ôn tập quản trĩ học
Trang 1Câu 1: Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị,các định nghĩa đều có lquan đến 1 số nét chính Hãy nêu các định nghĩa khác nhau, liệt kê một số ý chính liên quan đến định nghĩa này.
• Quản trị là hoạt động có hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những kết quả cao nhất
• Quản trị là tiến trình làm việc với con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong 1 môi trường luôn thay đổi, trọng tâm trong quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có hạn
• Quản trị là lãnh đạo trên cơ sở hoạch định, tổ chức, nhân sự, điều khiển và ktra nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Các định nghĩa đều liên quan đến 1 số nét chính:
• Làm việc với nhau và thông qua người khác
• Hoàn thành 1 mục tiêu chung của tổ chức
• Khai thác tối đa những nguồn tài nguyên có hạn
• Luôn xem xét đến những kết quả và hiệu quả
• Đối phó và thích ứng môi trường biến đổi
Rõ ràng khi cá nhân tự mình hoạt động thì k cần phải làm công việc quản trị, trái lại công việc quản trị cần thiết khi có nhiều người cùng kết hợp làm việc cùng nhau, cùng hoàn thành mục tiêu chung nhất, quan trọng nhất của tổ chức Để đạt đến được mục tiêu chung 1 cách hoàn thiện thì hoạt động quản trị phải luôn xem xét đến kết quả và hiệu quả, tạo ra những hoạt động cần thiết để có được hiệu suất cao nhất trong môi trường luôn biến đổi
Khái niệm phổ biến nhất: Quản trị là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi nhiều người kết hợp nhau trong 1 tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung
Trang 2Câu 2: Hiệu quả và Kết quả là gì? So sánh giữa hiệu quả và kết quả, nêu nhận xét
Kết quả Đạt được mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ dc giao Là đại lượng tuyệt
đối có được sau 1 thời kỳ, không so sánh với chi phí bỏ ra với thang đo: căn cứ vào yêu cầu, con số gắn liền với mục tiêu, mục đích là làm đúng việc
Hiệu quả Tương quan so sánh đầu vào và đầu ra Là đại lượng tương đối so
sánh giữa kết quả và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó hay thu về so sánh với các hy sinh để có được gắn liền với phương tiện, mục đích là làm được việc Tỷ lệ nghịch với chi phí và tỷ lệ thuận với kết quả
Nhận xét: Quản trị nhằm đạt được kết quả với hiệu quả cao ( làm thế nào
để hoàn thành mục tiêu của tổ chức với chi phí thấp nhất)
- Làm đúng việc: cho dù làm việc không phải với cách tốt nhất nhưng
vẫn tốt hơn là làm k đúng việc cho dù nó tiến hành 1 cách tốt nhất.
- Điều tốt nhất trong quản tri là khi làm đúng việc ( hoàn thành mục tiêu
tổ chức) và làm được việc ( chi phí thấp nhất)
Ví dụ: A và B cùng làm công việc phát tờ rơi trong 7 ngày số lượng càng nhiều càng tốt A phát 5 ngày đầu , B bắt đầu phát 3 ngày sau
Kết quả: A phát 500 tờ trong 5 ngày B phát 400 tờ trong 2 ngày như vậy A phát nhiều hơn B
Xét về hiệu quả A phát 1 ngày 100 tờ B phát được 1 ngày 200 tờ nghĩa là B phát dc nhiều hơn A trong 1 ngày B làm việc hiệu quả hơn
Câu 3:Khái niệm Nhà quản trị Vẽ sơ đồ và trình bày nội dung phân cấp quản trị của Stephen P.Robin
Nhà quản trị: là người làm việc trong 1 tổ chức có trách nhiệm điều khiển
công việc của những người khác nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
Nội dung phân cấp quản trị:
Trang 3QTV cấp cao: chủ tịch HDQT, tổng giám đốc : chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng, xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động và phương hướng phát triển của tổ chức.
