Bài tập rèn luyện kỹ năng Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là Hướng dẫn giải: Đáp
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ? TRƯỜNG THPT ? - - CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG
ĐỊA LÍ 11 (Theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Họ và tên học sinh:
Lớp:
FILE WORD LIÊN HỆ ZALO_0946 513 000
TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI 3
Chủ đề 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại 3
Chủ đề 2: Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế 13
Chủ đề 3: Một số vấn đề mang tính chất toàn cầu 22
Chủ đề 4: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển 33
Chủ đề 5: Một số vấn đề của châu lục và khu vực 36
Dạng 1: Một số vấn đề của châu Phi 38
Dạng 2 Một số vấn đề của Mĩ La tinh 41
Dạng 3: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á 45
PHẦN II ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA 50
Chủ đề 1: Hợp chủng quốc Hoa Kì 50
Dạng 1: Tự nhiên và dân cư 53
Dạng 2: Kinh tế 62
Dạng 3: Thực hành về sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì 68
Chủ đề 2: Liên minh châu Âu (EU) 70
Dạng 1: EU - Liên minh khu vực lớn nhất thế giới 73
Dạng 2: EU - Hợp tác liên kết để cùng phát triển 79
Dạng 3: Thực hành : Tìm hiểu về Liên minh châu Âu 85
Chủ đề 3: Liên bang Nga 87
Dạng 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội 90
Dạng 2: Kinh tế 99
Dạng 3: Thực hành: Tìm hiểu về GDP và sự phân bố nông nghiệp của Liên bang Nga 108
Chủ đề 4: Nhật Bản 111
Dạng 1: Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế 113
Dạng 2: Các ngành kinh tế và vùng kinh tế 122
Dạng 3: Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản 132
Chủ đề 5: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) 134
Dạng 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội 138
Dạng 2: Kinh tế 147
Dạng 3: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc 157
Chủ đề 6: Khu vực Đông Nam Á 161
Dạng 1: Tự nhiên, dân cư, xã hội 164
Dạng 2: Kinh tế 174
Dạng 3: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) 185
Dạng 4: Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động đối ngoại của Đông Nam Á 195
Chủ đề 7: Thực hành: Tìm hiểu về dân cư Ô-xtrây-li-a 198
PHẦN III KIỂM TRA ĐỊNH KÌ 202
CHUYÊN ĐỀ I KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I 202
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 1) 202
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 2) 203
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 3) 205
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 4) 207
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 1) 209
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 2) 210
Trang 3Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 3) 212
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Lần 2 - Đề 4) 213
Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Đề 1) 215
Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Đề 2) 217
Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Đề 3) 219
Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 11 Học kì 1 (Đề 4) 222
Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 11 (Đề 1) 224
Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 11 (Đề 2) 227
Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 11 (Đề 3) 230
Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí 11 (Đề 4) 233
CHUYÊN ĐỀ II KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II 236
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Lần 1 - Đề 1) 236
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Lần 1 - Đề 2) 238
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Lần 1 - Đề 3) 239
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Lần 1 - Đề 4) 241
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Lần 2 - Đề 1) 242
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Lần 2 - Đề 2) 244
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Lần 2 - Đề 3) 246
Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Lần 2 - Đề 4) 248
Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Đề 1) 249
Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Đề 2) 251
Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Đề 3) 253
Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 11 Học kì 2 (Đề 4) 255
Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 11 (Đề 1) 258
Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 11 (Đề 2) 261
Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 11 (Đề 3) 264
Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 11 (Đề 4) 266
Trang 4PHẦN I KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Chủ đề 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước Cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại
A Tóm tắt lý thuyết
I SỰ PHÂN CHIA THẾ GIỚI THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
- Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát trienr và được chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển
+ Các nước đang phát triển thường có GDP/ người thấp, nợ nước ngoài nhiều, HDI thấp
- GDP bình quân đầu người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế (2004):
+ Các nước phát triển khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất, thấp nhất là nông nghiệp
+ Các nước đang phát triển thì tỉ trọng của nông nghiệp cao nhất, thấp nhất là khu vực dịch vụ
- Tuổi thọ trung bình của các nước phát triển (TB: 76) cao hơn các nước đang phát triển (TB: 65)
- Chỉ số HDI các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
III CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
- Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỉ XXI, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện
* Công nghệ thông tin
→ Tác dụng: thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, đông thời hình thành nền kinh tế tri thức – nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
B Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm
nước phát triển với đang phát triển là
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các nước trên thế giới có sự khác nhau về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội nên được chia làm hai nhóm nước: phát triển và đang phát triển Các nhóm nước có sự tương phản rất rõ về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, sự tương phản này chủ yếu là do sự khác nhau về trình độ khoa học – kĩ thuật, chất lượng nguồn lao động,…
Câu 2: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát
triển?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục 1, SGK/6 – 7 địa lí 11 cơ bản
Trang 5Câu 3: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 1, SGK/6 – 7 địa lí 11 cơ bản
Câu 4: Nước nào dưới đây thuộc các nước công nghiệp mới (NICs)?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 1, SGK/ 7 địa lí 11 cơ bản
nhóm nước đang phát triển là:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục 2, SGK/ 7 địa lí 11 cơ bản
Câu 6: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước đang phát triển so
với nhóm nước phát triển là:
Câu 7 Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- Các nước đang phát triển có sự chênh lệch nhiều về GDP/người Chẳng hạn, nước Ê-ti-ô-pi-a có bình quân là 505 USD nhưng Cô-lôm-bi-a là 7831 USD, tức là gấp 15,5 lần
Trang 6- GDP/người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển Các nước phát triển đều có
Câu 8 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP/người của các nước Thụy ĐIển, Hoa Kì, Ấn Độ, Ê-ti-ô-pi-a
Câu 9 Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích:
- GDP/người của Hoa Kì gấp 105 lần của Ê-ti-ô-pi-a; 35,4 lần Ấn Độ
- GDP/người của Thụy Điển gấp 119,6 lần Ê-ti-ô-pi-a
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013
(Đơn vị: %)
Dựa vào bảng số liệu trả lời các câu hỏi 10,11:
Câu 10 Biểu đồ thể hiện rõ nhất cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a là:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài (thể hiện cơ cấu) thì biểu đồ tròn là dạng biểu
đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a
Câu 11 Nhận xét nào sau đây không đúng?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Khu vực II, III của Thụy Điển cao hơn của ô-pi-a Còn khu vực I của Thụy Điển thấp hơn của ô-pi-a
Êti Khu vực III của Thụy Điển chiếm tỉ trọng rất cao (72,7%), còn khu vực I chiếm tỉ trọng rất thấp (1,4%) Êti
-> Cơ cấu kinh tế của Thụy Điển đặc trưng cho nhóm nước đang phát triển
- Khu vực I của Ê-ti-ô-pi-a chiếm tỉ trọng cao (45,0%), trong khi khu vực II, III chiếm tỉ trọng chưa cao, nhất là khu vực II (11,9%)
Trang 7Câu 12 Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm
nước phát triển và đang phát triển là
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước nên đã tạo nên sự khác nhau cơ bản về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển Các nước phát triển có khu vực I chiếm tỉ trọng rất nhỏ và khu vực II, III chiếm tỉ trọng rất lớn; còn các nước đang phát triển thì ngược lại
Câu 13 Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là
do chất lượng cuộc sống cao, các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe phát triển
Câu 14 Châu lục có huổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Châu Phi được coi là lục địa nghèo, hầu hết các nước kém phát triển tập trung ở châu lục này Kinh tế kém phát triển kéo theo đó là các phúc lợi xã hội, y tế, chăm sóc sức khỏe còn nhiều hạn chế dẫn đến tuổi thọ trung bình của người dân rất thấp (thấp nhất thế giới)
Câu 15 Cho bảng số liệu:
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Qua bảng số liệu trên, ta có nhận xét sau:
- Nhìn chung, tất cả các nước đều có chỉ số HDI tăng (trừ Nhật Bản – giảm nhẹ)
- Các nước phát triển có chỉ số HDI cao và nước đang phát triển có chỉ số HDI thấp
Câu 16: Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và phát triển nhanh
chóng
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục 3, SGK/8 địa lí 11 cơ bản
hơn?
