểu được cách vẽ phong cảnh mùa hè và vẽ được một bức trnh phong cảnh mùa hè
- Học sinh yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Sưu tầm tranh ảnh của học sinh năm trước
- Tranh của hoạ sĩ
- Tranh minh hoạ các bước vẽ
b/ Học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh về đề tài này
- Dụng cụ : bút chì, giáy A4, màu, tẩy
2/ Phương pháp dạy – học : Gợi mở quan sát, vấn đáp , luyện tập.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp ( 5 phút)
Kiểm tra
+ Sĩ số
+ Bài cũ:
? Trình bày sơ lược bối cảnh xã hội
? Tình bày nghệ thuật kiến trúc?
? Trình bày nghệ thuật điêu khắc và trang trí?
? Trình bày nghệ thuật gốm và đặc điểm mĩ thuật thời Lê ?
+ Dụng cụ học tập
- GV: nhận xét tuyên dương.
Giới thiệu bài mới
- GV: Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
Bài 3 : Vẽ tranhĐỀ TÀI PHONG CẢNH MÙA HÈ
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số+ HS : trả lời
? HS 1
? HS2
? HS3
? HS4 + HS: đặt dụng cụ học tập trước mặt
- HS: ghi nhận
- HS: ghi vào tập học
2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài ( 5 phút )
- GV: yêu cầu học sinh xem tranh trong SGK ( 87,88,89 ) và
một số tranh của các hoạ sĩ về một số mùa khác nhau
- GV: Các em thấy rằng mùa hè ở thôn quê khác mùa hè ở
thành phố, khác mùa hè ở trung du, khác mùa hè ở miền núi về
không gian , hình khối, màu sắc , vẽ đẹp
- GV: Ngoài những nội dung trong sách giáo khoa, tranh của
hoạ sĩ, các em còn biết thêm nội dung nào về đề tài này không ?
- GV: nhận xét tuyên dương.
- HS: xem tranh, quan sát và nhận xét
để tìm ra nét đặc trưng của mùa hè
- HS: tự chọn cho mình một cảnh
mùa hè ưng ý nhất
- HS: suy nghĩ trả lời
- HS :ghi nhận.
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh ( 5 phút )
Trang 6- GV: vừa treo tranh minh hoạ vừa nhắc lại các bước vẽ tranh
theo đè tài:
+ Tìm và chọn nội dung đề tài ,
+ Tìm bố cục,
+ Vẽ hình ,
+ Vẽ màu
- GV: dùng tranh của hoạ sĩ để hướng dẫn học sinh tìm không
gian , màu sắc , đặc điểm mùa hè ( nắng hoa lá , cỏ cây )
- GV: treo tranh của học sinh năm trước lên bảng và gợi ý về: Bố cục , Hình vẽ, Màu sắc - GV: gở tranh và yêu cầu học sinh làm bài - HS: xem tranh và ghi lại cách vẽ -HS: xem tranh và ghi nhận - HS: xem tranh và tự nhận xét theo cảm nhận riêng - HS : chuẩn bị làm bài. 4/ Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm bài ( 25 phút ) - GV: yêu cầu học sinh tiến hành làm bài - GV: bao quát lớp, đến từng bàn , gợi ý từng bài và động viên học sinh yếu - GV: quy định thời gain làm bài là 25 phút - HS: tiến hành làm bài trên giấy A4 và chỉnh sửa bài theo gợi ý - HS: hoàn thành bài sớm thì nộp bài. 5/ Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút ) - GV: chọn một số bài đính lên bảng và gợi ý về : bố cục, hình vẽ, hình ảnh đặc trưng, màu sắc - GV: Nhận xét bổ sung Cũng cố - GV: ? Kể tên một số nội dung đề tài mà em biết? ? Nêu các bước tiến hành một bài vẽ tranh theo đề tài - GV: Nhận xét ,đánh giá chung - GV: nhận xét đánh giá chung về tiết học tuyên dương những học sinh hoàn thành bài sớm Dặn dò: + Học bài theo SGK, hoàn thành bài nếu ở lớp chưa xong + Xem và chuẩn bị trước bài 4 ( Tạo dáng và Trang trí chậu cảnh ) : Giấy, chì, màu , tẩy - HS: nhận xétvà đánh giá theo cảm nhận riêng - HS :ghi nhận - HS: trả lời - HS: ghi nhận - HS: lắng nghe và ghi nhận - HS: chuẩn bị ở nhà. Rút kinh nghiệm chung.
-Tuần : Ngày Soạn :
Tiết : Ngày Dạy :
Bài 4 : Vẽ trang trí TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
Trang 7I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Tạo dáng và trang trí được một chậu cảnh theo ý thích
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Hình ảnh vẽ chậu cảnh phóng to
- Hình gợi ý các bước vẽ,
- Bài trang trí chậu cảnh của học sinh năm trước
b/ Học sinh
- Sưu tầm ảnh chụp chậu cảnh
- Giấy A4, thước kẽ, bút chì , tẩy , màu
2/ Phương pháp dạy – học : Trực quan , vấn đáp, liên hệ thức tế, luyện tập.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp ( 5 phút)
? Trình bày các bước tiến hành vẽ tranh+ mang bài thực hành?
+ Dụng cụ học tập
- GV: nhận xét , tuyên dương
Giới thiệu bài mới
- GV: Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
Bài 4 : Vẽ trang trí TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số+ HS:
? HS 1
? HS 2 + Đặt DCHT trước mặt
- HS :ghi nhận
- HS: ghi tựa bài vào tập học.
