1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

GA Boi duong hs yeu kemvat ly 8 hoc ky 1 va ca nam20112012

54 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 542,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được công thức tính nhiệt lượng , kể đợc tên , đơn vị của các đại lợng có mặt trong công thức. - Mô tả được các thí nghiệm và xử lí được bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhiệt[r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:15/02/2012

Ngày dạy:17/02/2012

Tiết 1:

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC - VẬN TỐC

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Các khái niệm về chuyển động – vận tốc

+ Các loại chuyển động thường gặp

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Yêu cầu HS trả lời lần

lượt các câu hỏi sau

- Để biết một vật chuyển động ta dựa vào vị trí của vật đó

so với vật được chọn làm mốc (hay hệ quy chiếc )

- khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian tanói vật chuyển động so với vật mốc: Chuyển động này gọi

là chuyển động cơ học

II.Tính tương đối của chuyển đọng và đứng yên

-Một vật chuyển đọng hay đứng yên tuỳ thuộc vào việcchúng ta chọn vật mốc

-Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

II Một số chuyển động htường gặp

1 Quỹ đạo của một vật -Quỹ đạo của một vật là đường mà vật đó vạch ra khichuyển động

2 Một số chuyển động thường gặp a.Chuyển động thẳng: là chuyển động có quỹ đạo làđường thẳng

b.Chuyển động cong : là chuyển động có quỹ đạo là mộtđường cong

Trang 2

trong một đơn vị thời gian

Bài tập 3: Một ôtô khởi hành từ Hà Nội – Hải Phòng với vận tốc trung bình là 50km/h Biết quãng đường từ Hà nội đến Hải Phòng là 100km Tính thời gian của xe ôtô đã đi

Trang 3

GV: Đề bài cho ta biết gi?

HS: Quãng đường đi được trong một giờ

GV: Muốn biết chuyển động nào nhanh

a Mỗi giờ ô tô đi được 36km Mỗi giờ xe đạp

đi được 10,8km Mỗi giây tàu hoả đi được 10m

b Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất ,chgậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của bachuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc:

Ô tô: v = 36km/h = 36000m : 3600s = 10m/s.Người đi xe đạp: v = 10800m : 3600s = 3m/s.Tàu hoả có v = 10 m/s

Ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau

Xe đạp chuyển động chậm nhất

Bài tập 5: Hai người đạp xe Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1phút Người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h

a Người nào đi nhanh hơn?

b.Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút , hai ngươì cách nhau bao nhiêu km?

GV: Để biết được ai đi nhanh hơn ta

làm thế nào?

HS: Ta tính vận tốc của từng người và

đổi ra cùng một đơn vị đo

GV: Muốn đổi từ km/h sang m/s ta làm

thế nào

GV: Muốn tíhn được khỏng cách của

hai người ta làm thế nào

HS: Ta xác định quãng đương đi được

của tùng người và lập hiệu hai quãng

đường đó.

GV: Y/c HS lên bảng trình bầy

Theo dõi giúp đỡ HS làm ở dưới

GV: nhận xét giao bài tật về nhà cho

= 0,3km/phútVận tốc của người thứ 2

= 0,25km/phút Vậy V1>V2

b Khoảng cách giữa hai người là

Trang 4

GV: Đề bài cho ta biết gi?

t = 9h 30 – 7h = 2h30phút = 2,5hVận tốc trung bình của người

Nhận xét của tổ Trưởng: Nhận xét của BGH:

_

Tuần: 2 Ngày soạn:24/02/2012

Ngày dạy:29/02/2012

Tiết 2:

CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong bài: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

- Từ công thức tính vận tốc Tb suy ra được công thức tính quãng đường ; thời gian

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản và bài tập nâng cao

Trang 5

- Từ công thức tính vận tốc Tb suy ra được công thức tính quãng đường ; thời gian

II.Ôn tập:

1.Lý thuyết:

GV yêu cầu HS cho biết:

của chuyển động không đều?