Trang 8A Công nghệ năng lượng B Công nghệ thông tin
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Công nghệ thông tin tạo ra các vi mạch, chip điện tử có tốc độ cao,… nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lí, lưu trữ thông tin và giúp con người ở các quốc gia, khu vực khác nhau kết nối với nhau dễ dàng hơn
Câu 18 Nền kinh tế tri thức được dựa trên
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục 3, SGK/9 địa lí 11 cơ bản
Câu 19: Ý nào dưới đây không phải là 4 trụ cột trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Giải thích: SGK/8, địa lí 11 cơ bản
Câu 20: Trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, tri thức và thông tin
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Giải thích: SGK/8, địa lí 11 cơ bản
Câu 21: Mạng Internet phát triển đầu tiên ở quốc gia nào dưới đây?
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Giải thích: SGK/8, địa lí 11 cơ bản
Câu 22: Đặc điểm chung của nhóm các nước đang phát triển là
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Giải thích: SGK/6, địa lí 11 cơ bản
Câu 23: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của nhóm các nước kinh tế phát triển?
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Giải thích: SGK/6, địa lí 11 cơ bản
Trang 9Câu 24: “Trải qua quá trình công nghiệp hóa và đạt trình độ phát triển nhất định về công nghiệp” là đặc
điểm nổi bật của nhóm nước
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Giải thích: SGK/8, địa lí 11 cơ bản
Câu 25: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Giải thích: SGK/6, địa lí 11 cơ bản
Câu 26: Dấu hiệu đặc trưng củộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại là
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Giải thích: SGK/8, địa lí 11 cơ bản
Câu 27: Các trụ cột chính của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đều có đặc điểm chung là
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Giải thích: SGK/8, địa lí 11 cơ bản
Câu 28: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện vào thời gian nào sau đây?
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Giải thích: SGK/6, địa lí 11 cơ bản
Câu 29: Quốc gia nào dưới đây có GDP/người ở mức cao?
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Giải thích: SGK/6, địa lí 11 cơ bản
Câu 30: Ý nào dưới đây là tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Giải thích: Cuộc cách mạng KH và CN hiện đại sử dụng nhiều thành tựu công nghệ có tác động sâu sắc:
- Làm xuất hiện nhiều ngành mới (công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin, công nghệ năng lượng, công nghệ sinh học)
- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ (tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ)
Trang 10- Làm cho kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức (nền kinh tế dựa trên tri thức, kỹ thuật, công nghệ cao)
Câu 31: Cuộc cách mạng khoa học nghệ hiện đại làm xuất hiện nhiều ngành mới có rất ít trong lĩnh vực
nào sau đây?
Câu 32: Ý nào sau đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Giải thích: Cuộc cách mạng KH và CN hiện đại sử dụng nhiều thành tựu công nghệ có tác động sâu sắc:
- Làm xuất hiện nhiều ngành mới (công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin, công nghệ năng lượng, công nghệ sinh học)
- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ (tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ)
- Làm cho kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức (nền kinh tế dựa trên tri thức, kỹ thuật, công nghệ cao)
Câu 33: Các nước phát triển tập trung chủ yếu ở khu vục nào sau đây?
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Giải thích: Các nước phát triển là những quốc gia có nền kinh tế ở trình độ cao, thu nhập bình quân đầu người lớn, chỉ số HDI cao Các nước này tập trung chủ yếu ở khu vực Bắc Mĩ (Hoa Kì, Canađa), Tây Âu (Anh, Pháp, Ý, Thủy Sĩ, Đức,…) và Ô-xtrây-li-a
Câu 34: Cuộc cách mạng khoa học nghệ hiện đại làm xuất hiện nhiều ngành mới chủ yếu trong lĩnh vực
nào sau đây?
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Giải thích: Cuộc cách mạng KH và CN hiện đại với đặc trưng là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao, là những ngành dựa vào thành tựu khoa học lớn, có hàm lượng tri thức cao Làm xuất hiện nhiều ngành mới trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ như: công nghệ vật liệu (sản xuất các vật liệu mới), công nghệ năng lượng (hạt nhân), công nghệ sinh học, công nghệ thông tin (phát triển ngành viễn thông)
Câu 35: Dựa trên cơ sở nào để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm nước phát triển và đang
phát triển?
