1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dap an triet hoc Mác lê nin

68 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C©u 1: TriÕt häc lµ g×? Ph©n tÝch vÊn ®Ò c¬ b¶n cña triÕt häc? ý nghÜa ph­¬ng ph¸p luËn cña nã?Kh¸i niÖm triÕt häc: Theo quan ®iÓm m¸cxÝt, triÕt häc: +Lµ mét trong nh÷ng h×nh th¸i ý thøc x• héi +Lµ häc thuyÕt vÒ: Nh÷ng nguyªn t¾c chung nhÊt cña sù tån t¹i vµ t­ duy Vai trß vµ vÞ trÝ cña con ng­êi trong thÕ giíi.+ Lµ khoa häc vÒ nh÷ng quy luËt chung nhÊt cña tù nhiªn, x• héi vµ t­ duy.

Trang 1

Phần 1: lịch sử triết học và CNDVbc về thế giới

Câu 1: Triết học là gì? Phân tích vấn đề cơ bản của triết

học? ý nghĩa phơng pháp luận của nó?

Khái niệm triết học: Theo quan điểm mác-xít, triết học:

+Là một trong những hình thái ý thức xã hội

+Là học thuyết về:

-Những nguyên tắc chung nhất của sự tồn tại và t duy

- Vai trò và vị trí của con ngời trong thế giới

+ Là khoa học về những quy luật chung nhất của tự nhiên,xã hội và t duy

(1,5 điểm)

Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học cónhững đặc điểm riêng: Nó là hình thái ý thức cổ xa nhất vàquan trọng nhất Vai trò của triết học ngày càng tăng lên cùngvới quá trình phát triển tri thức nhân loại Cùng với khoa học,

đạo đức, nghệ thuật, triết học sẽ mãi mãi tồn tại cùng với xã hộiloài ngời…

Tóm lại: Đặc điểm chủ yếu của triết học nh một hình thái

ý thức xã hội là ở chỗ, nó cố gắng đa ra những quan điểmchỉnh thể

+) về thế giới,

+)về các quá trình vật chất và tinh thần cũng nh mối liên

hệ tác động của các quá trình đó,

+ )về nhận thức thế giới và con đờng cải tạo thế giới

Vấn đế cơ bản của triết học:

Triết học nghiên cứu hàng loạt vấn đề chung, nhng vấn đề trung tâm là vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và t duy hay giữa tự nhiên và tinh thần Do đó, vấn

đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và t duy.

Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:

- Mặt thứ nhất: giải quyết vấn đề giữa vật chất và ý thứccái nào có trớc, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

Tuỳ theo cách giải quyết vấn đề này mà các học thuyết

triết học chia thành 2 trào lu chính: CNDV và CNDT.

CNDV khẳng định: Vật chất có trớc, ý thức có sau, vật chấttồn tại khách quan, độc lập với ý thức và quyết định ý thức.Còn ý thức là phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con ngời.CNDT (khách quan và chủ quan) thì lại thừa nhận: Tinhthần, ý thức là cái có trớc, là cái quyết định, vật chất có sau và

là cái bị quyết định…

- Mặt thứ 2: Giải quyết vấn đề khả năng nhận thức của

con ngời CNDV thừa nhận vật chất là nguồn gốc của ý thức, ý

Trang 2

thức là phản ánh thế giới vật chất, do đó con ngời có khả năng

nhận thức đợc thế giới CNDT cũng thừa nhận thế giới là có thể nhận thức đợc Nhng vì họ xuất phát từ quan niệm cho rằng ý

thức có trớc vật chất, vật chất phụ thuộc ý thức, cho nên theo

họ, nhận thức không phải là phản ánh thế giới mà chỉ là tự

nhận thức, tự ý thức về bản thân ý thức (Hồi tởng các ý niệm

tuyệt đối – những cái đã có từ trớc, chỉ việc nhớ lại)

* Bên cạnh các nhà triết học nhất nguyên luận (duy vật và

duy tâm), còn có các nhà triết học nhị nguyên luận muốn dung

hoà CNDV và duy tâm ( Ví dụ Đề-các-tơ, nhà triết học Pháp

thuộc thế kỷ XVII) và các nhà đa nguyên luận (ví dụ Lép-nít,

ngời Đức)

Câu 2: Vì sao sự ra đời của triết học là một tất yếu của lịch

sử? Trình bày thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng thực hiệntrong triết học do Mác và Ăng-ghen thực hiện?

1 Sự ra đời của triết học là một tất yếu của lịch sử:

Yêu cầu nêu đợc các tiền đề khách quan, bao gồm:

* Những tiền đề khách quan:

- Tiền đề kinh tế – xã hội: vào những năm 40 của thế kỷXIX chủ nghĩa t bản đã trở thành hệ thống kinh tế thống trị ởcác nớc Tây âu, giai cấp vô sản đã bớc lên vũ đài chính trị nhmột lực lợng độc lập Mâu thuẫn xã hội và đấu tranh giữa lực l-ợng lao động (bị bóc lột) và t bản (bóc lột) trong xã hội t bản

ngày càng trở nên sâu sắc về tính chất xã hội của sản xuất và hình thức chiếm hữu t nhân, mâu thuẫn này không thể điều

hoà đợc giữa giai cấp vô sản và t sản Giai cấp vô sản đã ý thức

đợc quyền lợi cơ bản của mình và tiến hành các cuộc đấutranh chống chủ nghĩa t bản, tuy nhiên các hình thức đấutranh còn mang tính bột phát, có nơi và có thời gian đã rơi vào

bế tắc Yêu cầu phải có một lý luận dẫn đờng Vì vậy, nhữngtiền đề kinh tế – xã hội trên đây dẫn đến sự ra đời của triếthọc Mác … để giải quyết đúng đắn những vấn đề lịch sử

