1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE GIAO LUU TV

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6/ (1,5 ñieåm) Caâu “Moãi caùnh hoa gioáng heät moät chieác laù nhöng noù moûng manh hôn , maøu saéc röïc rôõ hôn.” Daáu phaåy coù taùc duïng:.. Ngaên caùch caùc boä phaän cuøng giöõ [r]

Trang 1

Trường TH Trần Phú ĐỀ GIAO LƯU TIẾNG VIỆT

Họ và tên: ……… CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

Lớp: 5 ………… Năm học: 2011-2012

Phần thi: Kiến thức Tiếng Việt

Thời gian: 20 phút ( không kể thời gian phát đề) Điểm Chữ kí GV chấm thi Lời phê của giáo viên

ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (10 điểm)

* Đọc thầm bài: Hoa giấy

HOA GIẤY

Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ: màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết…Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phiá trước Tất cả như nhẹ bổng, tưởng chừng như chỉ cần một ngọn gió ào qua, cây bông giấy chĩu chịt hoa sẽ bốc bay lên mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời…

Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá nhưng nó mỏng manh hơn, màu sắc rự rỡ hơn Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản bay đi mất

Hoa giấy có một đặc điểm khác nhiều lòai hoa khác: Hoa giấy rời cành khi vẫn còn đẹp nguyên vẹn, hoa rụng mà vẫn còn tươi nguyên, đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tanh rung rinh, phập phồng run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa Chúng muốn mọi người lưu giữ mãi những ấn tượng đẹp đẽ mà chúng đã đem lại trong suốt cả một mùa hè: những vồng hoa giâý đủ màu sắc giống hệt những áng mây ngũ sắc chỉ đôi lần xuất hiện trong những giấc mơ thuở nhỏ…

Theo Trần Hoài Dương

Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng

1/ (1 điểm) Bài văn tả vẻ đẹp của hoa giấy vào mùa nào?

a Mùa xuân

b Mùa hè

c Mùa thu

2/ (1 điểm) Đặc điểm chỉ hoa giấy khác các loài hoa khác là:

a Hoa giấy nở hoa tưng bừng

b Hoa rời cành khi vẫn đẹp vẫn tươi nguyên

c Hoa nở chĩu chịt

3/(1 điểm) Mỗi cánh hoa khác chiếc lá ở điểm nào?

a Chỉ khác ở chỗ mỏng manh hơn

b Chỉ khác ở chỗ rực rỡ sắc màu

Trang 2

a Một hình ảnh

b Hai hình ảnh

c Ba hình ảnh

d Hoa giấy có đặc điểm riêng

5/ (1 điểm) Câu “Hoa giấy đẹp một cách giản dị.” Từ đồng nghĩa với từ giản dị là:

a Đơn giản

b Rực rỡ

c Cầu kì

6/(1,5 điểm) Câu “Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá nhưng nó mỏng manh hơn , màu

sắc rực rỡ hơn.” Dấu phẩy có tác dụng:

a Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ như nhau

b Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ

c Ngăn cách các vế trong câu ghép

7/(1 điểm) Câu ghép “Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân nhưng chỉ cần một làn gió thoảng,

chúng tản bay đi mất.” Các vế câu được nối với nhau bằng cách:

a Nối trực tiếp

b Nối bằng từ “ chỉ cần”

c Nối bằng quan hệ từ “ nhưng”

8/(1 điểm) Câu “Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá nhưng nó mỏng manh hơn , màu sắc

rự rỡ hơn.” Tác giả đã sử dụng biện pháp:

a Nhân hóa

b So sánh

9/ (1,5 điểm) Trong những câu dưới đây, câu nào là câu ghép?

a.Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ

b.Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá nhưng nó mỏng manh hơn , màu sắc rự rỡ hơn

c.Đặt trên lòng bàn tay, những cánh hoa mỏng tanh rung rinh, phập phồng run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa

Trang 3

Trường TH Trần Phú ĐỀ GIAO LƯU TIẾNG VIỆT

Họ và tên: ……… CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

Lớp: 4 ………… Năm học: 2011-2012

Phần thi: Kiến thức Tiếng Việt

Thời gian : 20 phút ( không kể thời gian phát đề)

Điểm Chữ kí GV chấm thi Lời phê của giáo viên

I- ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (10 điểm)

* Đọc thầm bài: Ong thợ

Ong Thợ

Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hĩa rộn rịp Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc khơng chút nghỉ ngơi Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vã bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay Ở các vườn xung quanh, hoa đã biến thành quả Ong thợ phải bay xa tìm những bơng hoa vừa nở Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang Ơng mặt trời nhơ lên cười Hơm nào Ong Thợ cũng thấy ơng mặt trời cười Cái cười của ơng hơm nay càng rạng rỡ Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước.

Chợt từ xa một bĩng đen xuất hiện Đĩ là thằng Quạ Đen Nĩ lướt về phía Ong Thợ, Xoét sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng khơng tài nào đuổi kịp Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.

Theo Võ Quảng

Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1:(1 điểm) Tổ ong mật nằm ở đâu?

A Trên ngọn cây

B Trong gốc cây

C Trên cành cây

Câu 2:( 1 điểm) Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?

A Để đi chơi cùng Ong Thợ

B Để đi lấy mật cùng Ong Thợ

C Để toan đớp nuốt Ong Thợ

Câu 3:( 1 điểm) Câu nào dưới đây cĩ hình ảnh nhân hĩa ?

A Ơng mặt trời nhơ lên cười.

B Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.

C Chợt từ xa một bĩng đen xuất hiện.

Đọc thầm:

Câu 1:…… đ

Câu 2:………đ

Câu 3:………đ

Câu 4:…… đ

Trang 4

A Ai - là gì?

B Ai - làm gì?

C Ai - thế nào?

Caâu 5:( 1 ñieåm) Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh?

A Trăng tròn như cái đĩa

B Ông tôi vốn là một người thợ hàn vào lọai giỏi

C Những đêm trăng sáng, chúng em thường ngắm trăng

* Làm bài tập sau:

Caâu 6:(2 ñieåm) Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân.

a/ Vì uống nhiều nước đá em bị viêm họng.

………

…………

b/ Những con gà đang kiếm mồi ng oài sân

………

…………

c/ Bộ váy của nàng Bạch Tuyết thật lộng lẫy.

………

…………

Caâu 7:(2 ñieåm) Viết một câu:

a/ Có sử dụng hình ảnh so sánh.

………

………

b/ Có sử dụng biện pháp nhân hóa.

………

………

Caâu 5:………ñ

Caâu 6:…… ñ

Caâu 7:…… ñ

Trang 5

Trường TH Trần Phú ĐỀ GIAO LƯU TIẾNG VIỆT

Họ và tên: ……… CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

Lớp: 3 ………… Phần thi: Kiến thức Tiếng Việt

Thời gian : 20 phút ( không kể thời gian phát đề) Điểm Chữ kí GV chấm thi Lời phê của giáo viên

I- ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP(10 điểm)

* Đọc thầm bài: Voi trả nghĩa

Voi trả nghĩa

Một lần, tơi gặp một chú voi non bị thụt bùn dưới đầm lầy Tơi nhờ năm quản tượng đến giúp sức, kéo nĩ lên bờ Nĩ run run, quơ mãi vịi lên người tơi hít hơi Nĩ cịn nhỏ, chưa làm được việc Tơi cho nĩ mấy miếng đường rồi xua nĩ trở vào rừng.

Vài năm sau, tơi chặt gỗ đã được trồng lâu năm về làm nhà Một buổi sáng, tơi ngạc nhiên thấy năm, sáu cây gỗ mới đốn đã được về gần nơi tơi

ở Tơi ra rình, thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến Tơi nhận ra chú voi non ngày trước Cịn con voi lớn đi cùng chắc là mẹ nĩ Đặt gỗ xuống, voi non tung vịi hít hít Nĩ kêu lên khe khẽ rồi tiến lên, huơ vịi trên mặt tơi.

Nĩ nhận ra hơi quen ngày trước Mấy đêm sau, đơi voi đã chuyển hết số

gỗ của tơi về bản.

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1:( 2 điểm) Tác giả gặp voi non trong tình trạng thế nào?

A Bị lạc trong rừng B Bị sa xuống hố sâu C Bị thụt xuống đầm

l Câu 2: ( 2 điểm) Tác giả nhờ ai giúp sức kéo voi non lên bờ?

A Nhờ một quản tượng

B Nhờ năm quản tượng

C Nhờ năm dân trong bản Câu 3:(2 điểm) Vài hơm sau, một buổi sáng tác giả ngạc nhiên vì gặp chuyện gì ?

A Gỗ mới đốn đã cĩ người lấy đi mất

B Gỗ mới đốn đã được đưa về gần nhà

C Gỗ mới đốn đã bị voi khiêng đi mất Câu 4:(2 điểm) Từ nào dưới đây cĩ thể thay thế từ “khiêng” trong câu: Tơi ra rình thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến.

A Vác B Cắt C Khênh Câu 5:(2 điểm) Từ nào trái nghĩa với từ lười biếng?

A Lười nhác B Nhanh nhẹn C Chăm chỉ.

Đọc thầm:

Câu 1:…… đ

Câu 2:………đ

Câu 3:………đ

Câu 4:………đ

Câu 5:………đ

Trang 6

Lớp: 2 ………… Phần thi: Kiến thức Tiếng Việt

Thời gian : 20 phút ( không kể thời gian phát đề) Điểm Chữ kí GV chấm thi Lời phê của giáo viên

I- ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP(10 điểm)

* Đọc thầm bài: Tình bà cháu

Tình bà cháu

Ngày xưa, cĩ hai anh em ở bà Nhà rất nghèo nhưng ba bà cháu sống với nhau rất vui vẻ, đầm ấm

Cĩ một cơ tiên thương ba bà cháu, cho một hạt đào và dặn: “Khi bà mất, gieo hạt đào này lên mộ, các cháu sẽ sung sướng”

Bà mất, hai anh em làm theo lời dặn của cơ tiên Hạt đào mọc thành cây Cây ra tồn quả vàng, quả bạc hai anh em được giàu cĩ Nhưng rồi vàng bạc khơng làm hai anh em khỏi buồn rầu vì nhớ bà

Thấy hai anh em buồn, cơ tiên xuống hỏi.bé gái ồ khĩc, xin cơ tiên hố phép cho bà sống lại như xưa Cơ tiên liền phất chiếc quạt màu nhiệm làm bằng bạc, nhà cửa biến mất Bà hiện ra hai anh em ơm chầm lấy bà và xin cơ tiên cho bà sống mãi với các em

* Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1:(2 điểm) Ba bà cháu sống với nhau như thế nào?

A Vui vẻ, đầm ấm B Đầy đủ, sum vầy C Khổ sở, buồn rầu

Câu 2: ( 2 điểm) Thương ba bà cháu cơ tiên đã cho cái gì?

A Hạt gạo B Hạt đào C Hạt đậu

Câu 3: ( 2 điểm) Hai anh em xin cơ tiên điều gì ?

A Cho thêm thật nhiều vàng bạc

B Cho bà hiện về thăm các em một lúc

C Cho bà sống lại và ở mãi với các em.

Câu 4 :(2đ) Trong câu: Hai anh em ơm chầm lấy bà Từ nào chỉ hoạt động?

A Anh em B Ơm chầm C Bà

Câu 5: (2 điểm) Từ đầm ấm là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm?

Đọc thầm:

Câu 1:…… đ

Câu 2:………đ

Câu 3:………đ

Câu 4:…… đ

Câu 5:…… đ

Trang 7

A Chỉ sự vật B Chỉ hoạt động C Chỉ đặc điểm

Trường TH Trần Phú ĐỀ GIAO LƯU TIẾNG VIỆT

Họ và tên: ……… CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ

Lớp: 1 ………… Phần thi: Kiến thức Tiếng Việt

Thời gian : 30 phút ( không kể thời gian phát đề)

Điểm Chữ kí GV chấm thi Lời phê của giáo viên

I- ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP(10 điểm)

* Đọc thầm bài: Chim sơn ca

Chim sơn ca Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ Những chú chim sơn ca đang nhảy nhĩt trên sườn đồi Chúng bay lên cao và cất tiếng hĩt Tiếng hĩt lúc trầm, lúc bổng, lảnh lĩt vang mãi đi xa Bỗng dưng lũ sơn ca khơng hĩt nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm Câu 1 : (2 điểm) Tìm các tiếng cĩ dấu hỏi trong bài rồi viết vào chỗ chấm: ………

………

………

………

………

* Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 2: (4 điểm) a/ Những con chim sơn ca đang nhảy nhĩt ở đâu? A Trên sườn đồi B Trên đồng cỏ C Trên đỉnh núi b/ Tiếng hĩt của chim sơn ca như thế nào ? A Tiếng hĩt lảnh lĩt B Tiếng hĩt lúc trầm, lúc bổng, lảnh lĩt vang mãi đi xa C Tiếng hĩt cao vút Câu 3 :( 2 điểm) Viết câu chứa tiếng cĩ vần: a/ ươp: ………

b/ ươm: ……… Câu 4: (2 điểm) Nối ơ chữ ở cột A với cột B để tạo thành câu

A B

Cơ giáo trèo cây cau

Đọc thầm:

Câu 1:…… đ

Câu 2:…… đ

Câu 3:…… đ

Câu 4:…… đ

Ngày đăng: 17/05/2021, 05:23

w