2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát , nhận xét ( 5 phút )
- GV : yêu cầu học sinh xem ảnh chậu cảnh trong SGK trang 90
và gợi ý về:
+ Chiều cao, chiều ngang
+ Đường nét, hình dáng
+ Hoạ tiết và màu sắc
- GV: Nhận xét, bổ sung:
+ Chậu cảnh rất cần thiết cho cuộc sống Hình dáng đa dạng,
- HS: xem tranh trong SGK và nhận
xét theo gợi ý:
+
+
+
- HS: ghi nhận vào tập học
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh ( 5 phút )
Trang 8- GV: vừa treo tranh minh hoạ, vừa giới thiệu cách tạo dáng trang
trí chậu cảnh :
* Tạo dáng:
+ Phác khung hình và đường trục để tạo dáng chậu cảnh ( cao ,
thấp , rộng , hẹp )
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận ( miệng , thân , cổ, đáy ) và vẽ hình
dáng chậu
* Trang trí:
+ Tìm bố cục và hoạ tiết : xen kẽ, đăng đối, đường diềm; Hoạ
tiết : hoa lá , cây cối , chim muôn
+ Tìm và chọn màu
- GV: Lưu ý học sinh:
+ Tìm chọn màu phù hợp với màu men của chậu , dùng màu
hạn chế , tránh sặc sở, loè loẹt
+ Diện tích hoạ tiết ít hơn diện tích của nền
- GV: Treo tranh của học sinh năm trước lên bảng và gợi yù: hình
dáng ,bố cục , màu sắc
- GV: nhận xét chung.
- HS : Xem tranh và lắng nghe
cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- HS: ghi nhận
- HS: Đưa ra ý kiến theo cảm nhận
riêng
4/ Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm bài ( 25 phút )
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài Qui định thời gian làm bài là25 phút.
- GV: bao quát lớp, nhận xét góp ý từng bài của học sinh về :
khung hình, hình dáng , hoạ tiết , màu sắc
- GV: Khuyến khích học sinh vẽ hình và màu ngay tại lớp Động
viên những học sinh yếu cố gắng làm bài
- HS: tiến hành làm bài trên giấy A4
- HS : làm bài và chỉnh sửa theo gợi
ý của giáo viên
5/ Hoạt động 5 : Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút )
- GV: chọn 4 bài đính lên bảng và gợi ý về : hình dáng , bố cục,
hoạ tiết , màu sắc
- GV : ?Muốn vẽ đúng và đẹp thì chúng ta cần phải tiến hành
theo những bước nào ?
- GV: nhận xét bổ sung
- GV: nhận xét đánh giá tiết học Tuyên dương những học sinh
có bài vẽ đẹp và hoàn thành bài sớm
- GV: Dặn dò
+ Tiếp tục hoàn thành bài ở nhà
+ Soạn bài 5, Sưu tầm thêm tranh ảnh
- HS: trả lời theo cảm nhận riêng
Trang 9-oOo -I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh hiểu thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê,
- Học sinh yêu quý và bảo vệ giá trị nghệ thuật của ông cha ta để lại
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Sưu tầm tranh ảnh Chùa Keo, tượng phật Bà Quan Aâm Nghìn Mắt Nghìn Tay, Hình Rồng
- Tranh ảnh có liên quan đến mĩ thuật thời Lê
b/ Học sinh : Sưu tầm thêm tranh ảnh có liên quan.
2/ Phương pháp dạy – học : Thuyết trình , vấn đáp, gợi mở, minh hoạ ,làm việt theo nhóm.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp ( 5 phút)
Kiểm tra
+ Sĩ số
+ Bài cũ:
? Trình bày các bước tiến hành tạo dáng và trang trí chậu cảnh+
mang bài thực hành?
+ Dụng cụ học tập
- GV: nhận xét , tuyên dương
Giới thiệu bài mới
- GV: Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
Bài 5: Thường thức mĩ thuật MỘT CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số+ HS:
? HS 1
+ Đặt DCHT trước mặt
- HS :ghi nhận
- HS: ghi tựa bài vào tập học.
2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số công trình Kiến trúc thời Lê ( 12 phút )
Chùa Keo
- GV: gọi một HS đọc phần 1 SGK trang 92 và gợi ý:
+ Chùa Keo được xây dựng ở đâu ?
+ Xây dựng từ năm nào , thời nào ?
+ Chùa Keo có bao nhiêu gian ?
+ Diên tích chùa khoảng bao nhiêu ?
- GV: nhận xét chung và bổ sung :
+ Chùa có tên chữ là Thần Quang Tự.
+ Năm 1611 chùa bị lũ lụt lớn.
+ Năm 1630 chùa được trùng tu nhưng vẫn giữ nguyên kiểu
dáng ban đầu
+ Bên trong là các công trình nối tiếp nhau : Tam quan nội
( khu tam bảo thờ phật, nhà gia roi , khu điện thờ thánh,) và cuối
- HS: đứng dậy đọc bài
+ Ở huyện vũ thư tỉnh thái bình + Xây dựng năm 1061 , thời Lý + Có 154 nhưng hiện nay còn 128
gian
+ Diện tích : 28 mẫu đất có
- HS : ghi nhận vào tập học.
Trang 10cùng là Gác chuông Xung quanh có tường bao quanh.
+ Giá trị nghệ thuật : từ Tam quan nôïi đến Gác chuông luôn
thay đổi ,tạo ra nhịp điệu liên tiếp
Gác chuông chùa Keo
- GV: Yêu cầu học sinh xem hình trong SGK và gợi ý = câu hỏi:
+ Gác chuông có chiều cao bao nhiêu và chia làm mấy tầng ?
+ Hình dáng của mái gác chuông ?
- GV: nhận xét và kết luận :
Gác chuông chùa Keo xứng đáng là một công trình bằng gổ nổi
tiếng, tiêu biểu của nền nghệ thuật Việt Nam
- HS: xem tranh và trả lời :
+ Cao 12 mét, chia làm 4 tầng
+ Các mái tầng uốn cong thanh thoát vừa đẹp vừa trang nghiêm.