QTV cấp trung: trưởng phòng, quản đốc, cửa hàng trưởng: Đưa ra các quyết định chiến thuật để thực hiện kế hoạch và chính sách của tổ chức, phối hợp hoạt động các công việc để hoàn thành mục tiêu chung
QTV cấp cơ sở: tổ trưởng, nhóm trưởng: Hướng dẫn đốc thúc, điều hành công nhân
Câu 4:Theo Henry Minterberg, nhà quản trị có vai trò gì? Hãy liệt kê từng vai trò và tình huống thực hiện của nhà quản tri.
Trang 4Câu 5:chức năng và nhiệm vụ của nhà quản trị
Chức năng Nhiệm vụ chủ yếu
Hoạch định -Xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của tổ
Chỉ dẫn, ra lệnh, động viên tạo ra điều kiện thuận lợi để người dưới quyền thực hiện tốt công việc
Người liên lạc Phát huy các mối liên hệ, quan hệ nhằm
gắn liền cả bên trong lẫn bên ngoài
Thông
tin
Phát ngôn(đối ngoại)
Hiện thực hóa và cung cấp các thông tin cho các nhân vật có liên quan(khách hàng, công chúng,báo đài )
Phổ biến thông tin(đối nội)
Thông tin được truyền đi 1 cách nguyên
xi hoặc có thể được xử lý bởi người lãnh đạo, các thông tin này sẽ giúp cấp dưới thực hiện tốt nghĩa vụ của họ
Thu nhập và tiếp nhận thông tin
Thiết lập hệ thống thu thập thông tin có hiệu quả cho phép biết được diễn biến môi trường bên trong và bên ngoài
Người hòa giải xung đột
Hòa giải các xung đột, mâu thuẫn trong nội bộ giữa các thuộc cấp
Phân bổ tài nguyên
Quyết định về việc phân bổ và sử dụng nguồn lực(cơ sở vật chất,máy móc,nhân sự,tài chính….) cho các hoạt động sản xuấtThương thuyết
Thay mặt cho tổ chức trong các cuộc thượng nghị về hợp đồng kinh tế hoặc các quan hệ với các đối tác và tổ chức liên quan
Trang 5-Xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động.
-Xác định các tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên
-Chính sách sử dụng nhân viên,-Định biên
Lãnh đạo
-Ủy quyền cho cấp dưới.
-Giải thích đường lối chính sách
-Huấn luyện và động viên
-Giám sát và điều hành
-Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả
-Thiết lập mối quan hệ mật thiết bên trong tổ chức cũng như giữa tổ chức với bên ngoài
Kiểm tra
-Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
-Lịch trình kiểm tra, đối chiếu và so sánh (tiêu chuẩn-thực hiện)
-Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
-Các biện pháp sửa sai
Câu 6:Theo Robert Kazt, hãy nêu tên với yêu cầu và ảnh hưởng của từng kỹ
năng Vẽ sơ đồ kỹ năng của nhà qtri với các cấp trong tổ chức Nhận xét
Nhà quản trị ở bất kì cấp nào cũng cần phải có 3 kỹ năng sau:
Trang 6(nhận
thức)
định (đặc biệt là xác định mục tiêu và lập các kế hoạch chiến lược), tổ chức thực hiện
- Suy nghĩ logic
- Khái niệm và khái quát hóa những quan hệ phức tạp giữa cá sự vật hiện tượng
- Đề ra những ý tưởng và giải quyết các vấn đề
- Có khả năng phân tích cá sự kiện và các xu thể để đoán trước những thay đổi và thời cơ
tổ chức.Kỹ năng này phải trở thành 1 hoạt động lien tục và nhất quán của nhà quản trị
- Có năng lực trong việc hiểu biết,cảm giác,thái
độ và động cơ của người khác
- Có năng lực trong việc thiết lập các mối quan
hệ hợp tác, khéo léo, ngoại giao và hiểu biết các hành vi dc chấp nhận bởi xã hội
Giúp cho việc chỉ đạo, điều hành công việc, kiểm soát và đánh giá năng lực cấp dưới
- Có năng lực trong việc sử dụng các công cụ
và thiết bị
Kết luận:
Quan sát hình vẽ trên ta thấy cấp quản trị càng cao thì yêu cầu tư duy càng nhiều, cấp quản trịcàng thấp thì yêu cầu khả năng tác nghiệp càng nhiều kỹ năng nhân sự thì mức
