1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Sinh học 7 - HKI

3 986 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kể tên các ngành động vật được học
Tác giả Lê Nguyễn Hoài Thông
Trường học Trường THCS Trần Quốc Toản
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Tuy Hòa, Phú Yên
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ốc sên tự vệ bằng cách nào?. Trả lời : - Khi gặp nguy hiểm, ốc sên tự vệ bằng cách rút mình vào vỏ.. - Ý nghĩa sinh học tập tính đào lỗ đẻ trứng của ốc sên : bảo vệ trứng, đảm bảo tỉ lệ

Trang 1

MÔN : Sinh học ( ngày thi : 11/12/2009 – thứ 6 )

1 Kể tên các ngành động vật đã học Nêu 4 ví dụ cho mỗi ngành.

Trả lời :

 Ngành động vật nguyên sinh :

a Trùng roi

b Trùng biến hình

c Trùng giày

d Trùng kiết kị

e Trùng sốt rét (thêm)

 Ngành ruột khoang :

a Thuỷ tức

b Sứa

c San hô

d Hải quỳ

 Ngành giun dẹp :

a Sán lông

b Sán lá gan

c Sán lá máu

d Sán bã trầu

e Sán dây (thêm)

 Ngành giun tròn :

a Giun đũa

b Giun kim

c Giun móc câu

d Giun rễ lúa

 Ngành giun đốt :

a Giun đất

b Giun đỏ

c Đỉa

d Rươi

 Ngành thân mềm :

a Trai sông

b Ốc sên

c Mực

d Sò

e Bạch tuột (thêm)

f Ốc vặn (thêm)

 Ngành chân khớp :

 Lớp giáp xác :

a Tôm sông

Trang 2

b Mọt ẩm

c Con sun

d Rận nước

e Chân kiếm (thêm)

f Cua đồng (thêm)

g Cua nhện (thêm)

h Tôm ở nhờ (thêm)

 Lớp hình nhện :

a Nhện

b Bọ cạp

c Cái ghẻ

d Ve bò

 Lớp sâu bọ :

a Châu chấu

b Bọ ngựa

c Ve sầu

d Chuồn chuồn

e Mọt (thêm)

f Bướm (thêm)

g Ong mật (thêm)

h Muỗi (thêm)

i Ruồi (thêm)

2 Ốc sên tự vệ bằng cách nào? Ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ đẻ trứng của

ốc sên

Trả lời :

- Khi gặp nguy hiểm, ốc sên tự vệ bằng cách rút mình vào vỏ

- Ý nghĩa sinh học tập tính đào lỗ đẻ trứng của ốc sên : bảo vệ trứng, đảm bảo tỉ lệ sống sót, điều kiện phát triển tốt

3 Trai tự vệ bằng cách nào ? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu

quả?

Trả lời :

- Trai tự vệ bằng cách : rút mình vào 2 mảnh vỏ và kẹp chặt

- Cấu tạo của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiểu quả là vỏ Vỏ rắn chắt, có khả năng đóng mở chủ động, giúp chúng tự vệ tốt

4 Trình bày chức năng các phần phụ của tôm (bảng tr 75 SGK)

Trả lời :

 Phần đầu, ngực :

- Mắt , râu : định hướng và phát hiện mồi

- Chân hàm : giữ và xử lí mồi

- Chân ngực : bắt mồi, bò

Trang 3

 Phần bụng :

- Chân bụng : bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng

- Tấm lái : lái và giúp tôm nhảy

5 Cơ thể nhện có mấy phần? Vai trò của mỗi phần (bảng 1 SGK tr 82).

Trả lời :

 Phần đầu, ngực :

- 1 đôi kìm có tuyến độc : bắt mồi và tự vệ

- 1 đôi chân xúc giác (phủ đầy lông) : Cảm giác về khứu giác và xúc giác

- 4 đôi chân bò : di chuyển và chăng lưới

 Phần bụng :

- Đôi lỗ thở : Hô hấp

- Lỗ sinh dục : Sinh sản

- Núm tuyến tơ : sinh ra tơ nhện

6 Nêu thứ tự đúng về tập tính chăng lưới của nhện (SGK tr 83)

Trả lời :

- Chăng dây tơ khung

- Chăng dây tơ phóng xạ

- Chăng các sợi tơ vòng

- Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới)

7 Nêu thứ tự đúng về tập tính săn mồi của nhện (SGK tr 83)

Trả lời :

- Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc

- Tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể mồi

- Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian

- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi

8 Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển?

Trả lời :

Vì ở lớp sâu bọ, hệ tuần hoàn có vai trò vận chuyển chất dinh dưỡng nên đơn giản đi, còn hệ thống ống khí đảm nhiệm vận chuyển khí Ôxy đến các tế bào khắp cơ thể nên phát triển

9 Hô hấp ở châu chấu khác tôm như thế nào ?

Trả lời :

- Tôm hô hấp qua mang, nằm ở phần đầu ngực, khí Ôxy và khí Cacbonic trao đổi khắp cơ thể nhờ hệ tuần hoàn

- Châu chấu hô hấp qua hệ thống ống khí, phân bố chằng chịt khắp cơ thể, thực hiện trao đổi ở các tế bào

Vẽ câu tạo cơ thể thuỷ tức ( bảng tr 30 SGK) và trùng roi (SGK tr 17, hình 4.1)

Ngày đăng: 26/10/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w