Trang 11Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Giải thích: Nền kinh tế tri thức dựa trên hàm lượng chất xám, kỹ thuật, công nghệ cao phát triển mạnh mẽ
ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển (Bắc Mĩ, Tây Âu) Các quốc gia đang phát triển có trình độ kỹ thuật kém, chỉ số HDI thấp nên nền kinh tế tri thức không phát triển (các nước Châu Phi, Nam Mỹ, Đông Nam Á,…)
Câu 37: Ưu thế lớn nhất của việc áp dụng công nghệ thông tin là
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Giải thích: Công nghệ thông tin phát triển với mạng lưới truyền dẫn và thu thập thông tin hiện đại, nhanh chóng, chính xác, đặc biệt là sự bùng nổ mạng internet giúp con người nắm bắt thông tin ở trên khắp toàn cầu một cách nhanh chóng chỉ với một cú nhấp chuột làm rút ngắn thời gian và không gian xử lí thông tin
Câu 38: Ý nào dưới đây không phải là ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Giải thích: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội, tất
cả các ngành nhất là công nghiệp và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
Câu 39: Nguyên nhân chủ yếu người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở
nhóm nước đang phát triển là do
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở nhóm nước đang phát triển là do chất lượng cuộc sống cao
Câu 40: Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?
Trang 12D Là giai đoạn phát triển sau kinh tế công nghiệp
Câu 41: Yếu tố đóng vai trò quyết định trong nền kinh tế trí thức là
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Giải thích: Yếu tố Công nghệ thông tin và truyền thông đóng vai trò quyết định nhất
Câu 42: Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất là
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Giải thích: Kinh tế tri thức là một nền kinh tế sử dụng chất xám trong mọi lĩnh vực, dựa trên kỹ thuật, công nghệ cao nên yếu tố khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng nhất
Câu 43: Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Giải thích: Các nước phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao (GDP/người cao), chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao nên chất lượng cuộc sống người dân tốt, y tế phát triển, tuổi thọ trung bình cao
Câu 44: Khu vực có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Giải thích: Trên thế giới, châu Phi là châu lục có trình độ phát triển kinh tế thấp, giáo dục y tế kém phát triển, dịch bệnh, đói kém còn diễn ra khắp nới => Đây là châu lục có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới hiện nay Tây Phi, Đông Phi có tuổi thọ thấp nhất thế giới 47 tuổi
Câu 45: Cho biểu đồ:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA AN-GIÊ-RI VÀ GA-NA, GIAI ĐOẠN 1985-2000
Trang 13Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của An-giê-ri và Ga-na?
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra những nhận xét sau:
- Tốc độ tăng trưởng của hai nước không ổn định và có xu hướng giảm (An-giê-ri giảm 0,1%, Ga-na giảm 1,4%)
- Từ sau năm 1995 tốc độ tăng trưởng của 2 nước đều có xu hướng giảm
- Tốc độ tăng trưởng GDP của hai nước đều chưa vượt quá 6% (Ga-na cao nhất là 5,1% - 1985; An-giê-ri cao nhất là 4% - 1995) và tốc độ tăng trưởng của Ga-na luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của An-giê-ri -> Như vậy, tốc độ tăng trưởng GDP của hai nước đều trên 6% là sai
Câu 46: Bảng số liệu sau:
TỈ LỆ BIẾT CHỮ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI NĂM 2015 (%)
Từ bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây không đúng?
