1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hinh hoc 9C2 nam 2012

47 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc với nhau ( tiếp điểm nằm trên đường nối tâm), tính chất của hai đường tròn cắt nhau( hai gia[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/10/2011 Ngày dạy: 18/10/2011Tiết 17

Chương II ĐƯỜNG TRÒN

- HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng

- HS biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng, Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn

- HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế

II Chuẩn bị

GV: Một tấm bìa hình tròn, thước thẳng, com pa, bảng phụ ghi bài tập 2

HS : Thước thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 (4’) Giới thiệu chương II - Đường tròn

* GV: ở lớp 6 các em đã được biết định nghĩa đường tròn Chương II - Hình học 9 sẽ cho ta hiểu về bốn chủ đề đối với đường tròn

Chủ đề 1: Sự xác định đường tròn và các tính chất của đường tròn

Chủ đề 2: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Chủ đề 3 : Vị trí tương đối của hai đường tròn

Chủ đề 4 : Quan hệ giữa đường tròn và tam giác

GV đưa bảng phụ giới thiệu 3 vị trí của

điểm M đối với đường tròn tâm O bán kính

R

- So sánh OM với R trong từng trường hợp

M ở ngoài đường tròn, M nằm trên đường

tam

giác

R O

M

R O

Trang 2

Trong tam giác OKH có: OH > OK

 OKH > OHK ( theo định lí về góc

và cạnh đối diện trong tam giác)

Hoạt động 3 (15’)

GV: Một đường tròn được xác định khi biết

những yếu tố nào?

GV: Ta sẽ xét xem, một đường tròn được

xác định nếu biết bao nhiêu điểm của nó?

GV: Tâm của đường tròn đi qua 3 điểm A,

B, C không thẳng hàng là điểm nào?

HS: Giao điểm 3 đường trung trực của 3

đoạn thẳng nối 3 của tam giác đó với nhau

GV: Ta vẽ được bao nhiêu đường tròn? vì

sao?

GV: Vậy qua ba điểm không thẳng hàng ta

vẽ được bao nhiêu đường tròn?

GV: Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng Hãy vẽ

đường tròn đi qua ba điểm đó?

GV : Khắc sâu cho HS tính chất trên và nêu

A

B

Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ được một và chỉ một đường tròn

Trang 3

GV: Đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác

ABC gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác

ABC Và khi đó tam giác ABC gọi là tam

giác nội tiếp đường tròn

 A’ ( O)

Hoạt động 5 (7’)

HS làm ?5

GV yêu cầu HS sử dụng tấm bìa hình tròn

- Vẽ một đường thẳng đi qua tâm của miếng

GV: Đường tròn có bao nhiêu trục đối xứng?

HS: Đường tròn có vô số trục đối xứng, là

.

Trang 4

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)

HS: - Một đường tròn xác định được khi

biết những yếu tố nào?

- Cho 3 điểm A,B,C không thẳng hàng

Hãy vẽ đường tròn đi qua ba điểm này?

GV: Đường tròn đi qua 2 điểm B và C

thì có tâm nằm trên đường nào?

GV:Vậy tâm của đường tròn là điểm nào?

HS: Tâm O của đường tròn là giao điểm

của tia Ay và đường trung trực của BC

* Cách dựng:

- Dựng trung trực của đoạn thẳng BC

- Xác định giao điểm O của đườngtrung trưc BC với tia Ay (O chính là tâm của đường tròn bán kính OB)

Trang 5

HS làm bài tập 6 ( SBT)

GV: Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì?

a, Vì sao AD là đường kính của đường

- Nếu tính chất đối xứng của đường tròn

- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác

vuông ở đâu?

- Nếu một tam giác có một cạnh là đường

kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác

thì đó là tam giác gì?

Có OB = OC = R  O thuộc trung trực của BC O thuộc tia Ax

AC2 = AH2 + HC2 ( Định lí Py - ta go)

 AH = AC2 HC2

AH + 400 144 = 16 ( cm)Trong tam giác vuông ACD có:

AC2 = AD AH ( Hệ thức lượng trong tam giác vuông)

 AD = AC2 202

AH 16 = 25 ( cm)Bán kính đường tròn ( O) bằng 12, 5 cm

D H

Trang 6

- HS biết vận dụng các định lí để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của một dây, đường kính vuông góc với dây.