đặt ra

- Tiền đề lý luận: Triết học Mác là sự kế thừa, tiếp thu mộtcách có chọn lọc, phê phán từ những lý luận triết học trớc Mác(triết học cổ điển Đức- đặc biệt là Hêghen; Chủ nghĩa khôngtởng Pháp,…) Trong đó Mác đã tiếp thu những t tởng tiến bộcủa các nhà triết học trớc Mác để đa ra các quan điểm củamình…

- Tiền đề khoa học tự nhiên: Chính sự phát triển củanhững thành tựu khoa học tự nhiên và kỹ thuật đã xuất hiệnnhững mâu thuẫn với những t duy siêu hình đã và đangthống trị trong khoa học và triết học (các phát minh của cácnhà bác học nh: Lô-mô-nô-xốp, Can-tơ, Rô-béc May-e, Len-xơ,

Trang 3

Đác-uyn,…), mà khi khái quát những thành tựu của khoa học tựnhiên này Mác và Ăng-ghen đã phát triển và cụ thể hoá các vấn

đề của CNDV biện chứng

* Tiền đề chủ quan: Triết học Mác không thể ra đời nếukhông có những tiền đề khách quan do lịch sử mang lại Tuynhiên, chúng ta không thể phủ nhận rằng với những tố chất lànhà khoa học thiên tài, đồng thời lại là nhà hoạt động thực tiễncách mạng, cùng với bầu nhiệt huyết là đấu tranh cho sựnghiệp giải phóng con ngời, cho lý tởng cộng sản

Tóm lại: Sự ra đời của chủ nghĩa Mác và triết học Mác

không phải là một sự ngẫu nhiên, mà là một tất yếu của lịch

sử Nó do các nguyên nhân chủ quan và khách quan mang lại

Đó là, do những nguyên nhân kinh tế – xã hội và sự phát triểncủa các t tởng trớc đó của nhân loại Khái quát kinh nghiệm củaphong trào công nhân và những thành tựu của khoa học tựnhiên, nghiên cứu có phê phán những t tởng triết học trớc đó,Mác và Ăng-ghen đã thực hiện bớc ngoặt cách mạng vĩ đạitrong triết học (2, 5 điểm)

2 Thực chất và ý nghĩa cách mạng do Mác và ghen thực hiện trong triết học:

Ăng-* Thực chất:

- Triết học Mác là sự thống nhất hữu cơ giữa tính cáchmạng và tính khoa học, giữa thế giới quan duy vật và phơngpháp biện chứng…

- Triết học Mác đã khẳng định vai trò của hoạt động thựctiễn đối với nhận thức và đối với sự phát triển của xã hội Nó làcơ sở để giải quyết khoa học vấn đề cơ bản của triết học vàcác khoa học khác Triết học Mác thống nhất trong bản thân nóchức năng nhận thức thế giới và cải tạo thế giới…

- Là triết học duy vật triệt để: Duy vật biện chứng tronglĩnh vực tự nhiên và trong đời sống xã hội…

* ý nghĩa

- Triết học Mác là thế giới quan và phơng pháp luận khoahọc, trở thành lý luận sắc bén trong cuộc đấu tranh của giaicấp vô sản và quần chúng lao động nhằm xoá bỏ mọi áp bứcbóc lột…

- Triết học Mác là một lý luận phát triển thực tiễn của khoahọc hiện đại, chứng minh vai trò của chủ nhĩa duy vật biệnchứng, đồng thời cũng đòi hỏi lý luận của CNDV biện chứngphát triển dựa trên những thành tựu của khoa học hiện đại.(2,5 điểm) (Xem thêm giáo trình)

Câu 3: Trình bày đối tợng và đặc điểm của triết học Mác –

Lênin Vai trò của triết học Mác – Lênin đối với thực tiễn xã hội

và nhận thức khoa học?

Trang 4

1 Đối tợng của triết học Mác- Lênin:

Các quan điểm trớc Mác xác định đối tợng cha đúng đắn,triết học Mác xác định: Đối tợng nghiên cứu của triết học Mác –

Lênin là Nghiên cứu những quy luật chung nhất về tự nhiên, xã hội và t duy Vai trò của con ngời đối với thế giới trên cơ sở giải quyết khoa học vấn đề cơ bản của triết học.

(1 điểm)

2 Đặc điểm của triết học Mác-Lênin:

Triết học Mác-Lênin là một học thuyết khoa học và tiến bộ,

nó mang trong mình 3 đặc điểm chính sau:

* Thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học:

+ Tính đảng của triết học Mác-Lênin:

Lập trờng CNDV biện chứng, đấu tranh kiên quyết chốngCNDT, siêu hình, bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ vàmang lại lợi ích cho giai cấp vô sản và quần chúng nhân dânlao động

+ Tính khoa học của triết học Mác-Lênin (TH MLN): phản

ánh đúng đắn hệ thống các quy luật vận động và phát triểncủa thế giới

+ Vì sao có sự thống nhất giữa tính đảng và tính khoahọc trong TH MLN: Do mục tiêu lý tởng chiến đấu, lợi ích giaicấp vô sản phù hợp tiến trình khách quan của lịch sử

* Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:

+ Gắn nhận thức thế giới với cải tạo thế giới là nguyên tắccơ bản của triết học Mác: triết học MLN ra đời từ nhu cầu thựctiễn, nhu cầu của phong trào cách mạng của giai cấp côngnhân và quần chúng lao động Nó trở thành vũ khí lý luận củagiai cấp vô sản…