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Giải thích: Qua bản số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Tỉ lệ biết chữ có sự chênh lệch giữa các quốc gia châu Phi
- Các nước Nam Phi, An-giê-ri có tỉ lệ biết chữ cao hơn thế giới, còn các nước U-gan-đa, Xu-đăng và Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp hơn thế giới -> Ý A sai
- Nam Phi có tỉ lệ biết chữ cao nhất, tiếp đến An-giê-ri, U-gan-đa,… Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp nhất
Câu 47: Cho bảng số liệu:
Trang 14CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC CỦA THỤY ĐIỂN VÀ Ê-TI-Ô-PI-A NĂM 2013
Câu 48: Cho bảng số liệu:
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2013
(Đơn vị: USD)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:
- Các nước phát triển có GDP/người đều trên 40 nghìn người
- GDP/người có sự chênh lệch lớn giữa hai nhóm nước: GDP/người cao nhất (nhóm nước phát triển) gấp GDP/người cao nhất và GDP/người thấp nhất (của nhóm nước đang phát triển) lần lượt là 7,7 lần và 119,4 lần
- Giữa các nước đang phát triển cũng có sự chênh lệch lớn về GDP/người: GDP/người của nước cao nhất (Cô-lôm-bi-a) gấp GDP/người của nước thấp nhất (Ê-ti-ô-pi-a) là 15,5 lần
Chủ đề 2: Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
A Tóm tắt lý thuyết
I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
- Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa, khoa học,… Toàn cầu hoá kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới
1 Toàn cầu hóa về kinh tế
a Thương mại phát triển:
Trang 15- Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao
- Hình thành tổ chức Thương mại toàn cầu WTO với 164 thành viên(2016)
b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh:
- Tổng giá trị đầu tư nước ngoài tăng nhanh
- Trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, nổi lên là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…
c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng:
- Hình thành mạng lưới liên kết tài chính
- Các tổ chức tài chính toàn cầu IMF, WB… đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế - xã hội thế giới
d Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
- Số lượng ngày càng nhiều, phạm vi hoạt động rộng lớn
- Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các hoạt động kinh tế của nhân loại
2 Hệ quả của toàn cầu hóa
- Tích cực: thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
- Thách thức: gia tăng khoảng cách giàu nghèo; cạnh tranh giữa các nước
II XU HƯỚNG KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Nguyên nhân: do phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trên thế giới, những quốc gia tương đồng về văn hóa, xã hội, địa lí hoặc có chung mục tiêu, lợi ích
- Các tổ chức liên kết khu vực: NAFTA, EU, ASEAN, APEC…
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Thời cơ: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên sự tăng trưởng kinh tế, tăng tự do thương mại, đầu tư, bảo
vệ lợi ích KT các nước thành viên; tạo những thị trường rộng lớn, tăng cường toàn cầu hóa kinh tế
- Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền kinh tế, quyền lực quốc gia
B Bài tập rèn luyện kỹ năng
Câu 1 Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
giảm sút
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục I 1, SGK/10 địa lí 11 cơ bản
Câu 2 Tổ chức nào sau đây chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục I 1, SGK/10 địa lí 11 cơ bản
Câu 3 Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục I 1, SGK/10 địa lí 11 cơ bản
Câu 4 Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư nước ngoài ngày càng tăng được biểu hiện ở lĩnh vực
nào sau đây?
Hướng dẫn giải:
Trang 16Đáp án: D
Giải thích: Mục I 1, SGK/10 địa lí 11 cơ bản
Câu 5 Trông đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ nổi lên hàng đầu là các hoạt động:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục I 1, SGK/10 địa lí 11 cơ bản
Câu 6 Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục I 1, SGK/10 địa lí 11 cơ bản
Câu 7 Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế toàn cầu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục I 1, SGK/10 địa lí 11 cơ bản
Câu 8 Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước Chính vì thế, trong chuỗi liên kết này mà một khâu bị đứt sẽ ảnh hưởng đến toàn hệ thống, có nghĩa là khi nào khủng hoảng nền kinh tế thế giới thì tất cả các nước đều ít nhiều chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp
Câu 9 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục I 1, SGK/11 địa lí 11 cơ bản
Câu 10 Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục I 2, SGK/11 địa lí 11 cơ bản
Câu 11 Hiện nay, GDP của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây lớn nhất thế giới?
Trang 17C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á D Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục II 1, SGK/11 - 12 địa lí 11 cơ bản
Câu 12 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục II 1, SGK/11 địa lí 11 cơ bản
Câu 13 Việt Nam đã tham gia vào tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục II 1, SGK/11 - 12 địa lí 11 cơ bản
Câu 14 Các nước nào sau đây thuộc khối thị trường chung Nam Mĩ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mục II 1, SGK/11 - 12 địa lí 11 cơ bản
Câu 15 Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ bao gồm các nước:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mục II 1, SGK/11 - 12 địa lí 11 cơ bản
Câu 16 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để
Hướng dẫn giải:
Đáp án: C
Giải thích: Mục II 2, SGK/12 địa lí 11 cơ bản
Câu 17 Xu hướng khu vực hóa đặt ra một trong những vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải
quyết là
Hướng dẫn giải:
Đáp án: A
Giải thích: Mục II 2, SGK/12 địa lí 11 cơ bản
Câu 18: Đầu tư nước ngoài không tăng nhanh trong ngành nào dưới đây?
Hướng dẫn giải: