KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN NGỮ VĂN THEO CÔNG VĂN 5555/BGDĐT-GDTrH Trả lời 11 câu hỏi tự luận trong chương trình tập huấn GDPT 2018 – modun 1 - dành cho giáo viên đại trà PHÂN
Trang 1KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN NGỮ VĂN THEO CÔNG VĂN 5555/BGDĐT-GDTrH (Trả lời 11 câu hỏi tự luận trong chương trình tập huấn GDPT 2018 –
modun 1 - dành cho giáo viên đại trà) PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH BÀI DẠY VĂN BẢN VĂN HỌC:
VỢ NHẶT Phân tích kế hoạch bài dạy minh họa theo công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng
Câu 1
Sau khi học bài học, học sinh "làm" được gì để tiếp nhận (chiếm lĩnh) và vận dụng kiến thức, kỹ năng của chủ đề?
Trả lời a) Đọc hiểu:
Học sinh biết đọc hiểu một văn bản văn học, cụ thể:
- Nhận biết được tình huống truyện và phân tích đặc điểm của tình huống truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ 3 (người
kể chuyện toàn trí), sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật
Trang 2- Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết sự việc tiêu tiểu, mối quan hệ của các yếu tố này trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản
- Phân tích, đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lý nhân sinh thể hiện qua văn bản
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học
- So sánh được hai văn bản viết về cùng một đề tài ở các giai đoạn văn học khác nhau; liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được học Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn, cách thưởng thức đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống
b) Kĩ năng viết:
+ Viết văn bản kể chuyện tưởng tượng
c) Kĩ năng nói và nghe
- Tưởng tượng và trình bày bằng lời nói về cuộc sống gia đình Tràng sau buổi sáng hôm đó; tưởng tượng và trình bày sáng tạo tiếp câu chuyện
- Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn câu chuyện tưởng tượng của bạn; nhận xét đánh giá về câu chuyện
Trang 3Câu 2: Học sinh được thực hiện các hoạt động học nào?
- Trình bày được quan điểm, ý kiến cá nhân, biết lắng nghe tích cực và nhận xét phần trình bày của bạn, tranh luận, phản biện vấn đề
HĐ đọc hiểu văn bản
- Khởi động: Huy động tri thức, trải nghiệm bản thân: Thực hiện phiếu học tập số 1, chia sẻ theo cặp, báo cáo kết quả
- Khám phá/hình thành kiến thức:
+ Bổ sung tri thức nền (tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm): Thực hiện phiếu học tập số 1, tham gia trò chơi, thuyết trình giới thiệu tác giả, tác phẩm
+ Tìm hiểu ấn tượng ban đầu, bối cảnh, thời gian nghệ thuật, nhan đề: Tóm tắt văn bản (Phiếu HT số 2), nêu ấn tượng về văn bản bằng 1 từ, đọc và trả lời câu hỏi về nhan đề, thực hiện phiếu HT số 3 và trình bày
+ Tìm hiểu tình huống truyện, nhân vật Tràng, cụ Tứ, thị: Thực hiện phiếu
HT số 4,5,6,7,8 ở nhà, thảo luận nhóm và thuyết trình, phân tích tình huống truyện; vào vai Tràng kể lại câu chuyện, thuyết trình nhân vật bà cụ Tứ, phỏng vấn nhân vật Tràng về thị
+ Tổng kết bài học: Thực hiện viết 1 phút và chia sẻ theo cặp
- Hoạt động luyện tập, vận dụng và mở rộng: Thực hiện phiếu HT số 9,10; chia sẻ sản phẩm và góp ý
Câu 3:
Thông qua các "hoạt động học" sẽ thực hiện trong bài học, những
"biểu hiện cụ thể" của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
Trả lời
Trang 4*Phẩm chất: Lòng nhân ái, niềm tin tưởng, lạc quan vào sức sống mãnh liệt của con người; trân trọng khát vọng đổi đời, khát vọng hạnh phúc của con người
*Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ và văn học; phát triển kĩ năng đọc -hiểu văn bản và văn học
Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản
Phân tích và đánh giá chủ để tư tưởng thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề
Phân tích đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản
Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học Phân tích được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố truyện ngắn hiện đại như: Không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ
3, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện, lời nhân vật
So sánh được 2 văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau, liên tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được đọc
Trang 5 Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học
Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống
Câu 4:
Khi thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
Trả lời
Khi thực hiện HĐ để hình thành kiến thức mới trong bài học, HS sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học là:
- SGK, tranh ảnh, bảng biểu
- Máy tính, máy chiếu/điện thoại có kết nối mạng
- Phiếu học tập
Câu 5:
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/ làm) để hình thành kiến thức mới?
Trả lời
HS sử dụng thiết bị dạy học /học liệu như sau để hình thành kiến thức:
- Quan sát phiếu học tập số 1 để tìm ra từ khóa
- Đọc văn bản trong SGK
- Làm phiếu học tập
- Xem hình ảnh
Câu 6:
Trang 6Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là gì?
Trả lời Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành kiến thức mới là:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm được một số đoạn của truyện Vợ nhặt theo yêu cầu của GV
- Hoàn thành được các yêu cầu trong Phiếu học tập
- Bài thuyết trình trước lớp về tình huống truyện
- Bài phỏng vấn anh Tràng để tìm hiểu về thị
- "Nhật kí" của Tràng
- Bài viết tưởng tượng cuộc sống gia đình Tràng sau buổi sáng hôm đó; viết tiếp kết truyện
Câu 7:
Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động để hình thành kiến thức mới của học sinh?
Trả lời
- Căn cứ đánh giá: các sản phẩm học sinh đã thực hiện được trong hoạt động hình thành kiến thức mới: phiếu học tập, bài thuyết trình, bài phỏng vấn, "nhật kí" của Tràng, sản phẩm (theo kĩ thuật 321)
- Tiêu chí đánh giá: được xác định nhưng có một số chỗ chưa rõ ràng, cụ thể (tiêu chí này có độ chênh so với mục tiêu, yêu cầu cần đạt mà tác giả đề
ra )
- Kĩ thuật đánh giá: kĩ thuật đặt câu hỏi, nhận xét và đánh giá sản phẩm của học sinh
Trang 7-Theo qui trình: GV giao nhiệm vụ -> gợi mở -> tổng kết ý kiến của HS -> chốt ý chính
Câu 8:
Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu nào?
Trả lời
Khi thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học/học liệu sau:
Sách giáo khoa
Sử dụng các phiếu học tập số 9,10
Chia sẻ phiếu học tập
Câu 9:
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như thế nào (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới?
Trả lời
Học sinh sử dụng thiết bị dạy học/học liệu như sau (đọc/nghe/nhìn/làm) để luyện tập/vận dụng kiến thức mới:
HS đọc kĩ văn bản trong SGK, đọc các yêu cầu trong phiếu học tập
Viết phiếu học tập
HS chia sẻ phiếu học tập, nghe ý kiến nhận xét của 01 HS khác về sản phẩm của mình
Làm sản phẩm sáng tạo (tranh vẽ, bài thơ, bài văn, truyện tranh,…) từ giấy
+ bút màu,…
Câu 10:
Trang 8Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là gì?
Trả lời
Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới là:
*Phần luyện tập:
-Học sinh phải hoàn thành được 2 phiếu học tập số 9,10
- Ý kiến nhận xét trong lớp
- Văn bản viết (câu trả lời) và phần phát biểu bằng lời
- Sản phẩm sáng tạo (tranh vẽ, bài thơ, bài văn, truyện tranh,…)
*Phần vận dụng:
- Học sinh vận dụng được cách thức đọc-hiểu để tự phân tích kết thúc truyện
- Phiếu học tập
- Liên hệ, so sánh với các nhân vật trong các văn bản khác
Câu 11:
Giáo viên cần nhận xét, đánh giá như thế nào về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh?
Trả lời
Giáo viên cần nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập/vận dụng kiến thức mới của học sinh:
- GV quan sát, lắng nghe HS trả lời/ trình bày, thực hiện phiếu HT, căn cứ vào các sản phẩm học tập
- GV nhận xét, tổ chức cho HS nhận xét và chốt ý chính
Trang 9Khi đánh giá, GV phải dựa vào tiêu chí đánh giá, thời gian, địa điểm, minh chứng, công cụ thực hiện đánh giá
*Cụ thể:
+Thời gian, địa điểm đánh giá: Cuối tiết học
+ Minh chứng: Các sản phẩm của học sinh (phiếu học tập số 9,10, tranh vẽ, bài viết, câu trả lời miệng, phần thuyết trình, phần phản hồi và tự phản hồi của học sinh…)
- Công cụ: phiếu học tập
- Đánh giá HS có được những phẩm chất và năng lực gì
-Chủ thể đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS…
- Tiêu chí đánh giá: yêu cầu cần đạt của hoạt động; mục tiêu bài học
- Công cụ đánh giá: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan; bài tập tự luận
- Kĩ thuật đánh giá: Câu hỏi trắc nghiệm; nhận xét đánh giá, bài tập tự luận ngắn, kĩ thuật phản hồi 321…
Trang 10Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn THPT
VỢ NHẶT
Văn bản văn học, thể loại truyện ngắn, chương trình lớp 11
(Thời gian: 3 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học HS có thể:
1 Phẩm chất
- Phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể sau:
1.1 Nhân ái, thấu hiểu con người, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn 1.2 Lạc quan, tin tưởng vào tương lai
2 Năng lực chung
2.1 Giao tiếp và hợp tác
2.2 Giải quyết vấn đề, sáng tạo
3 Năng lực đặc thù
3.1 Đọc hiểu nội dung
3.1.1 Phân tích và nhận xét được các chi tiết tiêu biểu (bát bánh đúc, nồi chè khoán, giọt nước mắt bà cụ Tứ, lá cờ đỏ,…), đề tài, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm
3.1.2 Phân tích và đánh giá được chủ đề (nạn đói, thân phận con người, vẻ đẹp tình người), thông điệp (tình người, khát vọng sống) mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
3.1.3 Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được triết lí nhân sinh từ văn bản.
3.2 Đọc hiểu hình thức
Trang 11Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, nhân vật, tình huống
3.3 Liên hệ, so sánh, kết nối
- Phân tích được ý nghĩa, tác động của truyện trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống
- So sánh được hai văn bản văn học viết cùng đề tài ở các giai đoạn khác
nhau (truyện ngắn Một bữa no - Nam Cao).
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp
1.1 Phương pháp chính: Đối thoại, gợi mở, dạy học giải quyết vấn đề, hợp
tác (làm việc nhóm),…
1.2 Phương pháp phụ: Trực quan, trò chơi, thuyết minh,…
2 Phương tiện
SGK, SGV, phiếu học tập, máy chiếu, máy vi tính, giấy A0, keo dán, nam châm, tranh ảnh,…
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Thiết kế phiếu KWL
- Thiết kế phiếu học tập, sơ đồ tư duy,…
- Phiếu thu thập thông tin
2 Chuẩn bị của HS
- Đọc văn bản “Vợ nhặt”
- Hoàn thành cột K và cột W trong phiếu KWL (K: kiến thức/ hiểu biết HS
đã có; W: những điều HS muốn biết; L: những điều HS tự giải đáp/ trả lời);
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 121 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, BỔ SUNG KIẾN THỨC NỀN (15’) Mục tiêu của hoạt
động
Hoạt động của GV và
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền + Bổ sung kiến thức nền (10’)
Hoạt động 2: Tạo hứng thú đọc (5’)
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (90’)
Thiết kế minh họa một hoạt động dạy học
Mục tiêu
của hoạt
động
Hoạt động của GV và HS Tiêu chí đánh
giá Hoạt động 1: Tìm hiểu ấn tượng ban đầu về truyện (10’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân vật Tràng, bà cụ Tứ, người vợ nhặt (30’)
* Mục tiêu
- 2.2 (giao
tiếp và
hợp tác)
- 3.1.1
Nhân vật
3.2 (Nhân
vật)
- 3.1.2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về các nhân vật bằng các câu hỏi và nhiệm vụ sau:
+ HS trả lời cá nhân:
++ Chân dung nhân vật trong truyện ngắn thường được tác giả khắc hoạ qua những phương diện nào?
++ Theo em, giữa Tràng, thị, cụ Tứ, ai là nhân vật nổi bật của truyện? Vì sao?
+ HS chia nhóm để tìm hiểu các nhân vật:
Liệt kê được các chi tiết tiêu biểu (về ngoại hình, hành động, cử chỉ, thái độ, suy nghĩ, tâm trạng, ngôn ngữ) được tác giả dùng để khắc hoạ chân
Trang 13(thông
điệp)
-…
* Cụ thể
Phân tích
các nhân
vật Tràng,
thị, cụ Tứ
- Phân tích
được các
chi tiết
tiêu biểu,
nhân vật
và mối
quan hệ
của chúng
trong tính
chỉnh thể
của tác
phẩm
- Phân tích
thông điệp
mà văn
bản muốn
gửi đến
** NHÂN VẬT TRÀNG:
1) Học sinh làm việc cặp đôi để tìm hiểu nhân vật TRÀNG theo phiếu học tập số 5
+ HS trình bày về nhân vật Tràng Các nhóm trao đổi và nhận xét lẫn nhau; GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm
** NHÂN VẬT THỊ
1) Các nhóm tìm hiểu về nhân vật thị theo gợi ý từ phiếu học tập số 6
+ HS điền vào phiếu học tập 6 HS đóng vai Tràng để giới thiệu về nhân vật thị với
cả lớp Các nhóm nhận xét, trao đổi với nhóm trình bày GV nhận xét, đánh giá
** NHÂN VẬT BÀ CỤ TỨ
1) Các nhóm tìm hiểu về nhân vật bà cụ
Tứ theo gợi ý từ phiếu học tập số 7,8 + HS trình bày về nhân vật bà cụ Tứ Các nhóm trao đổi và nhận xét lẫn nhau; GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm
- GV hướng dẫn HS trao đổi theo cặp để khái quát về quy trình đọc hiểu nhân vật:
Qua việc tìm hiểu về các nhân vật trong
“Vợ nhặt”, em hãy rút ra cách thức đọc
dung nhân vật Tràng, thị, cụ
Tứ, mối quan hệ giữa nhân vật với các nhân vật khác, lời nhận xét/ đánh giá của người kể chuyện
về các nhân vật
- Phân tích và khái quát được đặc điểm của các nhân vật
- Chỉ ra và phân tích được giá trị của các biện pháp nghệ thuật trong việc khắc hoạ nhân vật
- Suy luận, đánh giá được thông điệp từ các nhân vật
- Nêu được cách thức đọc hiểu
Trang 14người đọc
thông qua
nhân vật
hiểu nhân vật trong truyện ngắn hiện đại.
⇨HS trình bày kết quả trao đổi với cả lớp
GV nhận xét, đánh giá
nhân vật trong truyện ngắn hiện đại
- Tham gia chủ động tích cực vào hoạt động nhóm (trao đổi) Thảo luận, nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình huống truyện (10’)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về giá trị của tác phẩm (giá trị hiện thực và nhân đạo) (15’)
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chủ đề, thông điệp của văn bản (5’)
Hoạt động 6: Tổng kết bài học (5’)
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (20’)
4 HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG (10’)