GV lưu ý cho HS cho biết:

2.Chuyển động không đều

Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn thay đổi theo thời gian

- Nếu độ lớn của vận tốc tăng theo thời gian , ta cóchuyển động nhanh dần

chuyển động chậm dần

3.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

được quãng đường AB = S Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian đó là Cũng trên quãng đường AB này mà vật đi trong khoảngthời gian khác thì vận tốc trung bình có thể khác đi

Trang 6

HS: lấy tổng quãng đường chia cho

vTB =

2 1

2 1

t t

s s

=

1800 1500

1950 3000

Trang 7

GV: y/c một học sinh lên bảng

vtb =

3 2 1

3 2 1

t t t

s s s

Nhận xét của tổ Trưởng: Nhận xét của BGH:

_

Tuần: 3

Ngày soạn:4/03/2012 Ngày dạy:7/03/2012

Tiết 3:

BIỄU DIỄN LỰC - LỰC MA SÁT

SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Cách biểu diễn lực

+ Cách nhận biết lực ma sát

+ Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?

+ Tại sao vận tốc của vật lại không thể thay đổi một cách đột ngột?

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

B.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8

C.Tổ chức ôn tập:

I.KTBài cũ:- Em hãy nêu các yếu tố của lực?kí hiệu của lực ? đôn vị đo lực?

Trang 8

II.ôn tập

1.Lý thuyết

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV yêu cầu HS cho biết:

2.Biễu diễn lực: Lực là một đại lượng có hướng nên chúng

ta có thể biễu diễn một lực bằng một véc tơ, gọi là véc tơ lực

- Điểm gốc của véc tơ: là điểm đặt của lực (điểm mà lực tácdụng lên vật )

- Phương của véc tơ: là phương của lực

- Chiều của véc tơ :biểu thị cường độ của lực (theo một tỉxích cho trước )

- véc tơ F, được kí hiệu bằng chữ F

- Cường độ của lực F, kí hiệu là F

Dưới tác dụng của các lực cân bằng :

- Một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên

- Một vật đang chuyển động với vận tốc thì sẽ tiếp tụcchuyển động thẳng đều với vận tốc V( chuyển động nàyđược gọi là chuyển động theo quán tính )

- L ưu ý rằng khi có lực tác dụng thì các vật không thể thayđổi vận tốc ngay tức khắc được vì có quán tính

Trang 9

khi nào?

-Vai trò của lực ma sát nghĩ

là gì?

GV lưu ý chop học sinh?

sống con người nếu chúng ta biết cách sử dụng nó

2.Bài tập 1: Đặt một viên gạch lên mặt đất viên gạch chịu những lực tác dụng nào?

GV: yêu cầu HS lên bảng

chỉ phương ,chiều của các

Hai véc tơ bằng nhau biễu diễn hai lực bằng nhau

Hai véc tơ đối nhau biễu diễn hai lực đối nhau

Ta suy ra tổng của hai lực đối nhau là bằng 0

F = (-F!) = 0

Bài tập 2.

Trong trường hợp nào sau đây không phải

là lực ma sát ?Hãy giải thích vì sao?

-Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt

đường

-Lực xuất hiện làm mòn đế giày

-Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

-Lực xuất hiện giữa dây cua roavới bánh xe

- Tăng độ mhám của mặt tiếp xúc

- Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc

- Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

- Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

Vì lực ma sát suất hiện khi vật này tiếp xúcvới một vật khác

Bài tâp 4.

Câu nào sau đây nói về lực ma sát là

Trang 10

Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt

của vật này trên mặt vật kia

Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượtcủa vật này trên mặt vật kia

Bài tập 5.

Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N

a, tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xeô tô (bỏ qua lực cản của không khí)

b, khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát

kà không thay đổi?

C, khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát

là không thay đổi?

GV; Y/c HS đọc đề bài

GV: Đề bài cho ta biết gi?cần phải xđ đại

lượng nào?

GV: Ôtô đang chuyển động trên đường

thì chịu những lực nào tác dụng lên?

HS; Lực kéo và lực ma sát

GV:Trong trường hợp này chuyển động

của ôtô là chuyển động gì?

b, Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì ? tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành

Trang 11

GV: Đề bài cho ta biết gi?