- HS: ghi nhận vào tập học
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm điêu khắc ( 12 phút )
Tượng Phật Bà Quan Aâm Nghìn Mắt Nghìn Tay
- GV: gọi một HS đọc phần 1 trang 94
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 SGK và đặt câu hỏi gợi
mở :
+ Tượng được đặt ở chùa nào ?
+ Năm tạc tượng ?
+ Tượng có tên khác là gì ?
+ Tượng có tư thế là gì ?
+ Chiều cao của tượng là bao nhiêu ?
+ Tượng được tạc từ chất liệu gì ?
- GV: nhận xét bổ sung :
+ Tượng được đặt trên một toà sen , phía dưới là hình mặt quỷ và
đế tượng hình bát giác
+ Tượng có 42 cánh tay lớn : 1cặp cánh tay đặt trước bụng, 1 cặp
đặt trước ngực, các cánh tay còn lại đưa ra ngoài từ thấplên cao như
một đoá sen nở
+ Tượng có 952 cánh tay nhỏ, trong mỗi lòng cánh tay có một
con mắt tạo thành vầng hào quang toả sáng xung quanh pho tượng
+ Nghệ thuật thể hiện : đạt đến sự hoàn hảo, giữ được vẻ đẹp
tự nhiên , cân đối, thuận mắt
+ Phía trên đầu tươngj lắp ghép 11 hình mặt người chia thành
4 tầng, trên cùng là tượng AdiDà nhỏ
- GV: kết luận :
+ Tượng có tính tươngj trưng cao, lồng ghép nhiều chi tiết mà
vãn mạch lạc , hài hoà
+ Toàn bộ pho tượng thống nhất toàn vẹn, tránh được sự đơn điệu
, lặng lẽ bình thường của các tượng phật
- HS: đứng dậy đọc bài
m
+ Tạc bằng gổ phủ sôn.
- HS: ghi nhận vào tập học.
- HS : ghi nhận vào tập học
Trang 11
4/ Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình tượng con rồng trên bia đá ( 11 phút )
- GV: nhắc lại một số nội dung
+ Thời Lê có nhiều chạm khắc hình rồng
+ Thời Lê có rất nhiều bia đá ( thuộc loại lớn nhất VN )
+ Hình rồng thời Lê Sơ mang phong cách thời Lý Trần, sau
có ảnh hưởng của nước ngoài ( Trung Quốc )
- GV: gợi ý :
? Hình dáng con rồng thời Lý Trần như thế nào ?
- GV: nhận xét ,bổ sung và kết luận :
Hình rồng thời Lý Trần thừa kế tinh hoa thời Lý Trần hay mang
đặc điểm của nước ngoài nhưng qua bàn tay các nghệ nhân thì
nó được Việt Nam hoá
- HS: ghi nhận
- HS: trả lời câu hỏi: + Thời Lý : mềm mại , hiền lành + Thời Trần : mập mạp, mạnh mẽ - HS: ghi nhận vào tập học. 5/ Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút ) Cũng cố - GV: đơa ra một số câu hỏi gợi mở: + Giới thiệu một số nét về chùa và Gác chuông Keo ? + Tượng phật bà quan âm nghìn mắt nghìn tay có đặc điểm gì đặt biệt ? + Hình rồng thời Lê có hình dáng như thế nào? - GV: nhận xét chung và bổ sung những ý đúng cho học sinh - GV: nhận xét chung về tiết học và biểu dương những học sinh thường xuyên tham gia ý kiến xây dựng bài Dặn dò + Học bài trong SGK và những phần đã ghi chép + Chuẩn bị bài 6 “Trình bày khẩu hiệu “: xem trước và chuẩn bị dụng cụ ( giấy, chì ,màu , thước kẽ) - HS :trả lời theo hiểu biết - HS: ghi nhận - HS :rút kinh nghiệm chung - HS: chuẩn bị ở nhà Rút kinh nghiệm chung
Trang 12
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS biết cách bố cục một dòng chữ
- Trình bày được một khẩu hiệu
- Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Phóng to một số khẩu hiệu ở SGK
- Hình minh hoạ cách vẽ
- Bài vẽ của học sinh năm trước
b/ Học sinh :Giấy ,chì, màu , tẩy, thước eke, thước dài.
2/ Phương pháp dạy - học : Vấn đáp , trực quan , so sánh , luyện tập theo nhóm
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp ( 5 phút )
Kiểm tra
+ Sĩ số
+ Bài cũ:
? Giới thiệu một vài nét về chùa và gác chuông chùa Keo ?
? Trình bày tượng phật bà quan âm nghìn mắt nghìn tay ?
? Trình bày hình rồng thời Lê ?
+ Dụng cụ học tập
- GV: nhận xét , tuyên dương những học sinh thuộc bài và đầy
đủ dụng cụ
Giới thiệu bài mới
- GV: Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
Bài 6 : Bài : Vẽ trang trí TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số+ HS:Lần lược 3 học sinh lên trả bài
+ Đặt DCHT trước mặt
- HS :ghi nhận
- HS: ghi tựa bài vào tập học.
2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát , nhận xét ( 5 phút )
- GV : Yêu cầu học sinh xem H1, H2, H3 SGK và đưa ra
một số câu hỏi gợi ý :
+ Khẩu hiệu là gì ?
+ KH thường sử dụng ở đâu, vị trí trưng bày KH ?
- HS : Quan sát và trảlời
+ Là một câu có nội dung tuyên truyền C động
+ Sử dụng trong cuộc sống , trưng bày ở nơi
Trang 13+ Trình bày trên chất liệu gì ?
+ Màu sắc như thế nào ?