độ cần thiết là bằng nhau ở mọicấp
Câu 7: Vì sao hoạt độn quản trị vùa mang tính nghệ thuật vừa mang tính
khoa học
Quản trị vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật
Trang 7Tính Khoa học của quản trị thể hiện
1 Quản trị phải đảm bảo phù hợp với sự vận động của các quy luật tự nhiên,
xã hội
2 Trên cơ sở đó mà vận dụng tốt nhất các thành tựu khoa học, triết học, kinh
tế học, toán học, tin học… và các kinh nghiệm trong thực tế vào thực hành
3 Quản trị phải dảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi tổ chức Điều đó có nghĩa người quản trị vừa phải kiên trì các nguyên tắc vừa phải vận dụng 1 cách linh hoạt nhựng phương pháp, kỹ thuật quản trị phù hợp từng điều kiện, hoàn cảnh nhất định
Ví dụ: Microsoft quản lý bằng phương pháp giao việc, khoán việc và lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ là tiêu chí hướng đến mục tiêu cuối cùng Đây là hình thức phổ biến trong kinh tế thị trường hiện nay đặc biệt đối với các doanh nghiệp làm
ra sản phẩm
• Khi nv phạm sai lầm nếu đó là sai lầm hợp lý cho việc theo đuổi làm tăng thị phần thì hãy ca ngợi điều đó và sử dụng chúng như 1 tấm gương nếu bạn muốn ngkhác cũng làm nvay
• Yêu cầu nv hang ngày phải báo cáo điều họ đang làm
• Khi 1 nv từ chối rủi ro để làm tăng thị phần thì hãy giáng cấp nhân viên đó.Việc giáng cấp cũng là cách chuyển quan điểm tới các nhân viên
Quản trị cũng có tính nghệ thuật Nhà quản trị phải hiểu biết lý thuyết quản trị, nhưng để có thể quản trị hữu hiệu, nhà quản trị phải biết linh hoạt vận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể Tính nghệ thuật của quản trị có thể được thể hiện qua nghệ thuật sử dụng người, nghệ thuật trong đàm phán, ra quyết định quản trị
Ví dụ: Microsoft luôn muốn làm cho nv mình thật thoải mái và sung sướng nhất có thể trong công việc Để như vậy họ cho tất cả nv chính thức có văn phòng riêng của mình, còn những người thực tập thì dùng chung một văn phòng, trong đó
Trang 8mỗi người để có không gian riêng của mình Với cách quản lý như vậy, nhân viên
sẽ phát huy hiệu suất làm việc
Câu 8: Trình bày quan điểm nhận thức chính về con người và hướng quan t6am của các trường phái lý thuyết quản trị cổ điển khoa học, trường phái tổng quát và trường phái tâm lý xã hội? cho biết các tác giả nổi bật.
Trường phái quản trị khoa học ( 1911):
• Tác giả tiêu biểu: Frdick Winslow Taylor, Henry Gantt và ông Gillbreth
• Quan điểm nhận thức về con người: duy lý-mang nặng bản chất kinh tế
• Quan tâm đến vấn đề năng suất và chủ trương:
- Tổ chức lao động khoa học thay đổi cho lối làm việc theo kinh nghiệm, bản năng của công nhân
- Xác định chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát là chức năng chủ yếu của nhà quản trị
• Các phê phán chủ yếu: có quan niệm chưa đúng về tác phong con người, biện pháp tăng năng suất mang tính cứng rắn
Trường phái quản trị tổng quát (1915): tác giả tiêu biểu: Henry Fayol
(Pháp) và Max Weber ( Đức)
Henry Fayol: Quan tâm đến năng suất tuy nhiên họ quá đề cao vai trò của
công tác quản trị tổng quát, coi đó là 1 trong 6 chức năng hoạt động của doanh nghiệp và là yếu tố quyết định năng suất của công nhân Xác định 5 chức năng chủ yếu của nhà quản trị tổng quát là: dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, bố trí nhân sự và kiểm tra
۞14 nguyên tắc định hướng cho công tác quản trị tổng quát của Henry Fayol
Trang 9 Phân chia công việc.