So với trọng lượng đầu tầu,lực ma sát bằng:

100000

5000

= 0,05lầnĐoàn tàu chịu các lực tác dụng là:

Lực phát động và lực cẩnb.Độ lớn của lực làm tàu chạy nhanh dần khikhởi hành bằng

Fk - Fms = 10000 - 5000 = 5000NGV: nhận xét giao bài tật về nhà cho học: bài tập 6.4 ;6.5 SBTVL8 trang 11

V Rút kinh nghiệm:

Nhận xét của tổ Trưởng: Nhận xét của BGH:

Trang 12

Ngày soạn : 24/10/2010

Buổi 4 : ÁP SUẤT - ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Các khái niệm về áp suất,áp lực,công thức tính áp suất,công thức tính ápsuất chất lỏng

+ Bình thông nhau

+ Đơn vị đo áp suất

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

B.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8

C.Tổ chức ôn tập:

I.Bài củ:- Viết công thức tính áp suất ,công thức tính áp suất chất lỏng và ý nghĩa của các

đại lượng trong công thức?

II.ôn tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Yêu cầu HS trả lời lần

lượt các câu hỏi sau

- áp lực là gì?

- áp suất là gi?

Nêu công thức tính áp suất,

đơn vị đo và ý nghĩa của các

đại lượng trong cong thức?

Đơn vị của áp suất :

Chất lỏng chứa trong bình gây áp suất theo mọi

phương lên đáy bình , thành bình và các vật nằm trongchất lỏng

Trang 13

 = 8 103 ( Pa ) Vậy : P = 8 103 ( Pa )

Bài tập 2: Một vật có trọng lượng 200N tạo một áp suất 1250 Pa lên mặt đất tính diện tích tiếp xúc cua vật với mặt đất

S1 = 15 cm2

P =18,75.10 4 Pa

Trang 14

10 75 , 18

600

= 32 10- 4 m2= 32 cm2

Ta suy ra diện tích bàn chân phải là:

S2 = S – S1 = 32 – 15 = 17cm2 Đáp số: 17cm2

GV: Đề bài cho ta biết gi?cần

phải xđ đail lượng nào?

HS: áp suất của ôtô lên mặt

Một người nặng 450N , mỗi bàn chân có diện tích tiếp xúc với mặt đất là 150 cm 2

tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất trong các trường hợp sau:

1 người đó đứng cả hai chân ?

2 người đó đứng một chân , một chân co

3 người đó đứng trên một cái ghế 4 chân , diện tích mỗi chân ghế tiếp xúc với mặt đất là 15cm 2 bỏ qua trọng lượng của ghế

GV; Y/c HS đọc đề bài

GV: Đề bài cho ta biết gi?cần

phải xđ đail lượng nào?

HS: tóm tắt đề bài

GV: Ta áp dụng công thức nào

để tính?

Giải

1 Nếu người đó đứng cả hai chân thì diện tíchtiếp xúc với mặt đất là:

S = 150 2 = 300cm2 = 300 10- 4m2

áp suất người đó tác dụng lên mặt đất là :

Trang 16

Ngày soạn : 2/11/2010

Buổi 5 : ÁP SUẤT - ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Các khái niệm về áp suất,áp lực,công thức tính áp suất,công thức tính ápsuất chất lỏng

+ Bình thông nhau

+ Đơn vị đo áp suất

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

B.Chuẩn bị: SGK VL 8 ;SBT VL 8

C.Tổ chức ôn tập:

I.Bài củ:- Viết công thức tính áp suất ,công thức tính áp suất chất lỏng và ý nghĩa của các

đại lượng trong công thức?

II.ôn tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Tìm hiểu về sự tồn tại của

Thảo luận về kết quả và trả

lời các câu C1, C2 & C3

1 Sự tồn tại của áp suất khí quyển

- HS nghe và giải thích được sự tồn tại của áp suất khíquyển

+ Khí quyển là lớp không khí dày hành ngàn km bao bọc quanh trái đất.

