Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò.. Xòe hai càng ra bảo Nhà Trò là đừng sợ , hãy trở về cùng với Dế Mèn,đứa cậy khỏe không thể ăn hiếp kẻ yếu.Sau đó dắt Dế Mèn tới chỗ mai phục
Trang 1DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được
xa Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc Nức nở mãi, chị mới kể:
– Năm trước, khi gặp trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng Mấy bận bọn nhện đã đánh em Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
– Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
Rồi tôi dắt Nhà Trò đi Được một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện
(Còn nữa)
* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng nhất:
1 Tác giả của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là ai?
a Tô Hoài b Trần Đăng Khoa c Nguyễn Duy d.Tố Hữu
2 Nhân vật trong trích đoạn trên là ai?
a Dế Mèn b Chị Nhà Trò
c Dế Mèn, Nhà Trò d Bọn nhện
3 Dế Mèn gặp chị Nhà Trò ở đâu?
a Một vùng cỏ xước xanh dài
b Bên tảng đá cuội
c Chỗ bọn nhện ở
d Ở vườn hoa
4 Lúc Dế Mèn gặp Nhà Trò, Nhà Trò đang làm gì?
a Đang ngắm hoa
b Ngồi buồn một mình
c Đang đánh nhau với bọn nhện
d Ngồi gục đầu khóc
5 Chi tiết nào trong bài cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
a Đã bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột
b.Hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn
c.Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng
d Đã bé lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột Hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn
Trang 26.Thấy Dế Mèn tới, chị Nhà Trò đã làm gì?
a Cứ ngồi gục đầu
b Kể chuyện bị bọn nhện ức hiếp cho Dế Mèn nghe
c.Quay mặt đi không đếm xỉa tới Dế Mèn
d Nức nở khóc mãi không chịu nín, hỏi gì cũng không nói
7 Gia đình Nhà Trò đã làm gì mà bị bọn nhện ức hiếp?
a Ăn cắp lương ăn của bọn nhện
b không làm gì cả, tự nhiên bị ức hiếp
c Vay lương ăn của bọn nhện nhưng đã trả rồi mà vẫn bị ức hiếp
d Vay lương ăn của bọn nhện nhưng không trả được
8 Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?
a Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò
b.Vặt chân, vặt cánh Nhà Trò
c Mấy lần bọn nhện đã đánh chị Nhà Trò Chăng tơ ngang đường đe bắt, doạ vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò
d Chăng tơ ngang đường bắt, doạ vặt chân, vặt cánh, ăn thịt Nhà Trò
9 Dế Mèn đã làm gì khi thấy Nhà Trò bị ức hiếp?
a Xòe hai càng ra bảo Nhà Trò là đừng sợ , hãy trở về cùng với Dế Mèn
b Bảo với Nhà Trò là đừng sợ hãy trở về với Dế mèn, đứa cậy khỏe không thể ăn hiếp kẻ yếu
c Xòe hai càng ra bảo Nhà Trò là đừng sợ , hãy trở về cùng với Dế Mèn,đứa cậy khỏe không thể ăn hiếp kẻ yếu.Sau đó dắt Dế Mèn tới chỗ mai phục của bọn nhện
d Tới chỗ bọn nhện để hỏi tội
10 Tác phẩm trên thuộc chủ đề nào?
a Thương người như thể thương thân
b Măng mọc thẳng
c Trên đôi cánh Ước mơ
d Tiếng sáo diều
Em hãy điền những đáp án và ý đúng vào ô trống sau : BÀI 1
Ý đúng
Trang 3NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua Chôm lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu:
- Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không Không ai trả lời Lúc bấy giờ nhà vua mới ôn tồn nói:
- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc ấy còn mọc được? Những
xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
Rồi vua dõng dạ nói tiếp:
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh
(Truyện dân gian Khmer)
* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng nhất:
1 Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
a Nhà vua chọn người tài giỏi để truyền ngôi
b Nhà vua chọn người làm được nhiều thóc gạo nhất
c Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
d Nhà vua chọn người dũng cảm để truyền ngôi
2 Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người trung thực truyền ngôi báu?
a Nhà vua ban cho mỗi người một thúng thóc xem ai người trung thực để truyền ngôi
b Nhà vua ban cho mỗi người một thúng thóc đã luộc và bảo: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
c Nhà vua ban cho mỗi người một thúng thóc xem ai tiết kiệm nhất sẽ được truyền ngôi
d Nhà vua ban cho mỗi người một thúng thóc giống và bảo: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi
Trang 43 Đến vụ thu hoạch mọi người làm gì?