Quyền hạn đi đôi với trách nhiệm
Tính kỷ luật
Thống nhất chỉ huy
Thống nhất điều khiển
Tập trung quyền hành
Lợi ích cá nhân hòa hợp với lợi ích tập thể
Thù lao phải thỏa đáng
Trật tự người và vật
Đối xử phải công bằng
Bố trí công việc phải ổn định
Khuyến khích sáng tao
Tinh thần đồng đội
Max Weber: đề xuất bộ máy quản trị theo kiểu thư lại với các đặc trưng chủ
yếu sau:
• Mọi hoạt động của tổ chức đều căn cứ vào văn bản quy định trước
• Chỉ có những người có chức vụ mới được giao quyền quyết định
• Chỉ có những người có năng lực mới dc giao nhiệm vụ
• Mọi quyết định trong tổ chức đều phải mang tính khách quan
Các mặt hạn chế của lý thuyết cổ điển:
• Quan niệm xí nghiệp là 1 hệ thống khép kín
• Chưa chú trọng đúng mức đến con người
Trang 10• Biện pháp tăng năng suất lao động ra đời mang tính cứng rắn.
Trường phái tâm lý xã hội ( 1932 ở mỹ)
• Tác giả mở đường: Marry Paker, Elton Mayo (thí nghiệm tại Hawthorne)
và các tác giả quan trọng khác như Abraham Masslow (lý thuyết về thứ bậc nhu cầu), Doughlas Mc.Gregor (lý thuyết quan hệ con người)
• Quan điểm: yếu tố tinh thần của người lao động có ảnh hưởng quyết định đến hành vì và năng suất
Quan hệ giữa người lãnh đạo và người dưới quyền:
-Cách giám sát
-Sự quan tâm đôi với người lao động, sự tôn trong ý kiến và sáng kiến của họ
• Đạo đức của người lao động (sự quan tâm gắn bó của người lao động với
sự tồn tại và phát triển của tập thể, của nhóm, sự tôn trọng chuẩn mực chung của tập thể)
• Những chuẩn mực không chính thức của nhóm và những thủ lĩnh không chính thức
Câu 9: Tác giả lý thuyết Quản trị theo thuyết Z và đặc điểm nổi bật: tác
giả là William ouchi (Người Mỹ gốc Nhật)
Tư tưởng của W.ouchi là đề cao vai trò tập thể trong 1 tổ chức Ông chủ trương trong quá trình điều khiển k nên áp đặt từ trên xuống, để nhân viên tự xử sự cho phù hợp từng tình huống, mọi ng dc tham gia vào quyết định chung vì quyết định tập thể thường sáng suốt hiệu quả hơn cá nhân
• Tuyển dụng lâu dài
• Cộng đồng quyết định
• Cá nhân chịu trách nhiệm
• Tăng lương và thăng tiến chậm
Trang 11• Kiểm soát chặt không chính thức
• Dần dần chuyên môn hóa ngành nghề
• Quan hệ rộng; quan hệ gia đìnhCâu 10: Môi trường quản trị là gì? Liệt kê các yếu tố môi trường và xu hướng
của chúng ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp ( có thể lược bỏ 1 số
yếu tố và dẫn giải)
Môi trường quản trị là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng và thể chế nằm bên
ngoài hoặc bên trongcủa tổ chức, thưởng xuyên biến đổi tạo ra xu hướng ảnh
hưởng khách quan đến hdong quản trị và kqua sx kd của doanh nghiệp
a Những yếu tố môi trường vĩ mô
- Yếu tố môi trường kinh tế :
Các nhân tố kinh tế là yếu tố quan trọng nhất của môi trường hoạt động của doanh nghiệp Sau đây là những nhân tố cơ bản:
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, làm phát sinh các nhu cầu mới cho sự phát triểncác ngành của nền kinh tế quốc dân
+ Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, vốn đầu tư