+ Không khí có trọng lượng nên trái đất và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi

Trang 17

- GV mô tả thí nghiệm 3 và

yêu cầu HS giải thích hiện

tượng (trả lời câu C4)

ngoài

C4: Áp suất không khí trong quả cầu bằng 0, vỏ quảcầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai báncầu ép chặt với nhau

Tôrixenli (Lưu ý HS thấy

rằng phía trên cột Hg cao76

2 Độ lớn của áp suất khí quyển

C12: Vì độ cao của lớp khí quyển không xác địnhđược chính xác và trọng lượng riêng của không khíthay đổi theo độ cao

a Thí nghiệm Tôrixenli

- HS nắm được cách tiến hành TN

b Độ lớn của áp suất khí quyểnC5: Áp suất tại A và B bằng nhau vì hai điểm nàycùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng.C6: Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, ápsuất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng lượngcủa cột thuỷ ngân cao 76 cm

C7: Áp suất tại B là:

C10: Áp suất khí quyển có độ lớn bằng áp suất ở đáycột thuỷ ngân cao 76cm

GV dặn HS về nhà làm bài tập trong sách bài tập

Trang 18

Ngày soạn : 9/11/2010

I.Mục tiêu:

Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Lực đẩy Acsimét

Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong chất lỏng – Lực đẩy Acsimét

Công thức tính lực đẩy Acsimét

II.Chuẩn bị: SGK ;SBT; vỡ nháp ,vỡ ghi

C.Tổ chức ôn tập:

HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả lời

các câu hỏi sau:

- Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi nhúng một

- Viết công thức tính Acsimét

I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng trong nó

1 Một vật nhúng trong lòng chất lỏng xẽ bịchất lỏng tác dụng lức lên vật đó

2 Gọi là lực đẩy: Acsimét

(N/m 3 ) V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm

chỗ (m 3)

F: lực đẩy Acsimét ( N) Chú ý: Nếu vật hoàn toàn chìm trong chất

Trang 19

GV: Lu ý cho HS:

lỏng thì thể tích V chính là thể tích của vậtVD: : Một quả cầu bằng sắt có bán kính1cm , được nhúng chìm trong nước Tínhlực đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu

GiảiThể tích quả cầu hay thể tích khối nước bịquả cầu chiếm chỗ là:

trong một li nước Hoà tan muối

vào li nước Có hiện tượng gì xảy

ra? Giải thích hiện tượng đó

Hướng dẫn

Khi chúng ta hoà tan thêm muối vào nước chứatrong li , thì khối lượng riêng của nước trong lităng lên Do đó lực đẩy Acsimét của nước tácdụng vào quả trứng cũng tăng lên , trong lúc đó ,trọng lợng quả trứng lại không thay đổi nên quảtrứng sẽ từ từ nổi lên

Bài tập 2

Hai viên bi bằng sắt đặc , có cùng

bán kính Một viên nhúng chìm vào

nước một viên nhúng chìm vào dầu

hỏa Hỏi viên bi nào chịu lực đẩy

Acsimét lớn hơn?

Hướng dẫn

Lực đẩy Acsimét của một chất lỏng tác dụng vàomột vật được nhúng chìm trong chất lỏng tỉ lệthuận với thể tích phần chìm của vật trong chấtlỏng và khối lượng riêng của chất lỏng

Hai viên bi bằng sắt , đặc nên chắc chắn chúngđều chìm xuống đáy của các bình đựng nước vàdầu hỏa

Hai khối chất lỏng bị chiếm chỗ có cùng thể tích, khối lượng riêng của nước lớn hơn khối l-ượng riêng của dầu nên lực đẩy Acsimét của nư-

ớc tác dụng vào viên bi sẽ lớn hơn

Bài tập 3

Trong một bình hình trụ đựng nước

và dầu hoả , lớp nước dày cm; khối

lượng dầu gấp bốn lần khối lượng

khối lượng dầu trong bình

Ta có:md=3 mn  Vd d = 3Vn n  Vd= 3 n.Vn /d= 4.1000.Vn/

cột dầu trong bình Ta có:

Hd=5hn= 40 cm

Trang 20

g=10m/s2 Do đó áp suất của các chất lỏng tác dụng lên đáy

2 Trong không khí ,trọng lượng

của vật là bao nhiêu? Biết trọng

Hướng dẫn

trong không khí và trong nước khi ta nhúngchìm vật trong nước

Theo giả thiết, ta có:

trong không khí, trong nước và trong chất lỏngA

Theo giả thiết, ta có:

P= 30 N; P1= 20 N; P2= 24 N

vật khi vật nhúng chìm trong nước ta có:

F1= V 0.g; Với V là thể tích của vật

 P1= P- F1  F1= P – P1  = V 0.g = 10 ( 1)

dụng vào vật khi vật nhúng chìm trong A

Trang 21

Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Sự Nổi

II.Chuẩn bị: SGK ;SBT; vỡ nháp ,vỡ ghi

III.Tổ chức ôn tập:

HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả lời

các câu hỏi sau:

Khi chúng ta thả một vật M vào trong một

chất lỏng , muốn biết vật nổi lên trên mặt

chất lỏng, nằm dưới đáy vật đựng chất

lỏng hay lơ lửng trong chất lỏng thì chúng

ta dựa vào yếu tố nào?:

HS: Trả lời

GV: tổ chức nhận xét ,chính xác lại và ghi

lên bảng

I Điều kiện để vật nổi , vật chìm

Khi chúng ta thả một vật M vào trong mộtchất lỏng , muốn biết vật nổi lên trên mặtchất lỏng, nằm dưới đáy vật đựng chấtlỏng hay lơ lửng trong chất lỏng thì chúng

ta chỉ cần so sánh:

dụng lên vật M ( thể tích V của khối

Trang 22

GV: Trong trường hợp vật nổi trên mặt

Nếu P > F : Vật chìmNếu P = F: Vật lơ lửng trong chất lỏngNêu p < F : vật nổi lên

b Nếu chất lỏng X là thuỷ ngân

Hãy giải thích tại sao?

Hướng dẫn

Gọi V( m3 ) là thể tích của viên bi sắt

Trọng lượng của viên bi là: P = V.dâ.Ta hãytính sức đẩy Acsimét của nước tác dụng vàomột vật có cùng thể tích V với viên bi F =

V d/

sắt và nước

Ta có: d > d/  P >F do đó viên bi sắt chìmxuống nước

1 vật chìm nếu ta có: a dv > dl

2 Nếu dv< dl:

b vật nổi

Trang 23

Bình có thẻ chứa một khối lượng chì là

bao nhiêu khi ta bỏ bình vào nước ,

P = ( m + 13.10-2) g (N)Lực đẩy Acsimét của nước tác dụng vào bìnhlà:

F = 12.10-4 1000 g = 1,2g (N)Bình không chìm trong nước , ta có:

P = F

13.10-2 = 1,07 kgVậy, khối lượng chì nhiều nhất phải tìm là:m= 1,07 kg

Bài tập 4

Một chai thuỷ tinh đựng đầy nước được

nhúng vào nước ; một chai đựng đầy

thuỷ ngân được nhúng vào thuỷ

ngân Hỏi chai nào nổi , chai nào chìm?

Hướng dẫn

Thuỷ tinh có khối lượng riêng lớn hơn khốilượng riêng của nước nên chai thuỷ tinh chứađầy nước có trọng lượng lớn hơn trọng lượngkhối nước bị chai chiếm chỗ nghĩa là trọnglượng vật lớn hơn lực đẩy Acsimét do nướctác dụng vào vật Do đó chai chìm trong nước.Lí luận tương tự , ta nhận thấy chai đựng đầythuỷ ngân khi nhúng vào thuỷ ngân sẽ nổitrong thuỷ ngân

Bài tập 5

Một phần ba vật nổi trên Biển Chết

( Tử Hải) Tính khối lượng riêng của

nước Biển Chết biết khối lượng rieng

Hướng dẫn

Gọi V(m3) là thể tích của vật Suy ra , thể tích phần nổi của vật là 1/3 V ,phần chìm của vật là 2/3 V

