1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THUYẾT TRÌNH: VĂN HOÁ NHẬN THỨC

28 941 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Hóa Nhận Thức
Trường học Cơ Sở Văn Hóa Việt Nam
Thể loại Bài Luận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN: CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM

Trang 1

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Trang 2

Phần 2: CÁC THÀNH TỐ VĂN HÓA VIỆT NAM

Văn hóa nhận thức1

Văn hóa tổ chức cộng đồng

Trang 3

I VĂN HÓA NHẬN THỨC

1.1 Triết lý âm dương

a Bản chất và Khái niệm

- Mối quan tâm l n nhất (người nông nghiệp): sự sinh sôi ớ

của hoa màu (bộäi thu) và con người (đông đúc).

Trang 4

=> Sự sinh sản con người do 2 yếu tố: cha - mẹ, nam - nữ Còn sự sinh sản của hoa màu do ông trời - bà đất

=> 2 hình thái sinh sản này có một bản chất: Đất – Me,

Trời - Cha => Hợp nhất 2 cặp “mẹ - cha” và “đất - trời”  triết lý âm dương.

Trang 6

b Hai quy luật của triết lý âm dương

* Quy luật về bản chất các THÀNH TỐ: Không có gì

hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương, và trong dương có âm.

Trang 7

* Quy luật về QUAN HỆ giữa các thành tố: Âm và dương luôn

gắn bó mật thiết với nhau, vận động và chuyển hoá cho nhau: âm (phát triển cùng cực)  dương, dương (phát triển cùng cực)  âm

Trang 8

* Tính âm dương của hai loại hình văn hóa

Trang 9

* Ở người Việt, tư duy lưỡng phân lưỡng hợp bộc lộ rất đậm nét qua

khuynh hướng Cặp đôi ở khắp nơi:

a) Vật tổ của người Việt: một cặp đôi trừu tượng Tiên – Rồng.

1.2.Triết lý âm dương và tính cách người Việt

b) Ở VN, mọi thứ thường đi đôi theo

nguyên tắc âm dương hài hoà: ông

Đồng bà Cốt, đồng Cô đồng Cậu, đồng Đức Ông đồng Đức Bà,… (Tháng tám giỗ cha, tháng ba giỗ mẹ),…

c) Những khái niệm vay mượn đơn độc, khi nhập vào Việt Nam, chúng cũng

được nhân đôi thành cặp: ông Tơ hồng

ông Tơ - bà Nguyệt; Phật ông (Ấn Độ) Phật Ông - Phật Bà

Trang 10

d) Khái niệm âm dương gặp trong

nhiều lĩnh vực: xin âm dương, chợ

âm dương, ngói âm dương, gỗ ghép

âm dương,…

e) Biểu tượng vuông – tròn Có vuông

có tròn (có âm có dương), “vuông

tròn” - sự hoàn thiện: Mẹ tròn con

vuông, ba vuông bảy tròn (thành

ngữ); Ba vuông sánh với bảy tròn,

đời cha vinh hiển đời con sang giàu: Lạy trời cho đặng vuông tròn, trăm năm cho trọn lòng son với chàng

(ca dao)

Trang 11

Thấm nhuần sâu sắc tư tưởng âm dương  người Việt nắm vững 2 quy luậtù:

a) Quan niệm dân gian “trong âm có dương”: Trong rủi có may; Trong

dở có hay, trong họa có phúc; Mía có đốt sâu đốt lành, người có lúc

vinh lúc nhục, nước có lúc đục lúc trong; Kinh đô cũng có người rồ, man

di cũng có sinh đồ trạng nguyên; Vất v có lúc thanh nhàn, không dưng ả

ai dễ cầm tàng che cho,…

b) Nhận thức về quy luật âm dương chuyển hoá: Sướng lắm khổ nhiều; Bĩ cực thái lai; Trèøo cao té đau; Tham thì thâm; Yêu nhau lắm, cắn nhau đau; Nhất sĩ nhì nông, hết gạo chạy rông, nhất nông nhì sĩ; Kén quá hoá hỏng; Chắc hoá quá lép; Chín quá hoá nẫu; Hiền quá hoá ngu; Ghét của nào trời trao của ấy,…

Trang 12

Triết lý quân bình âm dương  người VN khả năng thích

nghi cao với mọiï hoàn cảnh (lối sống linh hoạt), không

chán nản, sống bằng tương lai (tinh thần lạc quan): Không

ai giàu ba họ, không ai khó ba đời; Con vua thì được làm vua,…

 không phải là một sự quân bình tuyệt đối, sự quân

bình trên cơ sở thiên về âm tính (âm dương, cô chú,

vợ chồng, chẵn lẻ, vuông tròn (Việt), me vap –mộ pàng, oh mih, ur klau (Cơ Ho), mi fa, za vok, mai ong -

vợ chồng, rụ klo - gái trai (Hré),….