+ Thông qua tổng kết kinh nghiệm thực tiễn mà pháttriển triết học Triết học lại trở lại chỉ đạo, hớng dẫn cuộc đấutranh của giai cấp vô sản mà bổ sung và phát triển, mà làmtròn sứ mệnh của mình

+ Chỉ có thông qua hoạt động thực tiễn thì triết học MLNmới trở thành sức mạnh vật chất, mới phát triển và đổi mớikhông ngừng

* Tính sáng tạo của TH MLN:

+ Sáng tạo là bản chất của triết học Mác: những nguyên lý,quy luật phổ biến khi vận dụng vào điều kiện hoàn cảnh cụthể phải đúng đắn, sáng tạo

+ Hiện thực khách quan không ngừng vận động và biến

đổi, t duy và ý thức phản ánh chúng cũng không ngừng bổsung và phát triển Triết học với t cách là một khoa học cũngkhông ngừng đợc bổ sung, phát triển và vận dụng một cáchsáng tạo, sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh

Trang 5

+ Tính sáng tạo của TH MLN đòi hỏi chúng ta phải nắmvững bản chất cách mạng và khoa học của từng nguyên lý vàvận dụng nó trên quan điểm thực tiễn, lịch sử, cụ thể Nghĩa

là phải xuất phát từ khách quan, đúng thực tiễn sinh động làmcơ sở cho nhận thức và vận dụng lý luận

3 Vai trò của TH MLN đối với thực tiễn xã hội và sự phát triển KH

(1,5 điểm)

- Là cơ sở thế giới quan và phơng pháp luận trong nhậnthức và cải tạo thế giới của giai cấp vô sản là kim chỉ nam chohoạt động thực tiễn của các Đảng cộng sản:

+ Nó cung cấp hệ thống tri thức khoa học về thế giới

+ Trang bị phơng pháp luận khoa học

+ Là cơ sở để hình thành niềm tin khoa học và nhữngphẩm chất cao quý của ngời cách mạng

- Trang bị cho các nghành khoa học khác thế giới quan vàphơng pháp luận khoa học đi sâu khám phá bản chất và quyluật của sự vật, hiện tợng

+ Nó đóng vai trò dẫn đờng cho nghiên cứu khoa học

+ Nó giải quyết những vấn đề triết học trong quá trtìnhnghiên cứu

+ Là cơ sở khoa học chống lại ảnh hởng của CNDT, hệ t ởng t sản xuyên tạc những phát minh khoa học

t-Câu 4: Phân tích mối quan hệ giữa triết học và khoa học tự

nhiên? Rút ra ý nghĩa của vấn đề này đối với ngời làm côngtác khoa học?

1 Phân tích mối quan hệ giữa triết học và KH tự nhiên:

Giữa triết học và KH tự nhiên có mối quan hệ hữu cơ, gắn

bó mật thiết, bổ sung lẫn nhau Dựa trên những cơ sở sau

đây:

- Dựa trên tính thống nhất vật chất của thế giới: Sau khi mô-nô-xốp phát minh ra định luật bảo toàn năng lợng, việc đómang lại cho chúng ta nhận thức rằng, mặc dù thế giới vật chất

Lô-là hết sức đa dạng và phong phú, muôn màu muôn vẻ, nhngkhông phải chúng không có liên hệ gì với nhau, chúng chỉ lànhững cách biểu hiện khác nhau mà thôi Cho đến các nghànhkhoa học tự nhiên khác phát triển cũng mang lại những nhậnthức đúng đắn của triết học, nh học thuyết tiến hoá của Đác-uyn, thuyết hệ mặt trời của Can-tơ… Ngợc lại, triết học đóngvai trò là ngời định hớng, dẫn đờng cho các nghành khoa họckhác (trang bị thế giới quan và phơng pháp luận)

- Quan hệ giữa cái chung và cái riêng: nếu nói về phạm trùcái chung và cái riêng thì trong mối quan hệ này, triết học

Trang 6

đóng vai trò là cái chung, cái tổng quát, còn khoa học tự nhiên

đóng vai trò nh là cái riêng lẻ, cái bộ phận: khoa học tự nhiên(cái riêng) và triết học (cái chung) đều tồn tại khách quan, giữachúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, cái chung chỉ tồn tạitrong cái riêng và thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tạicủa mình Còn cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cáichung, nghĩa là không có khoa học tồn tại một cách đơn thuần

mà để phục vụ cuộc sống nhận thức và cải tạo thế giới đóchính là quan điểm mục đích của triết học Ngợc lại, sẽ không

có triết học nếu nh khoa học tự nhiên không tồn tại và pháttriển

- Thực tiễn phát triển của khoa học và triết học trong quátrình lịch sử thời gian qua đã chứng minh đợc mối quan hệmật thiết giữa triết học và khoa học tự nhiên: khoa học tựnhiên là cơ sở của sự phát triển triết học, khoa học tự nhiêncàng phát triển thì trình độ nhận thức thế giới càng cao Ngợclại, triết học trang bị thế giới quan và phơng pháp luận để

định hớng khoa học tự nhiên trong việc nhận thức và cải tạothế giới

2 Vai trò của triết học duy vật biện chứng đối với KHTN: (1,5 điểm)

Triết học duy vật biẹn chứng đóng vai trò rất to lớn đối vớiKHTN, cụ thể:

- Trang bị thế giới quan và phơng pháp luận dẫn đờng chỉlối cho sự phát triển của KHTN (đã phân tích ở trên)