- Rèn luyện kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh

II Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, com pa, phấn màu, bảng phụ

HS : Thước thẳng, com pa

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)

HS: Vẽ đường tròn ( O, R), vẽ dây AB

đi qua tâm O,dâyCD không đi qua tâm O

GV: Hãy cho biết trong hình dây lớn nhất

là dây nào? Dây đó có độ dài bằng bao

nhiêu? Bài học hôm nay sẽ trả lời các em

- Dây AB không là đường kính

GV: Kết quả bài toán trên cho ta định lí

1.So sánh độ dài của đường kính và dây

R

A

Trang 7

HS đọc định lí

Hoạt động 3 (20’)

GV: Vẽ đường tròn ( O; R) đường kính

AB vuông góc với dây CD tại I

GV: So sánh độ dài IC với ID?

GV gợi ý: Tam giác OCD có gì đặc biệt?

GV: Đường kính AB vuông góc với dây

CD thì đi qua trung điểm của dây ấy

GV: Trường hợp là đường kính thì sao ,

điều này còn đúng không?

HS làm ?1 Phiếu học tập

Vẽ hình minh hoạ

GV: ?1 cho thấy đường kính của đường

tròn đi qua trung điểm của dây đi qua tâm

thì có thể không vuông góc với dây đó?

GV: Bây giờ ta xét trường hợp đường

kính đi qua trung điểm của dây không đi

GV: Qua kết quả chứng minh trên, em rút

2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính

và dây:

Định lí 2 ( SGK)

GT Cho (O;R) Đường kính AB vuông góc với dây CD tại I

KL IC = IDXét  OCD có OC = OD ( = R)

  OCD cân tại O, mà OI là đường cao nên cũng là trung tuyến  IC = ID

* Trường hợp CD là đường kính : Hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của CD

?1

 OCD cân tại O (OC = OD = R)

Có OI là trung tuyến nên cũng là đường cao Do đó OI  CD

O

B A

I

Trang 8

- Phát biểu định lí quan hệ vuông góc

giữa đường kính và dây

M

O

B A

Trang 9

- Khắc sâu kiến thức: Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về

quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập

- Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ, com pa, thước thẳng

HS : Com pa, thước thẳng

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)

GV : Tóm tắt nội dung bài “ Đường kính

và dây của đường tròn”

GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu tìm gì?

GV: Chứng minh CH = DK như thế nào?

và dây)Từ( 1) và (2)  MH - MC = MK - MD

 CH = DK

AD

E

B

D C

A

O

B A

Trang 10

Giáo án Hình học năm học 2011-2012

HS làm bài tập 16 ( SBT)

Cho tứ giác ABCD có B = D = 900

a, Chứng minh rằng bốn điểm A,B,C,D

GV nêu bài toán (bảng phụ): Cho đường

tròn (O), hai dây AB, AC vuông góc với

nhau biết AB = 10, AC = 24

a, Tính khoảng cách từ mỗi dây đến tâm

b, Chứng minh ba điểm B, O, C thẳng

hàng

c, Tính đường kính của đường tròn

GV: Muốn tính khoảng cách từ tâm đến

mỗi dây ta làm như thế nào?

b, BD là dây của đường tròn ( I), còn AC

là đường kính nên AC  BD

AC = BD khi và chỉ khi BD cũng là đường kính, khi đó ABCD là hình chữ nhật

Bài 3

Chứng minh

a, Kẻ OH AB tại H; OK  AC tại K

 AH = HB, AK = KC

(Theo định lí đường kính vuông góc với dây)

Tứ giác AHOK có: Â= K=H= 900

=> O là trung điểm của BC Vậy ba điểm C; O; B thẳng hàng

c, Theo kết quả câu b ta có BC là đường kính của đường tròn( O)

Xét tam giác ABC ( Â = 900) Theo định Giáo viên: Đậu Công Nho

Trang 11

lí Py-ta-go ta có:

BC2 = AC2+ AB2 = 24 2 + 10 2 = 676

BC = 676 = 26

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Khi làm bài tập cần đọc kĩ đề, nắm vững giả thiết, kết luận, vẽ hình chuẩn xác

- Vận dụng linh hoạt các kiến thức được học để giải toán

- Làm bài tập 22, 23 ( SBT); 64, 65, 66 NC&CCĐ

Ngày

Tiết 21 §3 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ

HS: Thước thẳng, com pa

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)

GV: Tóm tắt nội dung bài học “Đường kính

và dây của đường tròn” bằng bản đồ tư duy?