a Không nộp thóc cho nhà vua, vẫn đi làm bình thường
b Đến nói với vua là thóc không nảy mầm
c Ồ ạt chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua
d Chở một thúng thóc nộp lại cho nhà vua
4 Ai là người trung thực được truyền ngôi báu?
a Nhà vua
b Quân lính
c Chú bé Chôm
d Người dân
5 Chú bé Chôm có hành động gì khác so với mọi người?
a Chú đã phát hiện ra bí mật thúng thóc và tố cáo mọi người
b Chú bé tâu với vua sự thật là không làm sao cho thóc nảy mầm được
c Chú bé làm ra được nhiều thóc gạo nhất
d Chú bé đã dũng cảm nhận mình là người thua cuộc
6 Nhà vua đã làm gì khi thấy Chôm nói ra sự thật?
a Tức giận, trừng phạt Chôm
b Không nói gì, đuổi Chôm ra ngoài
c Thưởng cho Chôm rất nhiều vàng
d Đỡ Chôm đứng dậy, khen Chôm là người trung thực
7 Vì sao chú bé Chôm là người được truyền ngôi báu?
a Vì chú bé đã tố cáo được hành động gian lận của mọi người
b Vì chú bé tài giỏi, được nhà vua yêu quý và tin tưởng
c Vì chú bé là người làm ra được nhiều thóc gạo nhất
d Vì chú bé dũng cảm nói ra sự thật, không sợ bị trừng phạt
8 Chú bé Chôm có phẩm chất gì đáng quý mà người dân không có?
a Thông minh, tài giỏi
b Cần cù, chịu khó
c Ngoan ngoãn, chăm chỉ
d Trung thực, dũng cảm
9 Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
a.Vì họ luôn nói ra sự thật, không vì lợi ích cá nhân mà nói dối làm hỏng việc chung
b Vì người trung thực luôn nói ra sự thật để có lợi cho bản thân
c Vì người trung thực luôn được mọi người quý mến, tin tưởng
d Vì họ luôn tỏ ra thật thà, trung thực, dành được phần ưu tiên và sự tin tưởng
10 Nội dung, ý nghĩa của câu chuyện "Những hạt thóc giống" là gì?
a Phê phán người dân đã gian lận để đạt được mục đích
b Ca ngợi nhà vua thông minh, nghĩ ra cách để tìm người tài giỏi
c Phê phán người dân chưa trung thực, dũng cảm nói ra sự thật
d Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
Em hãy điền những đáp án và ý đúng vào ô trống sau : BÀI 2
Ý đúng
Trang 5ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp học nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy
Thế rồi, vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới
có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
(Theo Trinh Đường)
* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1 Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? ( M1)
a Trần Nhân Tông
b Trần Thánh Tông
c Trần Thái Tông
d Trần Huệ Tông
Câu 2.Nguyễn Hiền thích chơi trò chơi gì ? ( M1)
a Ô ăn quan
b Bắn bi
c Thả diều
d Nhảy lò cò
Câu 3.Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên vào năm bao nhiêu tuổi? (M1)
a 12 tuổi
b 13 tuổi
c 14 tuổi
d 15 tuổi
Câu 4 Chi tiết nào cho thấy Nguyễn Hiền rất ham học và chịu khó? (M1)
a Ban ngày đi chăn trâu và đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ
b.Tối về mượn vở của bạn để chép
c Đến kì thi làm bài vào lá chuối khô nhờ thầy chấm hộ
d Cả ba ý trên đều đúng
Trang 6Câu 5 Những chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (M2)
a Còn bé nhưng đã biết làm diều để chơi
b Có trí nhớ lạ thường, có thể học thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
c Lên 6 tuổi , cậu học đến đâu hiểu ngay đến đó
d Cả ba ý trên đều đúng
Câu 6 Dòng nào dưới đây nói lên tính ham học của Nguyễn Hiền? (M2)
a.Nhà nghèo không có điều kiện đi học, Hiền tranh thủ học khi đi chăn trâu, dù mưa gió chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng
b.Tối đến, Hiền mượn vở về học, dùng lưng trâu, nền cát làm giấy, ngón tay hay mảnh gạch vỡ làm bút, vỏ trứng thả đom đóm vào trong làm đèn, mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ
c Cả hai ý trên đều đúng
d Cả hai ý trên đều sai
Câu 7 Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều” ? (M2)
a Vì cậu bé đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
b Vì cậu bé đỗ Trạng nguyên khi còn nhỏ
c Vì cậu thích chơi thả diều
d Vì cậu bé đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi Lúc đó cậu rất thích chơi diều
Câu 8.Câu chuyện trên thuộc chủ đề nào? ( M3)
a Măng mọc thẳng
b Có chí thì nên
c Tiếng sáo diều
d Trên đôi cánh ước mơ
Câu 9.Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện ? ( M3)
a.Tuổi trẻ tài cao
b.Có chí thì nên
c Công thành danh toại
d.Thất bại là mẹ thành công
Câu 10.Nội dung chính của bài đọc trên là gì?( M4)
a Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh, hiếu học nên đã thành đạt
b Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh và thả diều rất giỏi
c Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng thông minh và biết làm diều
d Nguyễn Hiền nhà nghèo và biết tự làm diều để chơi
Em hãy điền những đáp án và ý đúng vào ô trống sau : BÀI 3
Ý đúng
Trang 7TRUNG THU ĐỘC LẬP
Đêm nay anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi thân thiết của các em…
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng của các em soi sáng những ống khối nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi Trăng đêm nay sáng quá! Trăng mai còn sáng hơn Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, nhưng tết trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em
THÉP MỚI
* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1: Anh chiến sĩ đứng gác ở trại vào thời gian nào ?