+ Tỷ lệ thất nghiệp chung của nền kinh tế quốc dân, ngành, vùng có ảnh hưởng đến vấnđề nhân công trên phương diện tuyển dụng, sa thải
.+ Sự ổn định của đồng tiền, tỷ giá hối đoái
+ Vấn đề quốc tế hoá nền kinh tế, xu hướng và thực tế đầu tư nước ngoài ở nước ta
+ Thu nhập quốc dân, tỷ trọng của các khu vực, ngành, thu nhập bình quân tính theođầu người và theo các tầng lớp xã hội khác nhau
- Các nhân tố chính trị và pháp luật:
Các nhân tố này tác động đến môi trường theo cáchướng khác nhau: có thể tạo ra lợi thế, trở ngại, thậm chí rủi ro cho doanh nghiệp Những nhân tố này thường bao gồm:
+ Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm chính sách lớn
+ Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn thiện: Pháp luật kinh doanh và bảo vệ môitrường
Trang 12+ Các quy định về quảng cáo: Đối với một số doanh nghiệp, đây có thể là một sự cảntrở, đe doạ
.+ Các quy định về thuế, lệ phí
+ Quy chế tuyển dụng, đề bạt, chế độ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp có ảnh hưởng đến sửdụng và phát huy nguồn nhân lực
- Nhân tố kỹ thuật công nghệ:
Đây là những nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp cụ thể Thực tếcho thấy, sự biến đổi công nghệ đã làm chao đảo nhiều lĩnh vực nhưng đồng thời cũng làmxuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện hơn Điều đó buộc các nhà doanh nghiệp phải theo dõi thường xuyên, liên tục để có chiến lược thích ứng Doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến chính sách khoa học và công nghệ bằng cách đầu tư cho khoa học và công nghệ, cho nghiên cứu và triển khai, khuyến khích phátminh sáng chế, thực hiện chuyển giao công nghệ
- Nhân tố văn hoá - xã hội:
Trong các chiến lược trung và dài hạn, đây là những nhân tốthay đổi lớn nhất Về biểu hiện, các nhân tố này hết sức phong phú:
+ Lối sống, sự du nhập lối sống mới, đặc biệt là theo mốt
+ Thái độ, tập quán, thói quen tiêu dùng, sự xuất hiện và hoạt động của hiệp hội nhữngngười tiêu dùng
+ Sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn, sinh đẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơilàm việc và trong gia đình
+ Trình độ dân trí được nâng lên Đây là một thách thức mới đối với các nhà sản xuất
+ Dân số và tốc độ tăng dân số: Dân số tức là số người hiện hữu trên thị trường Tiêuthức này ảnh hưởng đến dung lượng thị trường có thể đạt đến Thông thường dân số càng lớnthì quy mô thị trường càng lớn, nhu cầu về sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm càng lớn, khốilượng tiêu thụ sản phẩm càng nhiều, do đó khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh càng cao
+ Tuổi thọ và cấu trúc độ tuổi: Sự thay đổi của yếu tố này dẫn đến tình trạng thay đổi cơ cấu khách hàng tiềm năng theo độ tuổi Từ đó tác động tới cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về cácloại hàng hoá Tình hình đó buộc các quyết định marketing của doanh nghiệp phải thay đổitheo
Trang 13.+ Sự chuyển dịch dân cư và xu hướng vận động: Sự hình thành hay suy giảm mức độtập trung dân cư ở một khu vực địa lý có ảnh hưởng lớn đến sự xuất hiện cơ hội mới hoặc suytàn cơ hôi hiện tại của doanh nghiệp.
