1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHUYÊN ĐỀ NHAT BAN.DIA LI 11

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ để nhận biết và trìn

Trang 1

Ngày soạn: 20/12/2018

Tiết:

Tuần:

1 NỘI DUNG:

- Tự nhiên, dân cư

- Kinh tế

- Tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại

2 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:

2.1 Kiến thức :

- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản

- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế

- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của những ngành kinh tế chủ chốt

- Trình bày được sự phân bố một số ngành sản xuất tại vùng kinh tế phát triển ở đảo Hôn-su và Kiu-xiu

- Ghi nhớ một số địa danh

2.2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày một số đặc điểm địa hình, tài nguyên khoáng sản, sự phân

bố một số ngành công nghiệp, nông nghiệp của Nhật Bản

- Nhận xét các số liệu, tư liệu về thành tựu phát triển kinh tế của Nhật Bản

- Rèn luyện kĩ năng vẽ BĐ

2.3 Thái độ:

- Có ý thức học tập người dân Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên, sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh

- Nhận thức được con đường phát triển KT thích hợp của NB, từ đó liên hệ để thấy được sự đổi mới, phát triển KT hợp lí ở nước ta hiện nay

2.4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

3 BẢNG MÔ TẢ 4 MỨC ĐỘ YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

3.1 Bảng mô tả:

Tự nhiên, dân cư - Biết vị trí địa lí,

phạm vi lãnh thổ Nhật Bản

- Trình bày đặc điểm

- Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên, tài

- Phân tích được các đặc điểm dân

cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh

Trang 2

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Nhật Bản

nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

tế

Kinh tế

- Ghi nhớ một số địa danh

- Trình bày sự phát triển và phân bố của những ngành kinh tế chủ chốt

- Trình bày sự phân bố một số ngành sản xuất tại vùng kinh tế phát triển ở đảo Hôn-su và Kiu-xiu

- Giải thích sự phân bố của những ngành kinh

tế chủ chốt

Hoạt động kinh tế

đối ngoại

- Hiểu được đặc điểm KT đối ngoại của NB

Rèn luyện kĩ năng

vẽ BĐ, nhận xét

số liệu, tư liệu

3.2 Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá:

Chuẩn kiến

thức

Câu hỏi và bài tập

Nhận biết Câu 1: Hãy xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản

Trả lời: Quần đảo ở Đông Á trải theo một vòng cung dài khoảng 3800 km trên

Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn: Hôn su , Kiu xiu, Xi-cô-cư, Hôc-cai-đô và hàng nghìn đảo nhỏ

Câu 2: Hãy kể tên các trung tâm công nghiệp và các hải cảng lớn của Nhật Bản Trả lời: Cô-bê, I-cô-ha-ma, Tôkyô, Osaca

Câu 1: Hãy nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình sông ngòi, bờ biển, khí hậu, khoáng

sản của Nhật Bản

Trả lời:

- Địa hình chủ yếu là núi trung bình và núi thấp, sông ngắn, dốc, bờ biển nhiều vũng vịnh, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp

- Khí hậu gió mùa, thay đổi theo chiều Bắc Nam + Bắc: ôn đới, mùa đông lạnh kéo dài, có tuyết rơi + Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, có mưa to và bão

- Nghèo khoáng sản: chỉ có than, đồng còn lại không đáng kể

Thông hiểu Câu 2: Tại sao Nhật Bản lại có sản lượng thủy hải sản xuất khẩu hàng đầu thế giới?