- Đa ra những dự báo thúc đẩy KH phát triển: tức là căn cứvào tình hình thực tiễn và xu hớng phát triển của thời đại,dựa trên những yêu cầu đặt ra của thực tiễn, triết học sẽ đa

ra những dự báo đặt ra yêu cầu để thúc đẩy KH phát triển

- Làm cho KHTN phát triển một cách chủ động tự giác: làcho nhu cầu khám phá, chinh phục các đỉnh cao của khoa học,của tri thức thực sự trở thành một nhu cầu nội tại của bản thânKHTN

- Là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại CNDT và hệ ttởng t sản, xuyên tạc những phát minh khoa học

3 ý nghĩa của việc nắm vững mối quan hệ giữa triết học và KHTN:

(1 điểm)

- Nắm vững bản chất tiến bộ, cách mạng và khoa học củacác nguyên lý triết học, từ đó xây dựng cho mình thế giớiquan duy vật và phơng pháp luận duy vật biện chứng trongnhận thức và hành động

- Nhận rõ vai trò của triết học đối với mọi giai đoạn của quátrình nghiên cứu khoa học (Xuất phát từ việc chọn đề tài,

Trang 7

chọn phơng pháp nghiên cứu, đánh giá kết quả,…) Điều nàyrất quan trọng đối với những ngời làm công tác nghiên cứu khoahọc và nhất là các học viên- sinh viên đang bớc đầu làm quenvới công tác nghiên cứu khoa học.

- Từ việc nắm vững mối quan hệ này sẽ tiến hành hợp tácchặt chẽ giữa các nghành khoa học, giữa KHTN với triết học

- Nhận thấy đợc CNDV biện chứng là công cụ nhận thức vĩ

đại Đúng vậy, sau khi nghiên cứu triết học mỗi chúng ta đềucảm thấy mình chững chạc hơn trong suy nghĩ và chín chắnhơn trong hành động Không những thế khả năng trình bày,diễn giải vấn đề cũng nh năng lực hành động của mỗi ngời

đều đợc nâng lên tầm cao mới Khi nghe và tiếp xúc với bất cứvấn đề gì chúng ta đều có cái nhìn khách quan, thực tế và

có suy xét, chính kiến của mình, thấy đợc cái đúng, cái sai,cái hay, cái dở… Nói tóm lại, giúp ta có một t duy toàn diện, sắcbén và phát triển sự hợp tác trong mối quan hệ của triết học vớicác nghành khoa học khác…

Câu 5: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin ý nghĩa

khoa học của định nghĩa?

1 Định nghĩa vật chất của Lênin:

Phạm trù vật chất là một trong những phạm trù cơ bản, nềntảng của CNDV, nó chứa đựng nội dung thế giới quan và phơngpháp luận rất khái quát và sâu sắc

Trong các học thuyết học trớc Mác có nhiều quan điểm khácnhau về phạm trù này… Các nhà duy vật cổ đại quan niệm vậtchất mang tính trực quan cảm tính và vì thế họ đã đồngnhất vật chất với những vật thể cụ thể, coi đó là cơ sở đầutiên của sự tồn tại Hoặc các nhà triết học và khoa học tự nhiên

do không hiểu phép biện chứng duy vật đã đồng nhất vật chấtvới nguyên tử hoặc vật chất với khối lợng - một thuộc tính phổbiến của các vật thể

Nhng đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vật lý học đã cónhững phát minh rất quan trọng đem lại cho con ngời nhữnghiểu biết mới và sâu sắc về cấu trúc của thế giới vật chất, (nhphát hiện ra tia Rơn-ghen, hiện tợng phóng xạ, tìm ra điện tử,

…) Chính các phát minh quan trọng này bị các nhà triết họcduy tâm lợi dụng để cho rằng “Vật chất tiêu tan mất” và nhthế toàn bộ nền tảng của CNDV sụp đổ hoàn toàn

Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc cuộc cách mạngtrong khoa học tự nhiên và phê phán CNDT, Lê-nin đã đa ra một

định nghĩa toàn diện, sâu sắc và khoa học về phạm trù vật

chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm

Trang 8

giác của chúng ta sao chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

2 Phân tích định nghĩa vật chất của Lê-nin:

Khi nghiên cứu định nghĩa vật chất của Lê-nin chúng tacần phải hiểu và nắm đợc 3 ý cơ bản sau:

- Vật chất là một phạm trù triết học: khi định nghĩa vậtchất Lê-nin đòi hỏi cần phải phân biệt vật chất với tính cách làmột phạm trù triết học với các khái niệm của KHTN về các đối t-ợng, sự vật cụ thể ở các trình độ kết cấu và tổ chức khácnhau và các thuộc tính khác nhau tơng ứng của chúng Vậtchất ở đây đợc hiểu với nghĩa là một phạm trù rộng nhất trong

hệ thống các phạm trù

- Trong định nghĩa chúng ta cũng nhận thấy có hai mặtcủa một thuộc tính mà Lê-nin gọi là “đặc tính” duy nhất củavật chất đó là:

+ Vật chất là “thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngờitrong cảm giác… và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” Nh

vậy, chúng ta hiểu vật chất là thực tại khách quan, là tất cả những gì tồn tại bên ngoài và không lệ thuộc vào cảm giác, ý thức của con ngời Tất cả những gì tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, với cảm giác, và đem lại cho chúng ta tỏng cảm giác, trong ý thức đều là vật chất Thuộc tính này đã thể hiện

lập trờng của CNDV: vật chất có trớc, ý thức có sau, vật chất lànguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức; cảm giác, ý thứccủa con ngời là sự phản ánh hiện thực khách quan

+ Thực tại khách quan này con ngời có thể nhận thức đợc

Tóm lại: Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã bao quát cả hai

mặt của vấn đề cơ bản của triết học trên lập trờng của CNDVbiện chứng Đây là định nghĩa đầy đủ nhất, toàn diện nhất,sâu sắc nhất và rộng nhất về vật chất (3 điểm)