- GV : Nhận xét và bổ sung
+ Kiểu chữ nhất quán : có thể là chữ nét đều , nét thanh
nét đậm , dễ đọc
+ Cách trình bày khẩu hiệu :
Thành một dòng , 2dòng , 3 dòng
Trên một băng dài, trên hình chữ nhật đứng , hì nh
chữ nhật ngang , trên hình vuông
+ Có thể trang trí thêm hoạ tiết cho sinh động nhưng
phải phù hợp với nội dung
Ccộng + Giấy , vải, tường
+ Tương phản nổi bật
- HS :Lắng nghe và ghi nhận vào tập học
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh cách trình bày khẩu hiệu ( 5 phút )
- GV : Vừa treo tranh minh hoạ vừa hướng dẫn cách vẽ :
+ Chọn kiểu chữ ( đơn giản ,dễ đọc)
+ Sắp xếp thành dòng ( 1, 2, 3, )
+ Ước lượng chiều cao , chiều ngang của dòng chữ, con chữ ;
khoảng cách hàng với hàng
+ Vẽ phác các con chữ , chữ và hình trang trí (nếu có)
+ Tìm và chọn màu cho dòng chữ
- GV : Các em cần lưu ý : Màu vẽ cần đều , mịn ; Vẽ màu nền ở
xung quanh trước , chữ vẽ sau và ngược lại
- GV : Giới thiệu bài của học sinh năm trước lên bảng và gợi ý về :
Bố cục , chữ , nét chữ , màu
- GV : Nhận xét chung
- HS : Quan sát tranh minh hoạ và
ghi nhận cách vẽ
- HS : Ghi nhận
- HS : quan sát tranh và nhận xét.
- HS :Lắng nghe
4/ Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm bài ( 25 phút )
- GV : Yêu cầu học sinh kẻ khẩu hiệu “ Không có gì quý hơn độc
lập , tự do” trong 25 phút
- GV : Bao quát lớp , nhận xét từng bài của học sinh
- GV : Gợi ý cho HS yếu tìm kiểu chữ ,bố cục, màu sắc ,
- HS : Tiến hành làm bài
- HS : Chỉnh sửa theo gợi ý
- HS : Cố gắng làm bài
5/ Hoạt động 5 : Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút )
- GV : Chọn một số bài đính lên bảng và gợi ý về : Bố cục , kiểu
chữ, màu sắc , nét chữ
- GV : Nhận xét và hỏi : Các em hãy nhắc lại cách trình bày
khẩu hiệu ?
- GV : Nhận xét và tuyên dương những học sinh hoàn thành bài
tại lớp
- GV : Dặn dò
+ Tiếp tục hoàn thành bài
+ Xem trước và chuẩn bị( Mẫu ,Giấy ,chì, màu , tẩy.) cho bài
- HS : Quan sát và nhận xét.
- HS : Lắng nghe và ghi nhận cách
vẽ
- HS : ghi nhận
- HS : Chuẩn bị ở nhà
Trang 14sau : VẼ TĨNH VẬT ( LỌ HOA VÀ QUẢ )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh biết được cách bày mẫu như thế nào là hợp lý
- HS biết cách vẽ và vẽ được hình giống mẫu
- HS hiểu được vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Mẫu vẽ : lọ hoa và quả
- Hình gợi ý cách vẽ
- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ ,của học sinh năm trước
b/ Học sinh :Sưu tầm tranh tĩnh vật , dụng cụ : Giấy ,chì, màu , tẩy.
2/ Phương pháp dạy - học :Trực quan, vấn đáp, luyện tập theo nhóm
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp ( 5 phút )
Kiểm tra
+ Sĩ số
+ Bài cũ:Trình bày cách trình bày khẩu hiệu + bài thực
hành ?
+ Dụng cụ học tập
- GV : nhận xét , tuyên dương những học sinh thuộc bài và
đầy đủ dụng cụ
Giới thiệu bài mới
- GV: Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
Bài 7 : Vẽ theo mẫu VẼ TĨNH VẬT ( LỌ HOA VÀ QUẢ )
( TIẾT 1 - VẼ HÌNH )
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số+ HS:Lần lược 2 học sinh lên trả bài + Đặt DCHT trước mặt
- HS :ghi nhận
- HS: ghi tựa bài vào tập học
2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát , nhận xét ( 5 phút )
- GV : Giới thiệu tranh tĩnh vật của HS và phân tích : - HS: Xem tranh và lắng nghe , ghi
Trang 15+ Tranh vẽ các vật ở trạng thái tĩnh
+ Thường vẽ hoa ,quả, đồ vật
+ Có thể vẽ bằng nhiều chất liệu khác nhau
- GV : Giới thiệu tranh tĩnh vật , ảnh chụp và gợi ý : các en
hãy so sánh sự giống và khác nhau của tranh và ảnh ?
- GV :Nhận xét chung
- GV :Bày mẫu trước lớp theo nhiều góc độ khác nhau và gợi
ý học sinh quan sát nhận xét :
+ Mẫu vẽ gồm những vật gì ?
+ Vị trí của lọ hoa và quả ?
+ Hình dáng lọ hoa và quả ?
+ Khung hình chung của mẫu , từng vật mẫu ?
+ Tương quan tỉ lệ giữa lọ hoa và quả ?
- GV: nhận xét bổ sung và nhấn mạnh một số ý sau :
+ Cần quan sát kỉ từ tổng thể đến chi tiết
+ Cần phân chia các đường trục đứng , ngang của lọ hoa
,quả
nhận các ý GV phân tích
- HS: quan sát ảnh chụp để so sánh với
tranh vẽ
- HS: Tiến hành quan sát mẫu trả lời
câu hỏi gợi mở:
+ Lọ hoa , quả
+ Quả đặt nằm trước
+ Quả: tròn ; Lọ : hình chữ nhật đứng
+
+ Qủa : cao thấp hơn lọ
- HS: Lắng nghe và ghi nhận
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ ( 5 phút )
- GV : Yêu cầu học sinh không vẽ ngay mà phải dành thời
gian quan sát nhận xét mẫu
- GV : Giới thiệu tranh minh hoạ vừa gợi ý học sinh cách vẽ :
+ Quan sát ,nhận xét mẫu
+ Vẽ khung hình chung , riêng , chia trục
+ Vẽ phác nét chính bằng nét thẳng , mờ.