Trang 13

1.3 Hai hướng phát triển của triết lý âm dương

Trang 14

1.3 Hai hướng phát triển của triết lý âm dương

• 3 hồn 7 vía, 3 lo 7 liệu,

3 bị 9 trâu, tụm 5 tụm

ba, 5 bè bảy mối, 5 thê

7 thiếp, 3 mặt 1 lời, 1 câu nhịn 9 câu lành, 3 chìm 7 nổi chín lênh đênh, 3 hồn 7 vía, 3 hồn 9 vía, tam sao thất bản, 1 lời nĩi dối sám hối 7 ngày, 1 miệng thì kín 9 miệng thì hở,…

• Tứ bàng, tứ đại, tứ đức,

tứ hải, tứ mã,

tứ trụ,

• Lục nghệ, lục súc, lục bộ, lục vị,

Trang 15

a Triết lý phương Nam: Mô hình Tam tài – Ngũ hành

TAM TÀI

Với lối tư duy tổng hợp và biện chứng  nhận ra: các cặp âm dương riêng lẻ như trời - đất, trời – người, đất – người, thực ra có mối quan hệ rất chặt chẽ, tạo nên một thể thống nhất  một loại mô

hình hệ thống gồm 3 thành tố

“trời – đất – người” (trời – đất –

nước; con người – không gian – thời gian; trầu – cau – vôi, 3 ông táo,…)

Trang 16

NGŨ HÀNH

- Kết hợp hai bộ tam tài đất – nước – lửa và cây –

đất – kim loại, trong đó có Đất là yếu tố chung ta

được một bộ Năm: Thuỷ – Hoả - Mộc - Kim – Thổ (vùng Nam-Á)  Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ

(Trung Hoa)

Trang 17

b Sự khác biệt giữa “ngũ hành” phương đông với “Tứ chất” phương Tây

Trang 18

* Hà đồ – cơ sở của ngũ hành

Hà đồ là một hệ thống gồm những nhóm chấm đen hoặc trắng được sắp xếp theo những cách thức nhất định

Trang 19

* Hà đồ trở thành cơ sở cho việc tạo nên ngũ hành.

Trang 20

• Giữa các hành có quan hệ tương sinh (hành này hỗ trợ, giùp đỡ cho hành kia phát triển)

- Thuỷ sinh Mộc

- Mộc sinh Hoả

- Hoả sinh Thổ

- Thổ sinh Kim

- Kim sinh Thuỷ

Trang 21

* Lạc thư và ngũ hành tương khắc

Lạc thư là bước phát triển tiếp theo của Hà đồ

Trang 22

• Quan hệ ngũ hành tương khắc

- Thuỷ khắc Hỏa

- Hoả khắc Kim

- Kim khắc Mộc

- Mộc khắc Thổ

- Thổ khắc Thuỷ

Trang 23

1.4 Ứng dụng và nguồn gốc phương Nam của ngũ hành

Trang 24

Về màu biểu: 2 màu đen - đỏ mang tính đối

lập âm dương rõ rệt nhất ứng với 2 hành

Thuỷ – Hỏa (2 phương Bắc – Nam); 2 màu

xanh - trắng (cũng đối lập âm dương nhưng kém rõ rệt hơn), ứng với 2 hành Mộc – Kim

(2 phương Đông – Tây) Màu vàng ứng với

hành Thổ ở trung tâm

Trang 25

Về vật biểu:

- Phương Nam: Chim

- Phương Đông: Rồng

- Phương Tây: Hổ

- Phương Bắc: Rùa

- Trung tâm: Người

Trang 26

Trong truyền thống dân gian, ngũ hành được ứng

dụng: trừ tà ma bằng bùa ngũ sắc, tranh ngũ hổ

(ngũ dinh quan lớn); cờ hình vuông 5 màu, ngũ hành

sơn, ngũ quả,…

Trang 27

* Phần “Triết lý về thời gian của vũ trụ: Lịch

âm dương và hệ can chi” và “Nhận thức về con người” (Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam của GS.TS Trần Ngọc Thêm, NXB Giáo Dục)

Ngày đăng: 06/12/2013, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hệ thống gồm 3 thành tố - THUYẾT TRÌNH:  VĂN HOÁ NHẬN THỨC
Hình h ệ thống gồm 3 thành tố (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w