Nhiệm vụ đóng vai là chuyên gia Text in here Nhóm chuyên gia 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nghiên cứu về tính axit của lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit và axit sunfuric loãng... Nhóm chuyên g[r]
Trang 2Bài 30 Lưu huỳnh (1tiết)
Bài 32 Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit (1,5 tiết)
Bài 32 Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit (1,5 tiết)
Bài 33 Axit sunfuric – Muối sunfat (1,5 tiết)
Bài 33 Axit sunfuric – Muối sunfat (1,5 tiết)
Trang 3Nội dung 1: Cấu tạo phân tử, tính chất vật
lí của lưu huỳnh, hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric và muốisunfat (1 tiết)
Nội dung 1: Cấu tạo phân tử, tính chất vật
lí của lưu huỳnh, hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric và muốisunfat (1 tiết)
Nội dung 2: Tính chất hóa học của lưu
huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh (2 tiết)
Nội dung 2: Tính chất hóa học của lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh (2 tiết)
Nội dung 3: Trạng thái tự nhiên, ứng
dụng và điều chế lưu huỳnh, hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric và muốisunfat (1 tiết)
Nội dung 3: Trạng thái tự nhiên, ứng
dụng và điều chế lưu huỳnh, hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric và muốisunfat (1 tiết)
Trang 4Text in here
PHẦN GIỚI THIỆU
2 Ý nghĩa
Bài giảng nằm trong tiết 2 phần nội dung
2 gồm tính chất hóa học của lưu huỳnh, hiđro sunfua (tiết 1) lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit và axit sunfuric (tiết 2) Học sinh được tiếp tục nghiên cứu về tính chất hóa học của các hợp chất quan trọng của lưu huỳnh Là cơ sở hóa học để nghiên cứu về trạng thái tự nhiên, sản xuất, ứng dụng và ảnh hưởng của chúng trong đời sống
Bài giảng nằm trong tiết 2 phần nội dung
2 gồm tính chất hóa học của lưu huỳnh, hiđro sunfua (tiết 1) lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit và axit sunfuric (tiết 2) Học sinh được tiếp tục nghiên cứu về tính chất hóa học của các hợp chất quan trọng của lưu huỳnh Là cơ sở hóa học để nghiên cứu về trạng thái tự nhiên, sản xuất, ứng dụng và ảnh hưởng của chúng trong đời sống
Trang 9Text in here
PHIẾU KWL VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
SO2, SO3, H2SO4
PHIẾU KWL VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
SO2, SO3, H2SO4
K (Những điều
đã biết)
W (Những điều muốn biết)
L (Những điều đã học được)
-……….
……….
……….
……….
……….
-……….
……….
……….
……….
……….
-……….
……….
……….
……….
……….
Yêu cầu: Hoàn thành cột K và cột W của bảng Hướng dẫn cột W: - Ngoài tính chất đã biết, SO 2 , SO 3 , H 2 SO 4 còn có tính chất hóa học nào khác? - Axit H 2 SO 4 loãng và axit H 2 SO 4 đặc có gì khác nhau? - Cần lưu ý gì khi làm việc với axit H 2 SO 4 đặc?
Trang 10Nội dung 2: Tính chất hóa học của lưu huỳnh và hợp chất (tiếp)
Trang 12tự của nhóm Nhóm bầu một thư ký làm nhiệm vụ ghi chép Các bạn còn lại cùng tham gia làm nhiệm vụ của nhóm
Yêu cầu: Tất cả các chuyên gia đều phải nắm được nội dung kết quả nghiên cứu của nhóm mình để làm nhiệm vụ chia sẻ trao đổi với các bạn nhóm khác và bản thân mình cũng được quyền lợi chia sẻ từ các nhóm khác.
Trang 13Text in here
Nhiệm vụ đóng vai là chuyên gia
Nhóm chuyên gia 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu về tính axit của lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit và axit sunfuric loãng
Nhóm chuyên gia 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nghiên cứu về tính khử và tính oxi hóa của lưu huỳnh đioxit (SO2)
Nhóm chuyên gia 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghiên cứu về tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
(tính oxi hóa mạnh)
Nhóm chuyên gia 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nghiên cứu về tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
(tính háo nước)
Trang 14Text in here
Nhiệm vụ nhóm mảnh ghép
TN1: Nhỏ 2 giọt axit sunfuric loãng lên giấy quỳ tím.