+ Vẽ chi tiết và hoàn chỉnh hình
- GV : Khi hoàn chỉnh hình các em có thể lược bỏ những chi
tiết rưởm rà ,không cần thiết
- GV : Treo tranh minh hoạ của học sinh năm trước và gợi ý
về : Bố cục, hình vẽ ,tỉ lệ , nét vẽ
- GV : Nhận xét chung
- HS : Ghi nhận
- HS :Quan sát tranh minh hoạ và ghi
nhận cách vẽ
- HS : Lắnh nghe và ghi nhận
- HS : Quan sát tranh và tự nhận xét
- HS : ghi nhận
4/ Hoạt động 4 :Hướng dẫn học sinh làm bài ( 25 phút )
- GV : Yêu cầu học sinh làm bài trong 25 phút.
- GV : Bao quát lớp, nhắc nhở học bổ sung khi học sinh làm
bài
- GV : nhắc nhở học sinh vẽ phác nhẹ tay không vẽ quá đậm
để dễ chỉnh sửa và phục vụ cho bài sau
- HS : Tiến hành làm bài
- HS : Cố gắng làm bài
- HS : chỉnh sửa theo gợi ý
5/ Hoạt động 5:Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút )
- GV : Chọn 4 bài đính lên bảng và gợi ý về : Bố cục , hình ,
nét vẽ , tỉ lệ , đặc điểm mẫu
- GV :Nhận xét bổ sung Biểu dương những học sinh vẽ đạt
- HS : Quan sát tranh và tự nhận xét
- HS : Lắng nghe và ghi nhận
Trang 16yêu cầu ; bổ sung những thiếu sót của những bài chưa đạt
- GV : Dặn dò
+ Sưu tầm tranh tĩnh vật
+ Chuẩn bị màu, mẫu cho bài sau
- HS : Chuẩn bị ở nhà
Rút kinh nghiệm chung
Tuần : Ngày Soạn :
Tiết : Ngày Dạy :
Bài 8 : Vẽ theo mẫu VẼ TĨNH VẬT LỌ ( HOA VÀ QUẢ ) ( TIẾT 2 – VẼ MÀU )
-oOo -I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh biết sử dụng màu vẽ để vẽ tĩnh vật
- HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Hình minh hoạ cách vẽ màu
- Bài vẽ của học sinh năm trước
b/ Học sinh :Mẫu vẽ , Giấy ,chì, màu , tẩy.
2/ Phương pháp dạy – học : Trực quan , vấn đáp , gợi mở ,thuyết trình ,luyện tập theo nhóm III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp ( 5 phút )
Kiểm tra
+ Sĩ số
+ Bài cũ:Trình bày cách vẽ theo mẫu + bài thực hành
?
+ Dụng cụ học tập
- GV : nhận xét , tuyên dương những học sinh thuộc
bài và đầy đủ dụng cụ
Giới thiệu bài mới
- GV: Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số + HS:Lần lược 2 học sinh lên trả bài + Đặt DCHT trước mặt
- HS :ghi nhận
- HS: ghi tựa bài vào tập học
Trang 17Bài 8 : Vẽ theo mẫu VẼ TĨNH VẬT LỌ ( HOA VÀ QUẢ )
( TIẾT 2 – VẼ MÀU )
2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát , nhận xét ( 5 phút )
- GV :Giới thiệu một số tranh tĩnh vật màu của hoạ sĩ ,
tranh trong SGK trang 100, 101 và gợi ý về :
+ Màu sắc trong tranh thuộc gam màu gì ?
+ Màu nào được vẽ nhiều nhất ?
+ Màu của lọ quả , nền có ảnh hưởng qua lại
không ?
+ Bức tranh nào đẹp ? vì sao ?
- GV : Nhận xét và bổ sung ý đúng cho học sinh
- GV : Yêu cầu học sinh bày mẫu và gới ý về :
+ Nguồn ánh sáng chung ?
+ Màu của lọ quả và màu nền ?
+ Quan sát bóng tạc của mẫu ?
- GV : Nhận xét bổ sung và tóm tắt màu sắc của mẫu
- HS : Quan sát tranh và nhận xét , trả
lời theo gợi ý của giáo viên + Nóng , lạnh
+ Xanh ,vàng
+ Có ảnh hưởng qua lại + Em chọn bức này là đẹp nhất
- HS :Ghi nhận
- HS : Tiến hành bày mẫu và nhận xét ,
thảo luận theo nhóm và trình bày ra giấy
- HS : Ghi nhận
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ màu ( 5 phút )
- GV : Chúng ta cần điều chỉnh hình cho giống mẫu
trước khi vẽ màu
- GV : Vừa treo tranh minh hoạ vừa trình bày cách vẽ
màu :
+ Quan sát mẫu thật
+ Phân chia màu sắc theo cấu trúc của mẫu.
+ Vẽ các mảng màu lớn trước , mảng màu của từng
vật mẫu vẽ sau.