Trả lời:

Trang 3

- Bốn mặt tiếp giáp biến

- Có dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên các ngư trường lớn

- Phương tiện đánh bắt hiện đại

Câu 3: Trình bày đặc điểm và sự phân bố của ngành công nghiệp Nhật Bản Trả lời:

Đặc điểm của ngành công nghiệp:

- Giá trị đứng thứ 2 TG

- Chiếm vị trí cao về SX máy công nghiệp, điện tử, người máy, tàu biển,…

Phân bố của ngành công nghiệp:

- Các trung tâm công nghiệp tập trung nhiều nhất trên đảo Hôn-su, chủ yếu ở ven biển, đặc biệt ven Thái Bình Dương

Câu 4: Trình bày đặc điểm và sự phân bố của ngành dịch vụ Nhật Bản Trả lời:

- Là KV KT quan trọng

- Thương mại và tài chính là 2 ngành chủ chốt

- Đứng thứ 4 TG về thương mại

- Đứng đầu TG về tài chính, ngân hàng

- Đầu tư ra nước ngoài ngày càng nhiều

- GTVT biển đứng thứ 3 TG với các cảng lớn: Cô-bê, I-cô-ha-ma, Tokyo, Osaca

Câu 5: Trình bày đặc điểm nổi bật của ngành nông nghiệp Nhật Bản Trả lời:

- Chỉ đóng vai trò thứ yếu, chiếm 1% trong GDP

- Diện tích đất nông nghiệp ít => thâm canh=> tăng năng suất và chất lượng

- Trồng trọt:

+ Lúa gạo: cây trồng chính, 50% diện tích trồng trọt nhưng đang giảm + Chè, thuốc lá, dâu tằm

- Chăn nuôi tương đối phát triển theo phương pháp tiên tiến

- Nuôi trồng đánh bắt hải sản phát triển

Câu 6: Trình bày sự phân bố một số ngành sản xuất tại vùng kinh tế phát triển ở

đảo Hôn-su và Kiu-xiu

Trả lời:

Đảo Hôn-su: Diện tích lớn nhất, dân số đông nhất, kinh tế phát triển nhất Các trung tâm công nghiệp: Cô-bê, Tôkyô, Osaca

Đảo Kiu-xiu: Phát triển công nghiệp nặng, khai thác than và luyện thép Trồng cây công nghiệp và rau quả Trung tâm công nghiệp: Nagasaki, Phucuôca

Câu 7: Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản Trả lời:

- Xuất khẩu: tăng (dẫn chứng)

- Nhập khẩu: tăng (dẫn chứng)

- FDI: đứng đầu thế giới

- ODA: đứng đầu thế giới

- Các bạn hàng chính: EU, Hoa Kì, Các nước Châu Á

Vận dụng

thấp

Câu 1: Hãy phân tích những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên, tài nguyên

thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế

Trang 4

Trả lời:

* Thuận lợi: Quốc dảo dễ dàng giao lưu với nhiều nước bằng đường biển, có dòng biền nóng lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn nên nhiều cá

*Khó khăn: Nghèo tài nguyên, thiếu nguyên vật liệu, đất nông nghiệp hạn chế, nhiều thiên tai: núi lửa, động đất, sóng thần

Câu 2: Dựa vào bảng 9.3 vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của Nhật Bản, kết

hợp bảng 9.2 so sánh tốc độ phát triển kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn

Bảng 9.2 TỐC ĐỘ TĂNG GDP TRUNG BÌNH CỦA NHẬT BẢN

Bảng 9.3 TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA NHẬT BẢN

Trả lời:

- Vẽ biểu đồ đường.

- So sánh tốc độ phát triển kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn: 1950-1973, 1990-2005

Câu 3: Dựa vào bảng 9.5 vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản

qua các năm

Bảng 9.5 GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM (tỉ USD)

Xuất khẩu 287.6 443.1 479.2 403.5 565.7 Nhập khẩu 235.4 335.9 379.5 349.1 454.5 Cán cân thương mại 52.2 107.2 99.7 54.4 111.2

Trả lời: Vẽ biểu đồ cột đôi.

Vận dụng cao Câu 1: Dựa vào bảng 9.1, cơ cấu DS theo độ tuổi của Nhật Bản theo xu hướng

nào? Tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế xã hội?