Gọi n và v theo thú tự là khối lượng riêngcủa nước Biển Chết và của vật ,

với v = 980kg/m3

Gọi g là gia ttốc trọng trường

Ta có : trọng lượng của vật là:

P = V V.g (N)

Trang 24

Lực đẩy Acsimét do nước tác dụng vào vật là:

F = 2/3 V n g Vật nổi ta có: F = P  2/3 V n g = V

Trong một cái li nổi trong một chậu

nước , người ta để một viên bi Nếu ta

lấy viên bi ra khỏi li và thả vào chậu

nước thì mực nước trong chậu sẽ thay

đổi như thế nào trong mỗi trường hợp

2 Bi sắt sẽ chìm xuống đáy chậu, chỗ bị éplên đáy chậu sẽ có áp suất lớn hơn áp suấttrung bình ở các điểm khác ở đáy chậu Do

đó mực nước thấp hơn trước

BàI Tập 7

Một vật có trọng lượng riêng là

26.000N/m3.Treo vật vào một lực kế

rồi nhúng ngập trong nước thì lực kế

chỉ 150N Hỏi treo lực kế ở ngoài

không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu?Biết

trọng lượng riêng của nước là 10.000

Hướng dẫn Gọi P và Pn là trọng lượng của vật ngoàikhông khí và trong nước, F là độ lớn của lựcđẩy Acsimét

Theo bài ra ta có F = P - Pn hay

Trang 25

Ngày soạn : 29/11/2010

I.Mục tiêu:

Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Công cơ học

II.Chuẩn bị: SGK ;SBT; vỡ nháp ,vỡ ghi

III.Tổ chức ôn tập:

Trang 26

GA: ¤N TËp, Båi dìng - M«n vËt lý 8- GV: Hµ V¨n S¬n

Bài tập 1

Muốn nâng một vật có khối lượng một tấn

lên cao 30m thì cần một công là bao nhiêu?

Bài tập 3

Một con ngựa kéo xe chuỷen động đều với

lực kéo là 600N.Trong 5phút công thực

hiện được là 360kJ.Tính vận tốc chuyển

V = S :t = 600 : 300 = 2m/s

Bài tập 4:

Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường

trên đoạn đường nằm ngang dài 2km.Lực

Để đưa một vật có trọng lượng 2400N lên

cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc

động phải kéo đầu dây đi một đoạn là

4m.Bỏ qua ma sát

a).Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên

b).Tính công năng vật lên

GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả

lời các câu hỏi sau:

- Khi nào có công cơ học?

GV:Vậy điều kiện để có công cơ học

là gì?

GV: Viết cộng thức tính công cơ học

GV: Đơn vị của công là gì?

- Điềun kiện để có công cơ học là:

+ Có lực tác dụng vào vật + Quãng đường vật dịch chuyển

II.Công thức:

A = F.s :

A là công của lực Trong đó F là lực t/d

s là quãng đường vật dịch chuyển

Đơn vị của công là Jun kí hiệu là J.

1J = 1N.1mJun là công của một lực bằng 1 N làm cho vậtdời theo phương của lực một đoạn đường dài1m

1KJ = 1000J1MJ = 106J

Chú ý: Nếu vật di chuyển theo phương vuông

góc với lực thì công của lực đó bằng0

Thí dụ: khi chúng ta tác dụng lên mặt một cái

bàn bằng một lực có phương vuông góc với mặtbàn thì cái bàn không dịch chuyển

Trang 27

một đoạn l thì vật lên độ cao

A = F.l = 1200x4 = 4800J GV: Giao bài tập về nhà cho học sinh trong SBTVLI 8

Ngày soạn : 10/12/2010

I.MỤC TIÊU:

Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Định luật về công

- Hiểu sâu thêm về ý nghĩa của : Định luật về công

II.CHUẨN BỊ: SGK ;SBT; vỡ nháp ,vỡ ghi

III.TỔ CHỨC ÔN TẬP:

HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

GV: Yêu cầu HS phát biểu định luật về

công

I.Định luật về công

Không có một máy cơ học đơn giản nào

Ngày đăng: 16/05/2021, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w