+ Vẽ màu nền để tạo không gian
- GV : Các em cần lưu ý :
+ Vẽ màu cần chú ý đễn sự ảnh hưởng qua lại giữa
các mảng màu
+ Điều chỉnh màu sát với mẫu
+ Đẩy sâu các mảng đậm , sáng ,
+ Vẽ mạnh dạn , phóng khoáng các mảng màu
- GV : Giới thiệu bài của học sinh năm trước và gợi ý
về : Màu sắc và cách vẽ màu
- GV : Nhận xét chung
- HS : Ghi nhận
- HS : Quan sát tranh minh hoạ và ghi
nhận cách vẽ vào tập học
- HS : Ghi nhận vào tập
- HS : Quan sát và nhận xét bài vẽ
- HS :ghi nhận
Trang 184/ Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm bài ( 25 phút )
- GV : Yêu cầu học sinh tiến hành làm bài theo từng
bước
- GV : Bao quát lớp và nhắc nhở HS : quan sát mẫu ,
tìm các mảng màu lớn , tương quan màu
- GV : Đến từng bàn quan sát và nhận xét từng bài vẽ
của học sinh
- GV : Các em cần lưu ý
+ Nếu vẽ màu nước cần giữ cho nước pha trong
trẻo
+ Nếu vẽ màu nước cần hạn chế pha nhiều màu với
nhau , vì khi pha nhiều màu với nhau màu sẽ dễ bị
xỉn
- HS :Tiến hành làm bài
- HS : Lưu ý
- HS : Chỉnh sửa theo gợi ý
- HS : Lắng nghe và ghi nhận
5/ Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút )
- GV : Chọn một số bài đính lên bảng và gợi ý về :
Bố cục, đậm nhạt , hoà sắc , hình
- GV : Hỏi
Cách vẽ màu bao gồm những bước nào ?
- GV : Nhận xét bổ sung Biểu dương một số bài hoàn
thành tốt , đạt yêu cầu ; Rút kinh nghiệm cho những bài
còn khuyết điểm
- GV :Dặn dò
+ Xem lại cách vẽ hình và vẽ màu
+ Soạn và chuẩn bị trước bài 10 : Vẽ tranh
ĐỀ TÀI NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
( Lấy điểm kiểm tra một tiết )
- HS : Quan sát tranh và nhận xét theo
gợi ý
- HS : 1 Nhắc lại cách vẽ
- HS : Ghi nhận
- HS : Chuârn bị ở nhà.
Rút kinh nghiệm chung
Trang 19
-Tuần : Ngày
Soạn :
Tiết : Ngày
Dạy :
Bài 10 : Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-oOo - Học sinh hiểu biết thêm nhừng cống hiến của giới văn nghệ nói chung và mĩ thuật nói riêng
- Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh đề tài chiến tranh cách mạng
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Sưu tầm bài viết về tác giả , tác phẩm trong giai đoạn 1954- 1975
- Bộ tranh đồ dùng dạy học mĩ thuật 8
b/ Học sinh: Sưu tầm tranh ,ảnh ,bài viết trên sách báo về các hoạ sĩ và tác phẩm mĩ thuật 2/ Phương pháp dạy - học : Thuyết trình , vấn đáp , gợi mở , minh hoạ
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp ( 5 phút )
- GV : Kiểm tra
+ Sĩ số
+ Bài cũ :
- HS :
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số
+ 4 Học sinh làm theo yêu cầu
Trang 20?Trình bày cách vẽ màu + Bài thực hành?
+ Bài soạn
- GV : Nhận xét tuyên dương
- GV :Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
Bài 10 : Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
+ 4 HS mang bài soạn lên cho GV kiểm tra
- HS : ghi nhận
- HS : Ghi tựa bài vào tập học.
2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử ( 5 phút )
- GV : gọi 1 HS đọc phần I SGK trang 104
- GV :gợi mở
+ Hoàn cảnh đất nước trong giai đoạn này ?
+ Năm 1964 ở miền Bắc có sự kiện gì nõi bật ?
- GV : nhận xét bổ sung :
+ Thời kì này đất nước chia làm 2 miền : Miền Bắc xây
dựng chế độ xã hội ; Miền Nam tiếp tục đấu tranh chống chế
độ Mĩ – Ngụy
+ Cả nước làm theo lời kêu gọi của Bác : Vừa xây dựng
miền bắc vừa đấu tranh giải phóng miền nam thống nhất đất nước
+ Năm 1964 Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại miền bắc
+ Các chiến sĩ cùng tham gia kháng chiến và sáng tác
tranh
+ Tác phẩm của họ phản ánh sôi động khí thế xây dựng
và chiến đấu bảo vệ tổ quốc Những tác phẩm của họ đã gây
tiếng vang lớn trong công chúng yêu nghệ thuật
- HS : 1 HS đứng dậy đọc bài
- HS : Suy nghĩ trả lời
- HS : Ghi nhận vào tập học
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số thành tựu cơ bản của cách mạng
Việt Nam ( 30 phút)
- GV : Giới thiệu một số điểm
+ Đây là giai đoạn hoạ sĩ có nhiều tác phẩm lớn với nội dung
và đề tài phong phú
+ Mĩ thuật Việt Nam phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu
và đội ngũ hoạ sĩ được đào tạo đông hơn
+ Hoạ sĩ có nhiều điều kiện và thời gian để sáng tác hơn ( do
miền Bắc đã giải phóng )
+ Các tác phẩm được thể hiện bằng nhiều chất liệu khác
nhau
- GV : Giới thiệu một số thể loại và chất liệu như sau :
- HS : Lắng nghe và ghi nhận
- HS : Lắng nghe
Trang 21a / Sơn mài ( 5 phút )
- GV : Giới thiệu qua về chất liệu và đặc điểm của sơn mài :
+ Sơn mài là chất liệu lấy từ nhựa của cây sơn trồng nhiều ở
trung du tỉnh Phú Thọ Là chất liệu truyền thống được các hoạ sĩ
tìm tòi , sáng tạo
+ Tranh sơn mài giữ một vai trò , vị trí quan trọng trong nền
hội hoạ Việt Nam
+ Tranh sơn mài với những mảng màu tinh tế , đường nét
hoàn hảo, quyến rũ, không gian ước lệ , màu sắc sâu lắng , lung
linh , là sự kết hợp hài hoà giữa chất liệu dân tộc với nội dung
đề tài hiện đại
+ Một số tác phẩm sơn mài nỗi tiếng : Tác nước đồng chiêm ,
bình minh trên nông trang , trái tim và nồng súng
- HS : Lắng nghe và ghi nhận
b/ Tranh lụa ( 5 phút )
- GV : Gọi một HS đọc phần tranh lụa và gợi ý :
+ Tranh lụa là chất liệu truyền thống của vùng miền nào ?