Bảng 9.1.SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI

Năm Nhóm tuổi

1950 1970 1997 2005 (Dự báo) 2025

Dưới 15 tuổi (%) 35.4 29.3 15.3 13.9 11.7

Từ 15-64 tuổi (%) 59.6 69 69 66.9 60.1

65 tuổi trở lên (%) 5 7.1 15.7 19.2 28.2

Số dân (triệu người) 83 104 126 127.7 117

Trả lời:

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản biến động theo xu hướng già hóa dân số: + Dưới 15 tuổi: có xu hướng ngày càng giảm

+ Từ 15-64 tuổi: có xu hướng ngày tăng + Từ 65 tuổi trở lên: tăng nhanh

* Tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế xã hội: Chi phí phúc lợi cho người già cao, thiếu nguồn lao động bổ sung trong tương lai,

Câu 2: Đặc điểm của người lao động có tác động như thế nào đến KT-XH Nhật

Bản?

Giai đoạn 1950-1954 1955-1959 1960-1964 1965-1969 1970-1973

Tăng GDP (%) 18.8 13.1 15.6 13.7 7.8

Giai đoạn 1990 1995 1997 1999 2001 2003 2005

Tăng GDP (%) 5.1 1.5 1.9 0.8 0.4 2.7 2.5

Trang 5

Trả lời:

- Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao

- Giáo dục được chú trọng đầu tư

=> Thúc đẩy đến sự phát triển kinh tế xã hội

Câu 3: Tại sao NN chỉ chiếm vai trò thứ yếu trong KT Nhật Bản?

Trả lời:

- Chỉ đóng vai trò thứ yếu, tỉ trọng chỉ chiếm 1% trong GDP

- Diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ chiếm dưới 14% diện tích lãnh thổ

Câu 4: Nhận xét và giải thích sự phân bố công nghiệp và dịch vụ của Nhật Bản Trả lời:

Các trung tâm công nghiệp tập trung nhiều nhất trên đảo Hôn-su, chủ yếu ở ven biển, đặc biệt ven Thái Bình Dương

* Vì: diện tích lớn, dân số đông, giàu tài nguyên, kinh tế phát triển, có nhiều thành phố lớn

4 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

4.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Chuẩn bị của giáo viên:

- BĐ tự nhiên Nhật Bản

- BĐ kinh tế chung Nhật Bản, các hình ảnh về một số sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản

- Biểu đồ vẽ theo bảng 9.5 (phóng to).

*Chuẩn bị của học sinh: sgk, nội dung trả lời các câu hỏi.

5 Tổ chức các hoạt động học tập.

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số và nề nếp lớp học ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vỡ thực hành của học sinh.

3 3 Tiến trình dạy học:

3.1 Khởi động:

- Mục tiêu

- Giúp cho HS nắm tổng quan về đất nước Nhật Bản

- Phương pháp/kĩ thuật dạy học

+ Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ

+ Hoạt động cá nhân/cả lớp: cá nhân

- Tiến trình hoạt động

Bước 1 Căn cứ vào hiểu biết của bản thân và bản đồ hãy nêu một vài nét nổi bật về đất nước

Nhật Bản mà em biết?

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong 2 phút.

Bước 3 GV gợi ý cho học sinh phân tích vấn đề tự nhiên và đặc điểm nền KT Nhật Bản trước

và sau chiến tranh

Bước 4 Học sinh dụa vào SGK, và kiến thức học trình bày sản phẩm của mình

Bước 5: GV đánh giá các câu trả lời của HS trên cơ sở kết quả đó GV có thể chốt lại để dẫn

vào bài Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật là một nước bại trận, phải xây dựng mọi thứ từ

Trang 6

6 trên điêu tàn đổ nát, trên một đất nước quần đảo, nghèo tài nguyên khống sản, lại thường xuyên đối mặt với thiên tai Thế nhưng chỉ hơn một thậo niên sau, Nhật Bản đã trơt thành một cường quốc kinh

tế Điều kì diệu cĩ được từ đâu chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài mới hơm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên Nhật Bản

- Mục tiêu

+ Biết được đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên Nhật Bản

+ Sử dụng bản đồ Tự nhiên Nhật Bản để trình bày các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên Nhật Bản

+ Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khĩ khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phương pháp/kĩ thuật dạy học

+ Đàm thoại gợi mở

+ Thảo luận theo cặp

+ Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

- Các bước hoạt động

Bước 1. GV cho HS hoạt động theo cặp HS quan sát bản đồ

GV treo lên bảng, kết hợp sử dụng sách giáo khoa và kiến thức

đã học, hãy hồn thành phiếu học tập sau:

NỘI DUNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH

HƯỞNG

Vị trí địa lý

Địa hình

Khí hậu

Sơng ngịi,

biển

Khống sản

Khĩ khăn

Bước 2 HS tiến hành thảo luận theo cặp thời

gian 10 phút, cá nhân HS phải nghiên cứu bản

đồ và SGK, dự kiến các nội dung điền vào phiếu

học tập và trao đổi với bạn cùng cặp Trong

quá trình cá nhân tìm hiểu, cá nhân được phép

hỏi các bạn trong nhĩm khác

Bước 3: GV gợi ý sản phẩm

* Diện tích: 378 nghìn km2

* Dân số: 127,7 triệu người (2005)

* Thủ đơ: Tơ-ki-ơ

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ:

- Là một quần đảo nằm ở Đơng Bắc châu Á

- Gồm cĩ 4 đảo lớn: Hơ-cai-đơ, Hơn-su, Xi-cơ-cư, Kiu-xiu và trên

1000 đảo nhỏ

=> Dễ dàng mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực bằng đường biển, phát triển kinh tế biển

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

a Địa hình:

+ Chủ yếu là đồi núi (chiếm 80% S lãnh thổ), cĩ nhiều núi lửa

+ Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ven biển đất đai màu mỡ => phát triển nơng nghiệp

b Sơng ngịi: Ngắn, nhỏ và dốc

=>Tiềm năng thủy điện lớn

c Bờ biển: Khúc khuỷu nhiều

vũng vịnh => Xây dựng hải cảng

Trang 7

NỘI

DUNG

Vị trí

địa lý

Nhật Bản nằm ở

Đông Á từ khoảng

31 0 B- 45 0 B trải theo

một vòng cung

khoảng 3800km trên

TBD gồm 4 đảo lớn:

Là quốc đảo nên dễ dàng giao lưu và hợp tác với nước ngoài, có ngư trường lớn.

Địa

hình

- Chủ yếu là núi (hơn

80% dt )

- Đồng bằng nhỏ hẹp

nằm ở ven biển.

- Có nhiều động đất,

núi lửa

Khó khăn cho nông nghiệp, thiên tai.

Khí

hậu

Gió mùa, mưa nhiều

+ Phía Bắc có khí

hậu ôn đới.

+ Phía Nam khí hậu

cận nhiệt đới

- Đa dạng về cây trồng, vật nuôi.

- Phía bắc khó khăn cho trồng trọt và chăn nuôi

Sông

ngòi,

biển

- Sông nhỏ, ngắn và

dốc

- Dòng biển: có dòng

biển nóng, lạnh gặp

nhau

- Bờ biển: Dài, khúc

khuỷu tạo nên nhiều

vũng, vịnh.

- Có giá trị thuỷ điện.

- Có nhiều cá

- Xây dựng hải cảng,

phát triển thuỷ sản

Khoá

ng

sản

Nghèo khoáng

sản-giá trị nhất là than

đá và đồng

Thiếu nguyên liệu phát triển ngành công nghiệp

kk Thiên tai: động đất,

sóng thần Thiếu TN

ảnh hưởng đến KT, đời sống,…

Bước 4: HS nghiên cứu tài liệu, trao đổi, ghi

vào phiếu học tập Sau đó trình bày sản phẩm

Bước 5: GV nhận xét phần trình bày của các

cặp GV chuẩn hóa kiến thức chưa chính xác

cho HS

GV nhận xét và kết luận chung

Thiên nhiên Nhật đa dạng nhưng đầy thử

thách tài nguyên nghèo nàn, thiên tai thường

xuyên xẩy ra: Động đất, núi lửa, bảo sóng thần

=> gây ra khó khăn không nhỏ đối với sự phát

triển kinh tế của Nhật Mỗi năm có khoảng trên

1000 trận động đất lớn nhỏ

d Khí hậu:

+ Nằm trong khu vực gió mùa, mưa nhiều

+ Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam: Ôn đới, cận nhiệt đới

e Khoáng sản: Nghèo khoáng

sản, ngoài than và đồng các khoáng sản khác không đáng kể

f Khó khăn: Thiên tai (động đất,

núi lửa, bảo…); Thiếu tài nguyên khoáng sản

Trang 8

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài nguyên

thiên nhiên, thường hay xãy ra thiên tai, vì vậy

việc khai thác TNTN ở NB cần phải chú ý đến

những vấn đề gì? Tại sao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm dân cư của Nhật Bản

- Mục tiêu: Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát

triển kinh tế

- Phương thức:

+ Đàm thoại gợi mở,diễn giảng

+ Hoạt động cá nhân/cả lớp: Cả lớp

- Các b ước của hoạt động: ủa hoạt động: c c a ho t đ ng: ạt động: ộng:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bước 1: GV hướng dẫn HS phân tích bảng số

liệu 9.1 rút ra nhận xét về quy mô, cơ cấu dân

số Nhật Bản

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ.

Bước 3: GV gợi ý sản phẩm.

Dân cư Nhật Bản có đặc điểm gì? Những đặc

điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với

việc phát triển kinh tế?

Bước 4: HS nghiên cứu trả lời, các HS khác

bổ sung

Bước 5: GV nhận xét và chuẩn kiến thức và

GV kể câu chuyện về tính cần cù, ham học

hỏi, thích ứng với KHKT mới của người dân

Nhật Bản

II Dân cư

- Là nước đông dân

- Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần => DS già

- Dân cư tập trung tại các thành phố ven biển

- Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao

- Giáo dục được chú trọng đầu tư

Hoạt động 2: Kinh tế

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học thuyết trình tích cực, đàm thoại gợi mở, vấn đáp

- Phân tích bảng số liệu, động não

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bước 1: GV nêu một số dẫn chứng nền kinh

tế Nhật bị thiệt hại nặng nề sau chiến tranh

Sau đó GV yêu cầu HS:

- Dựa vào bảng 9.2 nhận xét tốc độ tăng

trưởng kinh tế Nhật thời kì 1950 – 1973?

- Giải thích nguyên nhân?

Bước 2: HS nhận nhiệm vụ.

Bước 3: GV gợi ý sản phẩm:

III Kinh tế : cường quốc kinh tế thứ 2 TG

1 Trước 1973:

a Tình hình:

+ Sau chiến tranh thế giới II, KT suy sụp nghiêm trọng + 1952 khôi phục ngang mức trước chiến tranh

+ 1955-1973: phát triển tốc độ cao

b Nguyên nhân:

+ Hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, kĩ thuật mới

Trang 9

- GĐ sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Giai đoạn từ 1950-1973

- GĐ từ 173-2005

Bước 4: HS nghiên cứu và trình bày sản

phẩm, các HS khác bổ sung

Bước 5: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.

GV kết luận và chuẩn kiến thức Sau đó GV

yêu cầu yêu cầu HS dựa vào bảng 9.3 nhận

xét tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật thời kì

1990 – 2005?

+ Tập trung vào các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đọan

+ Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng: xí nghiệp lớn, vừa, xí nghiệp nhỏ, thủ công

2 Sau 1973:

- Tình hình: tốc độ tăng KT chậm

- Nguyên nhân: khủng hoảng dầu mỏ

Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình phát triển các ngành kinh tế của Nhật Bản

Mục tiêu: Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp

->kinh tế chủ chốt của Nhật Bản

- Phương thức:

+ Diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở

+ Hoạt động cả lớp

- Các b ước của hoạt động: ủa hoạt động: c c a ho t đ ng: ạt động: ộng:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

 Nhóm 1, Công nghiệp:

- Dựa vào bảng 9.4, hãy cho biết những sản phẩm

CN của Nhật Bản nổi tiếng trên TG?