O C

HK

Trang 12

GV: Nếu một dây hoặc hai dây là đường kính

thì kết luận của bài toán trên còn đúng

không?

Hoạt động 3 (20’)

HS làm ?1

GV: Từ OH  AB ta suy ra điều gì? Vì sao?

Tương tự OK  CD ta suy ra điều gì?

GV: So sánh HB và KD?

GV: Từ HB = KD ta suy ra điều gì?

GV: Ngược lại nếu có: OH = OK ta chứng

minh AB = CD như thế nào?

GV: Qua bài toán này chúng ta có thể rút ra

điều gì?

GV giới thiệu định lí 1

HS đọc định lí

GV đưa bài tập lên bảng phụ

Các khẳng định sau đúng hay sai?

R ≠ R’

AB = CD => OH = OK

R ≠ R’

OH = OK => AB = CD

GV: Qua bài tập này rút ra chú ý gì?

GV: Lưu ý: AB, CD là hai dây trong cùng

2.Liên hệ giữa dây và khoảng cách

Sai vì: Khoảng cách bằng nhau nhưngbán kính khác nhau nên hai dây khôngbằng nhau

Giáo viên: Đậu Công Nho

Trang 13

một đường tròn OH, OK là khoảng cách từ

tâm O tới dây AB, CD

GV:(Chốt) Đặt vấn đề và yêu cầu học sinh

làm ?2

HS thảo luận nhóm

GV: Gọi đại diện 1 nhóm trả lời

GV: Yêu cầu HS chứng minh dự đoán của

 HB2 > KD2

mà OH2 + HB2 = OK2 + KD2

OH2< OK2 mà OH, OK > 0 nên OH < OK

GV: O là giao điểm của các đường trung trực

của tam giác ABC ta suy ra điều gì?

Trang 14

Giáo án Hình học năm học 2011-2012

- Khắc sâu kiến thức liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

- Rèn kỉ năng vẽ hình, nhận dạng, suy luận logic

II Chuẩn bị

GV: Com pa, thước thẳng, bảng phụ

HS: Com pa, thước thẳng

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)

GV : Phát biểu định lí về liên hệ giữa dây

và khoảng cách từ tâm đến dây ?

- Chữa bài tập 12a SGK

HS nhận xét

HS lên bảngĐịnh lí SGK

12a) Kẻ OH  AB

=> AH = HB = 4 cm (định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)Xét  OHB vuông tại H, có:

Nên nó là hình chữ nhật

Do đó: OK = IH = 4 – 1 = 3 cmSuy ra OH = OK nên AB = CD

Bài 15:

a) Trong đường tròn nhỏ:

AB > CD => OH < OHb) Trong đường tròn lớn:

OH < OK => ME > MFc) Trong đường tròn lớn:

B A

H

R K

O

M E

F

Trang 15

GV: H, K lần lượt là trung điểm của AB

Vì AB = CD (gt) nên OH = OKXét  OEH và  OEK, có:

Từ (1) và (2) => EH + HA = EK + KC

=> EA = EC

Bài 14:

Kẻ OH  EF Tam giác OHA vuông tại H

- Đọc trước: §4 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Tiết 23 §4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

Trang 16

Giáo án Hình học năm học 2011-2012tuyến, tiếp điểm Nắm được định lí về tiếp tuyến Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

- HS biết vận dụng các kiến thức được học trong giờ để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

- Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế

II Chuẩn bị

GV: Com pa, thước thẳng, bảng phụ

HS: Com pa, thước thẳng

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra - đặt vấn đề (5’)

GV: Hãy nêu các vị trí tương đối của hai

đường thẳng

GV: Vậy nếu có một đường thẳng và một

đường tròn , sẽ có mấy vị trí tương đối ?

Mỗi trường hợp có mấy điểm chung?

GV vẽ một đường tròn lên bảng, dùng

que thẳng làm hình ảnh đường thẳng, di

chuyển cho HS thấy được các vị trí tương

đối của đường thẳng và đường tròn

Hoạt động 2 (23’)

HS làm ?1

GV: Căn cứ vào số điểm chung của

đường thẳng và đường tròn mà ta có các

vị trí tương đối của chúng

GV: Khi nào đường thẳng a và đường

tròn (O) cắt nhau?

GV: Giới thiệu cát tuyến của (O)

GV: Khi nào đường thẳng a gọi là cát

tuyến của (O)?