b Những yếu tố môi trường vi mô
- Các yếu tố và lực lượng bên trong của doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp cần phân tíchmột cách chặt chẽ các yếu tố bên trong doanh nghiệp nhằm xác định rõ ưu và nhược điểm củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục nhược điểm và phát huythế mạnh của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận tối đa Nó bao gồm:
+ Tài chính - kế toán: Cần phân tích các yếu tố sau:
• Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
• Chi phối vốn so với toàn ngành và các đối thủ cạnh tranh
• Các vấn đề về thuế, tỷ lệ lãi suất
+ Sản xuất và nghiệp vụ kỹ thuật gồm có:
• Cơ cấu mặt hàng dịch vụ
• Khả năng mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm chính
• Tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu sản phẩm
• Chiến lược giá và tính linh hoạt trong việc định giá
• Chi phí và khả năng công nghệ so với toàn ngành và các đối thủ cạnh tranh
• Nghiên cứu và phát triển công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
.+ Nhân sự và bộ máy quản lý bao gồm:
• Trình độ tay nghề và tư cách đạo đức của cán bộ công nhân viên
• Cơ cấu tổ chức và uy tín của doanh nghiệp
• Tổ chức hệ thống thông tin giao tiếp
+ Các tổ chức cung cấp dịch vụ marketing: Nghiên cứu thị trường, cung cấp các
dịch vụquảng cáo… giúp công ty sản xuất định hướng chính xác hơn và đưa hàng hoá của mình đến thị trường thích hợp
- Khách hàng:
Khách hàng đóng vai trò trung tâm trên thị trường, là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Nghiên cứu khách hàng tức là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng Bản
Trang 14thân nhu cầu lạikhông giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyên biến đổi, sự biến đổi này lạiảnh hưởng đến các mục tiêu của chiến lược thị trường.Vì vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng và dự báo những biến đổivề nhu cầu của họ để xây dựng cho doanh nghiệp của mình một chiến lược thị trường thíchhợp
- Những người cung ứng:
Đó là những người cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Doan nghiệp phải quan tâm đến họ trên nhiều phương diện như: khả năng cungứng về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian cung ứng, địa điểm cung ứng…Thậm chí còn phải quan tâm đến thái độ của nhà cung cấp đối với doanh nghiệp mình và các đối thủ cạnhtranh Nguồn lực khan hiếm, giá cả tăng có thể làm xấu đi cơ hội thị trường cho việc kinhdoanh những hàng hoá dịch vụ nhất định hoặc tồi tệ hơn có thể buộc doanh nghiệp phảingừng sản xuất
- Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường:
Nhân tố này ảnh hưởng thường xuyên đến quá trình tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Khi xây dựng chiến lược thị trường doanh nghiệp phải phân tích xem đối thủ cạnh tranh trên thị trường đang sử dụng những biện phápcạnh tranh
gì để ra chiến lược phòng thủ thích hợp
-Các sản phẩm thay thế
-Các đối thủ tiềm ẩn mới
Tóm lại
Trong hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng chịu tác động của cácyếu tố
vi mô và vĩ mô trong môi trường kinh doanh Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp do tínhchất hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nên mức độ tác động của các yếu tố
đó cũngkhác nhau Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố trên cho phép các doanh nghiệp nhận biết đượccác cơ hội sản xuất kinh doanh để xây dựng chiến lược marketing đúng đắn và thành côngtrên thị trường Đồng thời cũng giúp cho doanh nghiệp nhận biết được những nguy cơ đểgiảm rủi ro trong sản xuất kinh doanh, có thể cạnh tranh tốt trên thị trường
Câu 11: phân tích swot, vẽ sơ đồ và trình bày tác dụng của pt SWOT, mối liên
hệ giữa các yếu tố môi trương với swot : là 1 kỹ thuật phân tích và xử lý kết quả nghiên
cứu về môi trường giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược 1 cách khoa học
Trang 15Swot nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội có được từ bên ngoài, giảm nớt hoặc né tránh các đe dọa, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh và khắc phục mặt yếu kém.