- Dựa vào hình 9.5, nhận xét về mức độ tập trung

và đặc điểm phân bốn công nghiệp của Nhật Bản?

- Nguyên nhân?

Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

 Nhóm 2, Dịch vụ:

- Giảng gải chung về ngành DV, nhấn mạnh về

sức mạnh thương mại đang bị cạnh tranh mạnh từ

Trung Quốc

- Là bạn hàng lớn của VN

- GTVT biển phát triển: vì sao?

Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

 Nhóm, Nông nghiệp:

- Tại sao NN chỉ chiếm vai trò thứ yếu trong KT

Nhật Bản?

- Tại sao diện tích trồng lúa gạo giảm?

- Tại sao đánh bắt hải sản là ngành KT quan trọng

của Nhật Bản?

- HS xem bảng số liệu phần bài tập/83/ SGK,

nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng các

I Các ngành kinh tế:

1 Công nghiệp:

- Giá trị đứng thứ 2 TG

- Chiếm vị trí cao về SX máy công nghiệp, điện tử, người máy, tàu biển,…

- Các trung tâm công nghiệp tập trung nhiều nhất trên đảo Hôn-su, chủ yếu ở ven biển, đặc biệt ven Thái Bình Dương

2 Dịch vụ:

- Là KV KT quan trọng

- Thương mại và tài chính là 2 ngành chủ chốt

- Đứng thứ 4 TG về thương mại

- GTVT biển đứng thứ 3 TG với các cảng lớn:

Cô-bê, I-cô-ha-ma, Tokyo, Osaca

- Đứng đầu TG về tài chính, ngân hàng

- Đầu tư ra nước ngoài ngày càng nhiều

3 Nông nghiệp:

- Chỉ đóng vai trò thứ yếu, chiếm 1% trong GDP

- Diện tích đất nông nghiệp ít => thâm canh=> tăng năng suất và chất lượng

- Trồng trọt:

+ Lúa gạo: cây trồng chính, 50% diện tích trồng trọt nhưng đang giảm

Trang 10

10 khai thác của Nhật Bản?

Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

+ Chè, thuốc lá, dâu tằm

- Chăn nuôi tương đối phát triển theo phương pháp tiên tiến

- Nuôi trồng đánh bắt hải sản phát triển

Hoạt động 4 : tìm hiểu các vùng kinh tế của Nhật Bản

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp dạy học thuyết trình tích cực, đàm thoại gợi mở, vấn đáp

- phân tích bản đồ, động não

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn

- Xác định các trung tâm công nghiệp của mỗi

vùng KT trên BĐ?

- Các ngành công nghiệp

- Thế mạnh của mỗi vùng

HS xác định trên bản đồ, trình bày và bổ sung

kiến thức cho nhau

GV chuẩn kiến thức

II Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn:

- Hôcaiđô

- Hôshu

- Xicôcư

- Kiuxiu

Hoạt động 5: Tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại

- Mục tiêu: Nhận dạng được biểu đồ và yêu cầu của đề bài, nhận xét đượcgiá trị xuất nhập

khẩu của Nhật Bản

- Phương thức:

+ Diễn giảng, pháp vấn, gợi mở

+ Hoạt động cả lớp.

- Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- HS đọc bảng số liệu và nêu yêu cầu bài thực hành

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu nhận dạng biểu đồ

cần vẽ

- HS nhận dạng biểu đồ: miền, cột, đường…

I Đề bài: SGK

II Yêu cầu:

- Vẽ biểu đồ

- Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại

Bước 2: Vẽ biểu đồ và nhận xét

- Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm của các hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản

- Phương thức:

+ Diễn giảng, pháp vấn, trực quan, gợi mở

+ Hoạt động cặp đôi

- Các bước hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w