GV: Nếu đường thẳng a đi qua tâm O thì

OH bằng bao nhiêu?

GV: Nếu đường thẳng a không đi qua O

thì OH so với R như thế nào? Nêu cách

tính AH, HB theo R và OH

1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng

và đường

?1

TL: Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua

ba điểm thẳng hàng, điều này vô lí

a,Đường thẳng và đường tròn cắt nhau.

* Đường thẳng a đường tròn (O) có hai điểm chung A và B  Đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau

* Đường thẳng a gọi là cát tuyến của ( O)

+ Đường thẳng a

đi qua O

có OH = 0 < R

+ Đường thẳng a không đi qua O

có OH < OB hay

OH < R

OH  AB nên Giáo viên: Đậu Công Nho

52

a O

a

O

a O

a R

H A

O

B

a H

A

O

B

Trang 17

GV: Nếu OH càng tăng thì độ lớn AB

như thế nào? Khi A trùng với B (AB = 0)

thì OH bằng bao nhiêu? Khi đó đường

thẳng a và đường tròn (O; R) có mấy

GV: Đây là một dấu hiệu để nhận biết

một đường thẳng là tiếp tuyến của đường

GV: Đây chính là tính chất cơ bản của

tiếp tuyến đường tròn

* Đường thẳng a gọi là tiếp tuyến của đường tròn( O) Điểm C gọi là tiếp điểm

và đường tròn ( O) không giao nhau

OH > R

Hoạt động 3 (10’)

GV giới thiệu như SGK

Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn:

 a  OC

a O

C

H

a O

H

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường

tròn

số điểm chung

Hệ thức giữa d và R

1 Đường thẳng và đường tròn cắt nhau 2 d < R

Trang 18

- Tìm trong thực tế các hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

- Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập

- Làm bài tập 18, 19,20 ( SGK); 37, 38, 39, 40 SBT; 69, 70, 71 NC&CCĐ

I Mục tiêu

- Củng cố ba vị trí của đường thẳng và đường tròn cùng các hệ thức tương ứng

- Chứng tỏ một đường thẳng tiếp xúc với đường tròn khi nào

Giáo viên: Đậu Công Nho

R d Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

5 cm 3 cm Đường thẳng và đường tròn cắt nhau

4 cm 7 cm Đường thẳng và đường tròn không giao nhau

Trang 19

- Thực hành giải các bài tập tính độ dài

II Chuẩn bị

GV: Thước thẳng, com pa

HS: Thước thẳng, compa

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (8’)

HS1: Nêu các vị trí tương đối của đường

thẳng và đường tròn, cùng các hệ thức

liên hệ tương ứng?

HS2: Thế nào là tiếp tuyến của đường

tròn? Tiếp tuyến của đường tròn có tính

chất cơ bản gì?

HS lên bảng

Hoạt động 2 Luyện tập (36’)

Bài 18 SGK

GV: Muốn xác định vị trí của đường tròn

với các trục tọa độ, ta dựa và cơ sở nào?

GV: So sánh bán kính của đường tròn (A)

với khoảng cách từ tâm A đến các trục

=> (A;3) tiếp xúc với trục Oy

Khoảng cách từ Ađến Ox bằng 4 >3

=> (A;3) không giao với trục Ox

Bài 19 SGK:

Gọi O là tâm đường tròn có bán kính bằng

1 cm cà tiếp xúc với xy

a

b

O

Trang 20

Giáo án Hình học năm học 2011-2012Bài 20 SGK:

GV: AB là tiếp tuyến của (O)ta suy ra

- Ôn ba vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn

- Nắm vững các khái niệm; cát tuyến, tiếp tuyến

- Tiết sau học bài: §5 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

Tiết 25 §5 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu

- HS nhận biết các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

- HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn

- HS biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh

Trang 21

GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ.

HS: Thước thẳng, compa

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1 Kiểm tra: (7’)

HS1: Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn?

Điền vào chỗ (…)

GV: (đvđ) Làm thế nào để nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn? Vẽ tiếp tuyến của một đường tròn như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 2 (15’)

GV: Qua bài học trước, em đã biết cách

nào nhận biết một tiếp tuyến đường tròn?

GV: Cho đường tròn( O) Qua C vẽ

đường thẳng a vuông góc với bán kính

OC Thì đường thẳng a có là tiếp tuyến

của đường tròn (O) hay không? vì sao?