3 ý nghĩa khoa học và cách mạng của định nghĩa:

(2 điểm)

Định nghĩa vật chất của Lê-nin có ý nghĩa thế giới quan vàphơng pháp luận sâu sắc đối với nhận thức khoa học và thựctiễn, vì:

- Nó đã giải đáp một cách đầy đủ, khoa học hai mặt củavấn đề cơ bản của triết học dựa trên quan điểm của CNDVbiện chứng

- Chống lại các quan điểm sai trái của CNDT khách quan vàchủ quan, khắc phục đợc các thiếu sót của CNDV siêu hìnhquy vật chất vào vật thể cụ thể Chống lại thuyết “bất khả triluận” phủ nhận khả năng nhận thức của con ngời

- Định nghĩa đó đã làm rõ tính khái quát, tính phổ biếncủa phạm trù vật chất, bao quát cả dạng vật chất trong xã hội

Trang 9

đó là tồn tại xã hội, tồn tại bên ngoài không phụ thuộc vào ýthức xã hội Khẳng định sự đúng đắn của nguyên lý về tínhvô tận, vô hạn của thế giới vật chất.

- Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã trang bị thế giới quan

và phơng pháp luận khoa học cho các nghành khoa học đi sâunghiên cứu thế giới vật chất, tìm ra những kết cấu mới, nhữngthuộc tính mới và những quy luật vận động của vật chất đểlàm phong phú thêm kho tàng tri thức của nhân loại Đồng thời

có vai trò định hớng cho sự phát triển của nhận thức khoa học,tránh đợc sự khủng hoảng tơng tự trong vật lý học vào cuối thế

ky XIX và đầu thế kỷ XX

Câu 6: Trình bày quan điểm của triết học Mác – Lênin về

không gian và thời gian, về vật chất và vận động?

1 Khái niệm không gian và thời gian trong triết học Mác-Lênin:

Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vậtchất, là những thuộc tính chung vốn có của các dạng vật chất

cụ thể

* Không gian: là một phạm trù triết học, là hình thức tồn tại

của vật chất biểu hiện những thuộc tính nh cùng tồn tại và táchbiệt, có vị trí, kết cấu và quảng tính

* Thời gian: là một phạm trù triết học dùng để chỉ độ lâu

của sự biến đổi, trình tự xuất hiện và mất đi của các sự vật,các trạng thái khac nhau trong thế giới vật chất

Không gian và thời gian là những hình thức cơ bản của vậtchất đang vận động Không có không gian và thời gian bênngoài vật chất vận động Lê-nin đã viết: “ Thế giới không có gìngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận độngkhông thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian”.Quan điểm về sự thống nhất không tách rời giữa khônggian, thời gian và vật chất vận động của CNDVBC hoàn toàn

đối lập với quan điểm siêu hình tách rời không gian và thờigian với vật chất vận động của CNDT CNDVBC tiếp tục truyềnthống duy vật coi không gian và thời gian là khách quan Vậtchất là thực tại khách quan nên không gian và thời gian – Hìnhthức tồn tại của vật chất, cũng tồn tại khách quan Còn CNDT (vídụ: Can-tơ, Ma-khơ,…) hoàn toàn phủ nhận tính khách quancủa không gian và thời gian, coi không gian và thời gian chỉ lànhững hình thức chủ quan, là sản phẩm của ý thức con ngời.Vì vậy, nắm vững mối liên hệ giữa vật chất vận động vàkhông gian, thời gian có một ý nghĩa lớn trong việc nhận thức

và cải tạo thực tiễn (3 điểm)

2 Vật chất và vận động:

Trang 10

* Khái niệm vận động: Vận động không phải chỉ là sự di

chuyển vị trí trong không gian mà theo nghĩa chung nhất, là

sự biến đổi nói chung Ăng-ghen viết: “ Vận động, hiểu theonghĩa chung nhất, tức đợc hiểu là một phơng thức tồn tại củavật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất thì, bao gồmtất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ,

kể cả sự thay đổi vị trí đơn giản đến t duy”

Theo quan điểm của CNDVBC thì vận động là một thuộctính phổ biến của vật chất, là phơng thức tồn tại của vật chất,

là thuộc tính không tách rời của vật chất Điều đó có nghĩa là,vật chất tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động

mà biểu hiện sự tồn tại của mình, không thể có vật chấtkhông vận động và ngợc lại Và do đó con ngời có thể nhậnthức đợc chúng

Vận động của vật chất rất phong phú, nhng chung quy lại

+ Vận động hoá học: là quá trình hóa hợp và phân giải củacác chất

+ Vận động sinh vật: thể hiện ở hoạt động sống của cáccơ thể, ở sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng

+ Vận động xã hội: là quá trình biến đổi và thay thếnhau của các hình thí kinh tế - xã hội

* Vận động và đứng im: Thế giới vật chất không chỉ ởtrong qúa trình vận động mà còn có sự đứng im tơng đối.Nếu không có sự đứng im tơng đối thì không có sự phân hoáthế giới vật chất thành các sự vật, hiện tợng phong phú và đadạng Vì vậy, đứng im chính là “điều kiện chủ yếu của sựphân hoá vật chất” Nghĩa là, đứng im chỉ là một trờng hợp

đặc biệt của vận động, chỉ có đứng im tơng đối, còn vận

động là tuyệt đối

Đứng im tơng đối đợc thể hiện ở những điểm sau:

- Vật thể chỉ đứng im trong một quan hệ nhất định

- Sự đứng im của vật thể chỉ trong một thời gian xác định

và chính trong thời gian đó đã nẩy sinh những nhân tố dẫn

đến phá vỡ sự đứng im tạm thời của nó

Nh vậy, đứng im là tơng đối, tạm thời, nó biểu hiện mộttrạng thái vận động trong thăng bằng, ổn định Hay nói cáchkhác, khái quát hơn, vận động của thế giới vật chất bao hàm

Trang 11

trong nó cả tính biến đổi và tính ổn định Đứng im là sự vận

động dới một hình thức khác - hình thức ổn định (2 điểm)

Câu 7: Quan điểm của triết học Mác - Lênin về tính thống

nhất vật chất của thế giới? ý nghĩa của vấn đề này trong hoạt

- CNDV: khi coi vật chất có trớc, ý thức có sau, vật chấtquyết định ý thức, còn ý thức chỉ là sự phản ánh thế giới vật

chất Do đó, tính thống nhất của thế giới là vật chất

- CNDT: coi ý thức, tinh thần có trớc, vật chất có sau, ý thức

quyết định vật chất nên cho rằng tính thống nhất của thế giới

CNDVBC khẳng định: bản chất của thế giới là vật chất,thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó, các quan điểm đãkhẳng định:

- Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vậtchất Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trớc và độc lập

hoàn toàn với ý thức, tinh thần Thứ nhất: sự thống nhất thể

hiện ở cơ sở thực thể duy nhất phổ biến, tồn tại vĩnh viễn vàvô tận ở tất cả các hình thức đa dạng và phong phú của thế

giới đó là vật chất Thứ hai: sự thống nhất vật chất của thế giới

còn gắn liền với sự liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố ởbên trong của thế giới, là chính sự tác động qua lại dẫn đếnvận động, phát triển Nguyên tắc thống nhất vật chất của thếgiới phải gắn liền với nguyên tắc vận động và phát triển

- Thế giới vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông quacác sự vật, hiện tợng Quá tình tác động qua lại một cách biệnchứng: vận động biến đổi không ngừng theo những quy luậtkhách quan phổ biến của thế giới vật chất

- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không

đợc sinh ra và không bị mất đi Trong thế giới không có gìkhác ngoài những quấ trình vật chất đang biến đổi vàchuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quảcủa nhau

Trang 12

- Tính thống nhất vật chất của thế giới đợc chính sự pháttriển của khoa học chứng minh Con ngời đã nghiên cứu, khámphá thế giới cả chiều sâu (nghiên cứu cấu trúc vi mô) và cảchiều rộng (nghiên cứu vĩ mô) trong vũ trụ đều chứng minhrằng chỉ có duy nhất một thế giới đó là thế giới vật chất và cácsản phẩm của nó.

- Tính thống nhất vật chất của thế giới đợc chính lịch sửphát triển lâu dài của con ngời chứng minh Con ngời khôngbao giờ bằng ý thức mà tạo ra đợc các đối tợng vật chất Conngời chỉ có cải biến thé giới vật chất theo quy luật vốn có củanó

2 ý nghĩa của vấn đề này trong hoạt động khoa học:

- Khoa học không ngừng khám phá, phát hiện bản chất vàcác quy vận động của các đối tợng vật chất Trong thế giới nàykhông có gì mà con ngời không nhận thức đợc, chỉ có cái chanhận thức đợc mà thôi Chính điều này đã là nguồn động lực

cổ vũ mạnh mẽ cho các nhà khoa học không ngừng nghiên cứutìm ra những dạng vật chất mới và những dạng vận động mớicủa vật chất

- Các liên tởng dù phức tạp đến đâu xảy ra trong tự nhiên

và trong đời sống của con ngời thì nhiệm vụ của khoa học làphải căn cứ vào tính thống nhất vật chất của thế giới mà tìm

ra nguyên nhân, bản chất và quy luật của nó Điều này có ýnghĩa định hớng hành động cho khoa học, tăng thêm niềm tinvào khả năng thành công trên con đờng đi tìm chân lý và cáimới

- Là vũ khí lý luận để chống lại các quan điểm sai lầm củaCNDT, tôn giáo Bản thân nhà khoa học phải xây dựng niềmtin và phải đứng vững trên lập trờng của CNDVBC

Câu 8: Trình bày nguồn gốc và bản chất của ý thức Vai trò

vủa ý thức trong hoạt động thực tiễn?

* Khái niệm ý thức: ý thức là mặt tinh thần của đời sống xã

hội, bao gồm những quan điểm, t tởng cùng những tình cảm,tâm trạng, truyền thống,…nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánhtồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định

* Nguồn gốc của ý thức: ý thức bắt nguồn từ các nguồn gốc

tự nhiên và xã hội:

+ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Đó là kết quả sự pháttriển lâu dài của giới tự nhiên, tới khi xuất hiện con ngời với bộ

óc có kết cấu tinh vi, gắn với hoạt động sinh lý thần kinh của

bộ óc ngời, làm chức năng phản ánh của bộ não Sự phát triểncủa một đặc tính phản ánh vốn có của mọi đối tợng vật chất,

đỉnh cao là sự phản ánh của bộ óc con ngời

Trang 13

+ Nguồn gốc xã hội của ý thức: đó là quá trình lao động

và hình thành ngôn ngữ, là nguồn gốc trực tiếp quyết địnhtới sự ra đời của ý thức, ý thức là sự phản ánh hiện thực kháchquan vào trong đầu óc con ngời Sự phản ánh này mang tínhtích cực Bởi vì, nếu chỉ có phản ánh vào bộ não thôi cha đủ