+ Có những nét gì nỗi bật ?
+ Tác phẩm tiêu biểu ?
- GV : nhận xét , tóm tắt và bổ sung :
+ Màu vẽ chủ yếu là mảng phẳng , dùng nét bao quanh
hình , khối chỉ là gợi tả , màu sắc nhẹ nhàng , ít có sự chuyển
biến đột ngột
+ Với cách thức hồ trên lụa vfa dùng bút lông mên để vẽ
màu Kết hợp với cọ rửa trong khi vẽ để khai thác vẻ đẹp
mềm mại và ống ả của thớ lụa
+ Một số tác giả tiêu biểu : Trần Văn Cẩn , phan Thông ,
Nguyễn Phan Chánh , Nguyễn Tiến Chung
- HS : Đọc bài và trả lời câu hỏi + Là chất liệu truyền thống của
Phương Đông và Vn
+ Tìm được một bảng màu
riêng và lối dùng màu đơn giản
+ Được mùa, Ghé thăm nhà ,
Về nông thôn sản xuất
- HS : ghi nhận vào tập học
c/ Tranh khắc gổ ( 5 phút )
- GV : Gọi một HS đọc phần tranh khắc gổ và gợi mở câu
hỏi :
+ Tranh khắc gổ chịu sự ảnh hưởng của dòng tranh nào ?
+ Tác phẩm tiêu biểu ?
- HS : 1 HS đứng dậy đọc bài
và trả lời câu hỏi gợi mở + Đông Hồ và Hàng Trống.+ Mùa xuân , Mẹ Con , Chùa Tây Phương
Trang 22- GV : Nhận xét, bổ sung
+ Tranh khắc gổ dể hiểu , gần gũi với công chúng và có thể
in ra nhiều bản
+ Hoạ sĩ dùng dán hoặc gổ , cao su , kẽm , thạch cao để
khắc bản vẽ nét rồi sau đó bôi màu và in ra giấy
+ Tranh khắc gổ có thể là đen trắng hoặc màu
+ Một số tác giả tiêu biểu : Hoàng Trầm , Nguyễn Tiến
Chung , Đinh Trọng Khang
- HS :ghi nhận
d/ Tranh sơn dầu ( 5 phút )
- GV : Giới thiệu một số đặc điểm của tranh sơn dầu :
+ Du nhập từ phương Tây ( từ khi có trường CĐSPMT Đông
Dương – 1925 )
+ Được các hoạ sĩ sử dụng thành thục và mang đậm tính dân tộc
+ Tranh sơn dầu mang sự khẻo khoắn, khúc chiếc về màu
sắc , ánh sáng , bút pháp và khả năng diển tả phong phú của
các hoạ sĩ
- GV : Gợi mở
Em hãy kể tên một số tác phẩm tiêu biểu ?
- GV : Nhận xét bổ sung
Một số tác giả tiêu biểu : Sĩ Tốt , Lưu Văn Sìn , Trần Văn
Cẩn , Nguyễn Đổ Cung
- HS : Lắng nghe và ghi nhận
- HS : Ngày mùa – Bạch Liên , cảnh
nông thôn , nữ dân quân miền biển
- HS : ghi nhận
e/ Tranh màu bột ( 5 phút )
- GV : Giới thiệu đặc điểm và chất liệu màu bột :
+ Màu bột là chất liệu gọn nhẹ , dễ sử dụng và phù
hợp với điều kiện Việt Nam
+ Có thể vẽ màu trên giấy , vải ,gổ Có khả năng thể
hiện thiên nhiên một cách sinh động
+ Tác phẩm tiêu biểu : Đề Phục Voi, Mùa Xuân Trên
Bảng , Ao Làng , Hà Nội Đêm Giải Phóng
- HS : Quan sát SGK , lắng nghe và
ghi nhận
f/ Điêu khắc ( 5 phút )
- GV : Gọi một họ sinh đọc bài và gợi ý :
+ Chất liệu dùng để điêu khắc ?
+ Sản phẩm dùng để điêu khắc bao gồm ?
+ Tác phẩm tiêu biểu ?
- HS : Đọc và thảo luận nhóm + Gổ , đá , thạch cao , xi măng ,
đồng
+ Tượng tròn , phù điêu , gò kim
Trang 23- GV : Nhận xét và bổ sung :
Tác phẩm phản ánh tư tưởng , tình cảm của nông dân ,
nhữnh anh hùng , liệt sĩ trong kháng chiến
loại
+ Nắm Đất Miền Nam , Võ Thị Sáu,
Vót Chông
- HS : Ghi nhận
4/ Hoạt động 4 :Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút )
- GV : Gợi ý một số câu hỏi để cũng cố bài :
+ Kể tên một số chất liệu để sử dụng vẽ tranh trong giai
đoạn năm 1954- 1975?
+ Kể tên một vài tác phẩm của một số tác giả tiêu biểu ?