HS: Có OC  a, Vậy OC chính là khoảng

cách từ O tới đường thẳng a hay d = OC

Có C (O;R)  OC = R

Vậy d = R  đường thẳng a là tiếp tuyến

của đường tròn (O)

GV: Vậy nếu một đường thẳng đi qua

một điểm của đường tròn và vuông góc

với bán kính đi qua điểm đó thì ta có kết

1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn:

a, Đường thẳng a và (O;R)

có 1 điểm chung

b, d là khoảng cách từ O đến a, d = R

a

O

C

a là tiếp tuyến của (O)

a là tiếp tuyến của (O)

Trang 22

Trường THCS Diễn Bích

Giáo án Hình học năm học 2011-2012luận gì về đường thẳng đó?

GV: Đó chính là nội dung định lí

HS đọc định lí và tóm tắt

GV: Vậy vẽ một tiếp tuyến đi qua một

điểm trên đường tròn như thế nào?

GV: Qua một điểm trên đường tròn ta vẽ

được mấy tiếp tuyến với đường tròn đó?

GV: Định lí trên là dấu hiệu nhận biết

tiếp tuyến đồng thời là một phương pháp

để chúng ta vẽ tiếp tuyến tại một điểm

GV: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?

GV: BC là tiếp tuyến của ( A; AH) thì

phải thoả mãn điều gì?

GV: Dựa vào dấu hiệu nào để chứng

minh BC là tiếp tuyến của (A;AH)?

GV: Chúng ta đã biết thế nào là một tiếp

tuyến của đường tròn, chứng minh một

đường thẳng là một tiếp tuyến của đường

tròn Vậy vẽ một tiếp tuyến đi qua một

điểm ngoài đường tròn như thế nào?

GV nêu bài toán (SGK)

GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?

(GV vẽ đường tròn (O) và điểm A ở

ngoài đường tròn (O))

GV: Giải một bài toán dựng hình gồm có

mấy phần đó là phần nào?

GV đưa hình vẽ giả sử để hướng dẫn HS

phân tích bài toán.

GV: Giả sử qua A, ta đã dựng được tiếp

2 Áp dụng:

Bài toán: Qua điểm A nằm ngoài đường tròn (O), hãy dựng tiếp tuyến của đường tròn

Giáo viên: Đậu Công Nho

Trang 23

tuyến AB của ( O) ( B là tiếp điểm) Em

có nhận xét gì về tam giác ABO?

GV: Vậy B nằm trên đường nào?

GV: Nêu cách dựng đường tròn (M;MO)

HS làm ?2 Hãy chứng minh cách dựng

trên là đúng

GV: Qua điểm A ở ngoài đường tròn ta

vẽ được mấy tiếp tuyến với (O)?

GV: Kết quả bài toán có ý nghĩa gì?

GV: Kết quả bài toán trên cho ta biết

cách dựng tiếp tuyến với một đường tròn

qua một điểm nằm trên đường tròn.

GV: Qua điểm A nằm ngoài đường tròn

ta vẽ được hai tiếp tuyến với đường tròn

GV: (Chỉ vào hình giả sử) Nếu cho

đường tròn (O) tiếp tuyến AB Biết AB =

8cm, OB = 6 cm Có tính được độ dài OA

không? Vì sao? HS hoạt động nhóm

GV: Như vậy, nếu cho đường thẳng là

tiếp tuyến của đường tròn ta hiểu nó

vuông góc với bán kính tại tiếp điểm

Ngược lại để chứng minh một đường

thẳng là tiếp tuyến ta chứng minh nó

vuông góc với bán kính tại tiếp điểm

GV: Nêu hình ảnh về tiếp tuyến của

đường tròn?

HS: Mặt trời và đường chân trời …

GiảiCách dựng:

Dựng trung điểm M của AO

Dựng (M;MO) cắt (O) tại B, C

AB, AC là các tiếp tuyến

Chứng minh:

Theo cách dựng ta có:

MA = MB = MC = OA

2

=> AOB vuông tại  AB  OB tại B

 AB là tiếp tuyến của (O)Chứng minh tương tự AC là tiếp tuyến của (O)

Hoạt động 4 (10’)

GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra:

Làm thế nào để nhận biết một đường

thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn?

Vẽ tiếp tuyến của một đường tròn như thế

O

B A

Ngày đăng: 16/05/2021, 16:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w