a Ban ngày b Buổi chiều c Buổi sáng d Ban đêm
bâu 2: Tết trung thu là ngày rằm tháng mấy?
a Tháng 6 b Tháng 7 c Tháng 8 d Tháng 9
Câu 3: Đối với thiếu nhi, Tết trung thu có gì vui ?
a Tết trung thu là ngày các em thiếu nhi được nghỉ học
b Tết trung thu là ngày tết vui của mọi người
c Tết trung thu là tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn
d Tết trung thu là ngày các em được tặng bánh
Câu 4: Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì ?
a Anh chiến sĩ nghĩ đến độc lập dân tộc của đất nước
b Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ
c Anh chiến sĩ nghĩ đến gia đình của mình
d Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
Câu 5: “Trăng” trong bài là danh từ chỉ về gì?
a Từ chỉ người
b Từ chỉ vật
c Từ chỉ hiện tượng
d Từ chỉ khái niệm
Trang 8Câu 6: Hãy tìm các từ cùng nghĩa với từ mơ ước trong bài “Trung thu độc lập” ?
a Man mác, mơ tưởng
b Mơ tưởng, mong ước
c Mong ước, bát ngát
d Bát ngát, man mác
Câu 7: Hãy tìm động từ trong câu “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai ” ?
a Nhìn, nghĩ
b Nhìn, trăng
c Trăng và
d Trăng, tới
Câu 8: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần chú ý những vấn đề gì?
a Viết hoa chữ cái đầu mỗi tên đó
b Viết hoa tên riêng đó
c Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó
d Viết hoa từng chữ cái tạo thành tên riêng đó
Câu 9: Dòng nào dưới đây viết đúng các tên riêng ?
a Trường Sơn , Sóc Trăng , Cà Mau
b sài gòn, Đồng nai, nha Trang
c Định quán, túc trung, phú Túc
d biên Hòa, bình Phước, Bình Dương
Câu 10: Hãy cho biết nội dung của bài “Trung thu độc lập” ?
a Tình yêu của anh chiến sĩ đối với các em nhỏ
b Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp
c Tình yêu thương của các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung độc lập đầu tiên của đất nước
d Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
Em hãy điền những đáp án và ý đúng vào ô trống sau : BÀI 4
Đáp án
Trang 9CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU
Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà Lần đó, Sáu bị giặc bắt Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở Côn Đảo
Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc Bọn chúng kinh ngạc vì thấy một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát
Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “ Tao chỉ biết đứng, không biết quỳ”
Một tiếng hô: “Bắn”
Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống Máu chị thấm ướt bãi cát
(Trích trong quyển Cẩm nang đội viên)
* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng nhất và hoàn thành bài tập :
Câu 1: Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi?
a Mười lăm tuổi b Mười sáu tuổi
c Mười hai tuổi d Mười tám tuổi
Câu 2: Chị Sáu bị giặc bắt và giam cầm ở đâu?
a Ở đảo Phú Quý b Ở đảo Trường Sa
c Ở Côn Đảo d Ở Vũng Tàu
Câu 3: Thái độ đáng khâm phục của chị Sáu đối diện với cái chết như thế nào?
a Bình tĩnh b Bất khuất, kiên cường
c Vui vẻ cất cao giọng hát d Buồn rầu, sợ hãi
Câu 4: Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm ở Côn Đảo trong hoàn cảnh nào?
a Trong lúc chị đi theo anh trai
b Trong lúc chị đi ra bãi biển
c Trong lúc chị đang đi theo dõi bọn giặc
d Trong lúc chị mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng
Câu 5: Qua bài đọc, em thấy chị Võ Thị sáu là người như thế nào?
a Yêu đất nước, gan dạ
b Hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
c Yêu đất nước, bất khuất trước kẻ thù
d Yêu đất nước, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
Câu 6: Chủ ngữ trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng.” là:
Trang 10a Vào năm mười hai tuổi
b Sáu đã theo anh trai
c Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng
d Sáu
Câu 7: Tính từ trong câu: “Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước” là:
a Hồn nhiên
b Hồn nhiên, vui tươi
c Vui tươi, tin tưởng
d Hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng
Câu 8: Đặt một câu trong đó có sử dụng 1 từ láy
………
Câu 9: Viết một câu kể Ai làm gì và xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu ………
Câu 10: Tìm động từ có trong câu sau: Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc.
Em hãy điền những đáp án và ý đúng vào ô trống sau : BÀI 5 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Ý đúng Câu 8 ……….
Câu 9 ……….
Câu 10 ……….
Phòng GD&ĐT Định Quán