- GV : Nhận xết bổ sung
- GV : Nhận xét đánh giá tiết học
- GV :Dặn dò
+ Sưu tầm thêm bai viết , tranh,ảnh in trên sách , báo
của các hoạ sĩ
+ Chuẩn bị bài 11: Sưu tầm một số bìa sách , truyện
đẹp , Giấy ,chì, màu , tẩy
- HS : Lắng nghe và trả lời câu hỏi
gợi mở
- HS : Ghi nhận
- HS : Rút kinh nghiệm chung
- HS :Chuẩn bị ở nhà
Tuần : Ngày Soạn : Tiết : Ngày Dạy :
Bài 11 : Vẽ trang trí TRANG TRÍ BÌA SÁCH - -I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách
- Học sinh biết cách trang trí bìa sách
- Trang trí được một bìa sách theo ý thích
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Một số loại bìa sách
- Hình gợi ý cách trang trí bìa sách
- Bài vẽ của học sinh năm trước
b/ Học sinh :
- Sưu tầm bìa sách
- Dụng cụ :Giấy ,chì, màu , tẩy
2/ Phương pháp dạy - học :Trực quan , theo nhóm , trao đổi , vấn đáp
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 241/ Hoạt động 1 : Ổn định lớp ( 5 phút )
- GV : Kiểm tra
+ Sĩ số
+ Dụng cụ học tập
- GV : Nhận xét tuyên dương
- GV : Giới thiệu và ghi tựa bài mới lên bảng
Bài 11 : Vẽ trang trí TRANG TRÍ BÌA SÁCH
- HS : Thực hiện
+ Lớp trưởng báo cáo + Đặt dụng cụ học tập trước mặt
- HS : Ghi nhận
- HS : Ghi tựa bài vào tập học
2/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát , nhận xét ( 5 phút )
- GV : Giới thiệu một số bìa sách giáo khoa và gợi ý cho
học sinh quan sát nhận xét và nhận ra :
+ Có nhiều loại sách : SGK , thiếu nhi , Văn học
+ Bìa sách thường phải đẹp và thu hút người đọc
- GV : Kết luận
Trình bày bìa sách rất quan trọng vì :
+ Bìa sách phản ánh nội dung sách
+ Bìa sách đẹp sẽ lôi cuốn người đọc
- GV :Tiếp tục giới thiệu bìa sách ở SGK , bìa sách thật
và gới thiệu :
+ Chữ là yếu tố quan trọng
Tên cuốn sách cần dễ đọc , rỏ ràng , phản ánh
đúng nội dung sách
Tên tác giả , nhà xuất bản ( Chữ nhỏ , thường nằm
ở phần trên và phần dưới của bìa sách )
+ Hình minh hoạ : có thể là hình vẽ , tranh ảnh
+ Màu sắc của chữ , nền, hình minh hoạ có thể rực rở
hoặc êm dịu
- GV : Kết luận
Tuỳ theo từng loại sách mà có cách chọn kiểu chữ ,
hình minh hoạ , bố cục và màu sắc khác nhau
- HS :Quan sát nhận xét chung
- HS : Ghi vào tập học
- HS : Quan sát bìa sách
- HS : Ghi nhận
3/ Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS cách trình bày bìa sách ( 5phút )
- GV : Treo tranh minh hoạ và giới thiệu cách vẽ theo từng
bước :
+ Xác định loại sách , nội dung cuốn sách
+ Tìm bố cục : phác các mảng hình của chữ và hình
minh hoạ
+ Tìm ( vẽ) phác kiểu chữ và hình minh họa
+ Tìm màu : Màu sắc cần phải phù hợp với nội dung ,
có thể trang nhã , rực rở, êm dịu
- HS :Quan sát vàghi nhận cách
vẽ
Trang 25- GV : Treo tranh của học sinh năm trước và gợi ý về : Bố
cục , hình vẽ , màu sắc
- GV : Nhận xét chung và yêu cầu HS làm bài
- HS : Quan sát tranh và nhận xét
- HS : Ghi nhận
4/ Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm bài ( 25 phút )
- GV : Các em trình bày với kích thước : 14.5x 20.5 cm
- GV : Gợi ý cho học sinh về : Tên sách , bố cục , hình
minh hoạ và màu sắc
- GV : theo dõi và quan sát lớp, khích lệ những học sinh
yếu cố gắng làm bài
- GV : Quy định thời gian làm bài là 25 phút
- HS : Làm bài theo từng các nhân
- HS : Điều chỉnh theo gợi ý của
GV
- HS : Thực hiện
5/ Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập ( 5 phút )
- GV : Chọn một số bài đính lên bảng và gợi ý về : Bố cục
, hình vẽ , kiểu chữ , màu sắc
- GV : Nhận xét , bổ sung và chấm điểm
- GV :Gọi 1 học sinh nhắc lại cách vẽ.
- GV : Nhận xét chung về tiết học
- GV : Dặn dò
+ Tiếp tục hoàn thành bài ( nếu chưa xong )
+ Chuẩn bị bài sau ( Đề Tài Gia Đình ) : Sưu tầm tranh
ảnh , giấy A4, ,chì, màu , tẩy
- HS : Quan sát , nhận xét
- HS : Ghi nhận
- HS : Nhắc lại cách vẽ
- HS : Ghi nhận
- HS : Chuẩn bị ở nhà.
Tuần : Ngày Soạn : Tiết : Ngày
Dạy :
Bài 12 : Vẽ tranh ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH
- I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh tìm nội dung và cách vẽ tranh theo đề tài gia đình
- Vẽ được tranh theo ý thích
- Yêu thương ông bà , cha , mẹ , anh em và các thành viên trong gia đình
II/ CHUẨN BỊ
1/ Đồ dùng dạy -học
a/ Giáo viên
- Sưu tầm sách báo về đề tài gia đình
- Một số tranh ảnh của hoạ sĩ , nghệ sĩ ,nhiếp ảnh và của học sinh về đề tài gia đình
- Bộ tranh ĐDDH mĩ thuật 8
b/ Học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh về đề tài gia đình