để hình thành ý thức, động vật cũng có bộ não Con ngời có

bộ não phát triển, đồng thời thông qua lao động, giao tiếp vàcác mối quan hệ xã hội đã hình thành ý thức Trong đó sựhình thành và phát triển của ngôn ngữ mang tính chất quyết

định, bởi vì ngôn ngữ không chỉ giao tiếp, trao đổi t tởng,tình cảm với nhau mà còn có thể phản ánh một cách khái quát

về sự vật và tổng kết các kinh nghiệm hoạt động thực tiễncủa con ngời

ý thức tồn tại dới nhiều hình thức: tri thức, điều khiển học,

tự ý thức và vô thức Giữa các dạng trên có những điểm chung,chúng đều là hình thức biểu hiện của ý thức ở các mức độkhác nhau Tuy nhiên cần phải phân biệt chúng với nhau khônglẫn lộn trong quá trình nhận thức

* Mối quan hệ giữa ý thức và điều khiển học: Mối quan hệgiữa ý thức và điều khiển học là mối quan hệ nhân – quả.Trong đó, ý thức đóng vai trò là nhân tố quyết định, còn

điều khiển học là sự vận dụng ý thức vào thực hiện công việc

cụ thể trong thực tiễn

* Mối quan hệ giữa tự ý thức và vô thức: tự ý thức là mộtyếu tố quan trọng của ý thức, nó giúp con ngời tự phân biệtmình với thế giới xung quanh, và tự nhận thức về mình nh mộtthực thể hoạt động có cảm giác, có t duy, có các hành vi đạo

đức và có vị trí trong xã hội Nhng con ngời chỉ tự ý thức đợcbản thân mình trong quan hệ với những ngời khác, trong quátrình tác động vào thế giới xung quanh qua hoạt động thựctiễn Và tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực của xã hội

Còn vô thức tuy cũng là một hiện tợng tâm lý, nhng có liênquan đến các hoạt động xảy ra nằm ngoài phạm vi của ý thứchoặc cha đợc con ngời ý thức tới Con ngời là một thực thể có ýthức, nhng không phải mọi hành vi của con ngời đều ý thức đ-

ợc Một số hành vi mang tính tự động, cần phân biệt hai loại

hành vi vô thức: Thứ nhất, đó là những hành vi mà chúng ta cha bao giờ ý thức đợc, và Thứ hai, đó là những hành vi đã đợc

ý thức nhng lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành thói quen tới mứcchúng xảy ra một cách tự động ngay khi không có sự chỉ huycủa ý thức (ví dụ: khi tay chạm phải vật nóng lập tức ta rụt taylại, mặc dù khi đó ta không ý thức đợc việc cần phải rụt tay lại,

…)

Trang 14

Tóm lại: ý thức là phạm trù rộng lớn, bao hàm Còn tri thức, tự

ý thức, điều khiển học, vô thức là các hình thức biểu hiệnkhác nhau ở các mức độ khác nhau của ý thức Muốn điềukhiển đợc, tự ý thức đợc và ngay cả một số trờng hợp vô thức

đều cần phải có ý thức

* Bản chất của ý thức:

- Bản chất của ý thức là sự phản ánh thế giới xung quanh

vào bộ não của con ngời, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Đây là những hình ảnh chủ quan, bởi vì nó

không có tính vật chất, nó là hình ảnh tinh thần đợc dichuyển vào bộ não con ngời và đợc cải biến đi ở trong đó

- Bản chất của ý thức là có tính sáng tạo, cụ thể hơn là sựphản ánh thế giới một cách sáng tạo, khác hẳn với tâm lý độngvật cúng là phản ánh khách quan, nhng là sự phản ánh có tínhbản năng và do nhu cầu sinh lý trực tiếp của cơ thể loài vật

- ý thức có tính xã hội, bởi vì trong khi phản ánh sáng tạo

về tồn tại xung quanh và trên cơ sở hoạt động cải biến thế giớixung quanh, ý thức là sản phẩm lịch sử của sự phát triển xã hội

- ý thức có kết cấu rất phức tạp, bao gồm các yếu tố khácnhau nh: tri thức, tình cảm và ý chí, trong đó tri thức đóngvai trò quan trọng nhất…

3 Vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn:

Trên cơ sở nhận thức đúng, đề ra đợc đờng lối, chủ trơng,biện pháp kiểm tra chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con ngờicải tạo hiện thực đem lại kết quả cao

ý nghĩa thực tiễn: tôn trọng và xuất phát từ khách quan,phát huy hết năng lực, nămg động chủ quan của ý thức tronghoạt động thực tiễn

Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý

thức Vận dụng phơng pháp luận rút ra từ mối quan hệ này, phêphán bệnh chủ quan duýy chí trong cán bộ - đảng viên hiệnnay?

1 Khái niệm vật chất và ý thức: (0,5 điểm)

* Vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để

chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta sao chép lại, chụp lại, phản ánh

và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

* ý thức: ý thức là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao

gồm những quan điểm, t tởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống,…nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định.