(S)Các điểm mạnh (O) các cơ hội
(W)Các điểm yếu (T)Các nguy cơ
SO: phải sử dụng các mặt mạnh nào để khai thác tốt nhất các cơ hội
ST: Phải sử dụng mặt mạnh nào để đối phó với nguy cơ
WO: khắc phục các yếu kém nào hiện nay để tận dụng tốt nhất cơ hội đang có bên ngoài? Sử dụng cơ hội nào để khắc phục những yếu kém hiện nay
WT: phải khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ hiên nay
Những thế mạnh và thế yếu của dn thể hiện thong qua những điều kiện và nhân tố sau:
• Điều kiện về nguồn cung ứng tư bản:nhà đầu tư, nhà tín dụng, chủ ngân hàng
• Điều kiện về nguồn cung ứng NVL, bán thành phẩm
• Hệ thống phân phối và khách hàng của doanh nghiệp
• Điều kiện về nguồn lực lao động mà dn có thể chi phối và sử dụng
• Điều kiện về đối thủ cạnh tranh
• Những điều kiện về hệ thống luật pháp, nhà nước có thể chi phối Dn
• Việc phân tích môi trường giúp ta nhận thức dc những cưỡng chế của môi trường đối với hoạt động của Dn Do đó, sự nhận thức k trọn vẹn môi trường có thể dẫn đến thất bại của chiến lược đề ra
Câu 12 Thông tinh trong quản trị là gì? Trình bày mối quan hệ giữa thông tin
và ra quyết định:
Thông tin trong quản trị:
Trang 16• sự truyền đạt các tin tức từ người gửi đến người nhận
• tập hợp các tin tức được biểu hiện, ghi lại, truyền đi, cất giữ, xử lý và sử dụng ở các khâu các cấp quản trị
Mối quan hệ giữa thông tin và ra quyết định quản trị
Thông tin trong quản trị là tất cả những tin tức nảy sinh trong quá trình cũng như trong môi trường quảntrị và cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giải quyết một vấn đề nào đó trong hoạt động quản trị ở một tổ chức nào đó
Ra quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạtđộng của một tổ chức để giải quyêt vấn đề “chín muồi” trên cơ sở hiểu biết thông tin và quy luật
Thông tin chính là cơ sở để thực hiện những công việc trong quản trị:nhà quản trị phải có đầy đủ thôngtin thì mới có thể thực hiện những công việc như hoạch định, tổ chức lãnh đạo, kiểm tra Người ta coi thông tinliên lạc như là những phương tiện để liên hệ với nhau trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung thông tin cũng làmạch máu của tổ chức và cũng là mạch gắn giữa các bộ phận của tổ chức lại với nhau
Thông tin là cơ sở của mọi thông tin quản trị, thiếu thông tin, nhà quản trị không thể lãnh đạo đạt hiệuquả hoặc thông tin không đảm bảo chất lượng sẽ làm cho hoạt động lãnh đạo thiếu đúng đắn ngược lại vớinguồn thông tin đạt yêu cầu, trung thực nhanh chóng, kịp thời, nàh quản trị sẽ có quyết định đúng đắn, từ đó sẽmang lại hiệu quả mong muốn một quyết định sai sẽ mang lại hậu quản khó lường
Quản trị có mối liên hệ hữu cơ với thông tin, không có thông tin, nhà quản trị không thể lãnh đạo cóhiệu quả
Câu 13: Ra quyết định quản trị là gì? Cho biết đặc điểm của quyết định quản trị và nội dung yêu câu với việc ra quyết định quản trị
Quyết định qt là hành vi sang tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình
và tính chất hoạt động của 1 tổ chức để giải quyết vấn đề đã chín mùi, trên cơ sở hiểu biết thông tin và các quy luật
Đặc điểm của quyết định quản trị:
• Sản phẩm sáng tạo của lao động quản trị