1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thi HSG Toan 6 Vinh tuong

3 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ các điểm A và B trên đường thẳng xy sao cho M là trung điểm của OA;.. N là trung điểm của OB[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT

VĨNH TƯỜNG

ĐỀ THI GIAO LƯU HSG NĂM HỌC 2011 – 2012

Môn: Toán lớp 6

Thời gian làm bài: 120 phút

I.Trắc nghiệm: (2đ)

Hãy chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Kết quả của phép nhân

33 3.99 9

A)

33 3266 67

33 3266 67

33 366 6 7

33 3266 67

Câu 2: Giá trị của biểu thức: 3 11 3 510 9 10

3 24

là:

Câu 3: Khi đánh số trang một cuốn sách dày 284 trang bằng dãy số chẵn 2; 4; 6; 8

Thì số chữ số ta phải dùng là:

Câu 4: Cho đoạn thẳng AB và trung điểm M của nó Trên tia đối của tia BA lấy điểm

O (O B ) ta có:

A)

2

OA OB

2

OA OB

2

OA OB

2

II Tự luận:

Câu 5: (3đ)

a) Khi chia số tự nhiên a cho 54, ta được số dư là 38 Chia số a cho 18, ta được thương là 14 và còn dư Tìm số a

b) Tìm số nguyên tố p, sao cho p 2 và p 4 cũng là các số nguyên tố

c) Tìm chữ số tận cùng của số: B 8 102  2 102

Câu 6: (1,5đ) Trên đường thẳng xy lấy điểm O và hai điểm M, N sao cho OM  2cm;

3

ONcm Vẽ các điểm A và B trên đường thẳng xy sao cho M là trung điểm của OA;

N là trung điểm của OB Tính độ dài AB

Câu 7: (3,5đ)

a) Tìm các số tự nhiên x y z; ; thỏa mãn đẳng thức: 2006x 2005y 2004z

b) Tìm các số tự nhiên x có hai chữ số sao cho nếu x có tổng các chữ số là m thì các số 2 ;3x2 x3 có tổng các chữ số lần lượt là 2m2 ;3m3

c) Cho a là một hợp số, khi phân tích ra thừa số nguyên tố chỉ chứa hai thừa số nguyên tố khác nhau là p1 và p2 Biết 3

a có tất cả 40 ước hỏi 2

a có bao nhiêu ước d) Tìm số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn các điều kiện sau: Một phần hai số

đó là số chính phương, một phần ba số đó là lũy thừa bậc ba của một số nguyên, một phần năm số đó là lũy thừa bậc năm của một số nguyên

PHÒNG GD&ĐT ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ THI GIAO LƯU HSG NĂM HỌC 2011 – 2012

Trang 2

VĨNH TƯỜNG Môn: Toán lớp 6

I.Trắc nghiệm: (2 điểm mỗi câu đúng cho 0,5 đ)

II Tự luận: (8 điểm)

5

(3đ) a

(1đ)

Từ phép chia thứ nhất ta có a = 54x + 38 (1);

Từ phép chia thứ 2 ta có a = 18.14 + r (2);

Trong đó x r N,  ;0  r 18 Từ (1) ta có

54 38 18.3 18.2 2 18.(3 2) 2

ax  x   x  , như vậy r = 2 và a

= 18.14 + 2 = 254; Vậy số a = 254

0,25 0,25 0,25

0,25 b

(1đ)

Số p có một trong ba dạng: 3k; 3k + 1; 3k + 2 với k N *

- Nếu p = 3k thì p = 3 khi đó p + 2 = 5; p + 4 = 7 đều là các

số nguyên tố;

- Nếu p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3 và lớn hơn

3 nên p = 2 là hợp số (trái với đề bài);

- Nếu p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 6 chia hết cho 3 và lớn hơn

3 nên p + 4 là hợp số (trái với đề bài);

Vậy p = 3 là số nguyên tố duy nhất thỏa mãn đề bài

0,25 0,25 0,25 0,25

c

(1đ) Ta có: 8 102  8 4 25.8 2  625.64  6 64 4  (1)

2  2 2  16 4  6 4 4  (2)

Từ (1) và (2) ta có 102 102

B   có tận cùng là 0

0,25

0,25 0,5 6

(1,5đ)

*TH1 (0,75đ): Nếu M, N cùng nằm trên một tia gốc O

x

y 0,25

Ta có OA = 4; OB = 6 vì OA < OB; A và B cùng thuộc tia

Oy nên A nằm giữa O và B;

Suy ra OA + AB = OB => 4 + AB = 6 => AB = 2 cm;

0,5

*TH2 (0,75đ): Nếu M, N nằm trên hai tia đối nhau gốc O

O M

Vì OM = 2 => OA = 4 cm; ON = 3 => OB = 6

Vì A, B nằm trên hai tia đối nhau gốc O nên O nằm giữa A

và B => OA + OB = AB => 4 + 6 = AB => AB = 10 cm Vậy AB = 10 cm

0,25 0,25

7

(3,5đ)

a

(1đ)

Vì x, y, z là các số tự nhiên và 2006x là số chẵn (vì luôn có tận cùng bằng 6); Suy ra 2005y 2004z

 là số chẵn (1)

Vì 2005y là số lẻ (luôn có tận cùng là 5) (2)

Từ (1) và (2) => 2004z là số lẻ  z 0

khi đó ta có 2006x 2005y 1

  , ta thấy 2005y 1

 chia 4 dư 2 với mọi số tự nhiên y => 2006x chia 4 dư 2 => x = 1

thay vào tính ta được y = 1;

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 3

Vậy x = y = 1; z = 0 (thỏa mãn đề bài)

b

(1đ)

Giả sử x ab với 0 a 9;b 9; ,a b N

Ta có x 10 2  3x3  3.10 6 do đó 3x3 có nhiều nhất là 7 chữ

số, tổng các chữ số của nó thỏa mãn:

3m  7.9  m  21  m 3, vì m là số nguyên dương nên m =

1 hoặc m = 2;

-Nếu m = 1 thì a + b = 1 suy ra a = 1; b = 0 => x = 10 => 2x2

= 200 và 3x3 = 3000 có tổng các chữ số lần lượt là 2, 3 (thỏa

mãn đề bài)

- Nếu m = 2 thì a + b = 2 suy ra:b a11

 hoặc a b02

c

(0,75

đ)

1m 2n 1m 2n

ap pap p số ước của a3 là

3m 1 3  n 1  40 suy ra m = 1; n = 3 hoặc m = 3; n = 1

Số 2 2 2

1m 2n

ap p có số ước là 2m 1 2  n 1 3.7 21 

Vậy số a2 có 21 ước

0,25 0,25 0,25 d

(0,75đ

)

Gọi số cần tìm là n theo đề bài n là số nguyên dương chia

hết cho 2; 3 và 5 nên có dạng 2 3 5 x y z m trong đó x; y; z; m

đều là các số nguyên dương và m không chia hết cho 2; 3

và 5.Theo đề bài ta có:

2 3 5 2

2 3 5 3

2 3 5 5

n

m a n

m b n

m c

Suy ra:

Vì vậy 15 10 6

2 3 5

2 3 5 thỏa mãn đề bài nên số cần tìm là 2 3 5 15 10 6

0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 16/05/2021, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w