Trang 15Text in here
Nhiệm vụ nhóm mảnh ghép
thảo luận, lần lượt chia sẻ kết quả của nhóm mình với các bạn trong nhóm mảnh ghép để giải quyết nhiệm vụ của nhóm mảnh ghép Thư ký của nhóm tổng hợp vào phiếu thu hoạch bài học
Trang 16Text in here
I Tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit
2 2 2 3 SO H O H SO 2 3 SO NaOH NaHSO 2 2 2 3 2 SO NaOH Na SO H O 2 2 2 2 2 2 4 SO Br H O HBr H SO 2 2 2 3 2 2 SO H S S H O 1 Lưu huỳnh đioxit là oxit axit - Tan trong nước tạo axit sunfurơ: - Tác dụng với bazơ tạo muối sunfit 2 Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa a) Lưu huỳnh đioxit là chất khử (màu vàng nâu) +4 0 -1 +6
b) Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hóa (Không màu) +4 -2 0
Trang 17Text in here
II Tính chất hóa học của lưu huỳnh trioxit
Lưu huỳnh trioxit là oxit axit
- Tan trong nước tạo axit sunfuric
- Lưu huỳnh trioxit tác dụng được với dung
dịch bazơ, oxit bazơ tạo muối sunfat
SO H O H SO
Mối quan hệ với axit sunfuric: Lưu huỳnh
trioxit là oxit tương ứng của axit sunfuric.
Trang 18Text in here
III Tính chất hóa học của axit sunfuric
1 Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng
- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ.
Axit sunfuric loãng có tính axit mạnh:
- Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với kim loại đứng trước hiđrô trong dãy hoạt động.
-Tác dụng được với nhiều muối.
Trang 19Text in here
III Tính chất hóa học của axit sunfuric
2H SO Cu CuSO SO 2H O
2 Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
- Nhôm, sắt, crom không phản ứng với axit
sunfuric đặc nguội.
+ Tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ vàng và bạch kim), kim loại càng mạnh, lưu huỳnh bị khử xuống số oxi hóa càng thấp
+6 0 +2 +4
a) Tính oxi hóa mạnh
Chú ý:
- Kim loại có nhiều hóa trị sẽ đạt số oxi hóa cao.
+ Tác dụng được với nhiều phi kim và hợp chất
2H SO S 3SO 2H O
+6 0 +4
Trang 20Text in here
III Tính chất hóa học của axit sunfuric
1 Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc
b) Tính háo nước
Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh nước Nó chiếm nước của các hợp chất gluxit như đường, gỗ, giấy…và vải, da
Cần cẩn thận khi sử dụng axit sunfuric đặc
Trang 21Text in here
PHIẾU KWL VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
SO2, SO3, H2SO4
PHIẾU KWL VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
SO2, SO3, H2SO4
K (Những điều
đã biết)
W (Những điều muốn biết)
L (Những điều đã học được)
-……….
……….
……….
……….
……….
-……….
……….
……….
……….
……….
-……….
……….
……….
……….
……….
Yêu cầu: Hoàn thành cột L của bảng KWL về
những điều đã học được So sánh với cột K và
suy ngẫm về sự tiến bộ của bản thân
Trang 23Text in here
Luyện tập
Câu 1: Cho các chất sau: 1 Cu; 2 NaOH; 3 Fe; 4 C; 5
ZnO; 6 NaCl; 7 HF Dãy gồm các chất phản ứng với axit sunfuric đặc, nóng sinh ra khí SO2:
A 2, 3, 7 B 2, 3, 6, 7 C 1, 3, 4 D 3, 4, 7.
Câu 2: Đường saccarozơ phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc sinh ra khí
A SO2và CO2; B H2S và SO2; C SO3 và CO2; D H2S và CO2;
Câu 3: Trong sản xuất công nghiệp, con người đã sản sinh
ra khí SO2 gây nguy hại đến sức khỏe, môi trường Biện pháp giảm thiểu lượng SO2 ra ngoài môi trường là dẫn khí thải qua
A dung dịch axit clohidric B dung dịch muối ăn
C nước D dung dịch nước vôi trong dư.
Trang 24Text in here
Luyện tập
Câu 4: Cho các phản ứng sau:
1/ 2SO2 + O2⇋ 2SO 2SO3
Câu 5: Một bạn học sinh có ý tưởng dùng axit sunfuric loãng
để viết một bức thư bí mật trên giấy trắng bằng xenlulozơ Chỉ axit H2SO4 đặc mới chiếm nước của xenlulozơ Thảo luận tìm các cách để đọc được thư?
Các phương án: Nhằm mục đích chuyển axit H2SO4 loãng thành axit H2SO4 đặc Ví dụ: hơ trên lửa, dùng bàn là, máy sấy, …
Trang 25Ảnh hưởng của mưa axit
Trang 26- Làm hư hỏng các công trình xây dựng, kiến trúc, cầu cống, ăn mòn kim loại…….Hãy giải thích hiện tượng trên bằng kiến thức hóa học? Theo em thì làm thế nào để giảm thiểu các tác hại trên.
Trang 28Giao nhiệm vụ về nhà
- Làm bài tập 5, 6, 7 trang 139 và bài 4, 5
trang 143 trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị trước nội dung 3 của chuyên đề.
- Làm bài tập 5, 6, 7 trang 139 và bài 4, 5
trang 143 trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị trước nội dung 3 của chuyên đề.
Trang 29XIN TRÂN TRỌNG CẢM
ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!