2 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

Trang 15

Vật chất và ý thức có mối quan hệ thống nhất biện chứngvới nhau Trong mối quan hệ đó, vật chất là cái có trớc, quyết

định ý thức, ý thức là cái có sau, phụ thuộc vào vật chất, dovật chất quyết định Khi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài

và độc lập với ý thức, quyết định ý thức, thì sự nhận thức thếgiới không thể xuất phát từ ý thức của con ngời, mà phải xuấtphát từ thế giới khách quan Nhng ý thức có tính độc lập tơng

đối, có vai trò tác động trở lại đối với sự vận động và pháttriển của thế giới vật chất

*Vật chất quyết định ý thức trên 3 phơng diện:

- Quyết định nội dung phản ánh của ý thức: bởi vì ý thứcbao giờ cũng là sự phản ánh thế giới vật chất và sự sáng tạo của

ý thức là sự sáng tạo trong phản ánh và theo khuôn khổ của sựphản ánh Hơn nữa, tự thân ý thức không thể gây ra sự biến

đổi nào trong đời sống hiện thực

- Quyết định nguồn gốc ra đời của ý thức: nguồn gốc trựctiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển

của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội ý thức là sự phản

ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con ngời thông qualao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội ý thức là sản phẩmxã hội, là một hiện tợng xã hội

- Quyết định sự biến đổi của ý thức: ý thức phản ánh thếgiới hiện thực khách quan, thế giới vật chất, bản thân nó khôngthể gây ra sự biến đôitrong đời sống hiện thực Nhng thế giới

vật chất thì luôn vận động và biến đổi không ngừng (vận

động là phơng thức tồn tại của vật chất), vì vậy khi nó thay

đổi dẫn tới làm cho ý thức cũng thay đổi theo

* ý thức cũng có tính độc lập tơng đối, tác động trở lại vậtchất, bao gồm các vấn đề sau:

- Mối quan hệ giữa ý thức và vật chất vừa có tính tuyệt

đối, vừa có tính tơng đối Nghĩa là, vật chất luôn là cái có trớc

và quyết định ý thức, nhng ngợc lại ý thức cũng có tác động trởlại đối với vật chất Mối quan hệ này xét về một mặt nào đó

tơng tự nh mối quan hệ nhân quả.

- ý thức có tính năng động to lớn, tác động trở lại thế giớivật chất theo hai chiều: ý thức tích cực, tiến bộ, phản ánh

đúng quy luật khách quan sẽ thúc đẩy thế giới vật chất pháttriển và chỉ đạo hoạt động thực tiễn thành công Ngợc lại, ýthức tiêu cực, lạc hậu, không phản ánh đúng quy luật khách qua

thì sẽ kìm hãm sự phát triển, tuy nhiên sự kìm hãm này chỉ là tạm thời, không phải bất biến.

+ Phơng thức phản ánh của ý thức là thông qua hạt độngthực tiễn của con ngời, biến sức mạnh tinh thần thành sứcmạnh vật chất, mà biểu hiện ở chỗ đề ra các đờng lối Chủ tr-

Trang 16

ơng chính sách đúng đắn, khoa học và phù hợp với tình hìnhthực tiễn.

+ Sự tác động của ý thức để thúc đẩy thế giới vật chấtphát triển phải có điều kiện: ý thức phải phản ánh đúng hiệnthực khách quan, con ngời vận dụng tri thức đó vào hoạt độngthực tiễn, đề ra đợc những phơng án tối u chỉ đạo hoạt độngthực tiễn

3 ý nghĩa phơng pháp luận để giải quyết mối quan

hệ giữa khách quan và chủ quan, phê phán bệnh chủ quan duy ý chí.

* ý nghĩa phơng pháp luận:

- Tôn trọng và xuất phát từ thực tế khách quan:

+ Trớc hết là điều kiện khách quan:

+ Quy luật khách quan:

+ Khả năng khách quan:

- Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức:

+ Năng động trong nhận thức: phải nhận thức đúng thựctiễn, từ đó đề ra đờng lối, chủ trơng, biện pháp đúng vàkhoa học

+ Năng động trong tổ chức thực tiễn cách mạng…

- Đấu tranh chống mọi biểu hiện bất chấp quy luật kháchquan, thụ động, tiêu cực Đặc biệt là bệnh chủ quan, duy ý chí.(Phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục bệnh chủquan duy ý chí)

Câu 10: Trình bày đối tợng và những nội dung cơ bản của

phép biện chứng duy vật Vai trò của phép biện chứng đối vớiquá trình nhận thức?

Phép biện chứng duy vật là một trong 3 hình thức cơ bảncủa phép biện chứng( Phép BC chất phác, duy tâm và duyvật) Nó là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật vàphơng pháp luận biện chứng, theo định nghĩa của Ăng-ghenthì: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học vềnhững quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tựnhiên, của xã hội laòi ngời và của t duy” Vì vậy:

1 Đối tợng của phép biện chứng duy vật: Nghiên cứu

những quy luật chung nhất của sự vận động, biến đổi và pháttriển của tự nhiên, xã hội và t duy

2 Lịch sử phát triển của phép biện chứng: phép biện

chứng đã ra đời từ thời cổ đại, trong lịch sử triết học đã hìnhthành nên 3 hình thức , đó là:

- Phép biện chứng chất phác, ngây thơ thời cổ đại: đạidiện cho trờng phái này là Hê-ra-clít đã coi sự vận động vàphát triển của thế giới giống nh dòng chảy của một dòng sông

Trang 17

Ngoài ý nghĩa vô thần, nó còn chống lại các quan niệm tôn giáo

về thế giới, tuy nhiên phép biện chứng chất phác này ít có giátrị khoa học, sau này đã bị phép siêu hình phủ định

- Phép biện chứng duy tâm: điển hình là phép biệnchứng duy tâm khách quan của Hê-ghen(triết học cổ điển

Đức, thế kỷ XIX) Hê-ghen là ngời đầu tiên có công xây dựngmột cách tơng đối hoàn chỉnh phép biện chứng với hệ thốngcác khái niệm, phạm trù và những quy luật cơ bản Song do thếgiới quan duy tâm coi “ý niệm tuyệt đối” là cái có trớc thế giới,giới tự nhiên và xã hội chỉ là biểu hiện ra bên ngoài của “ý niệmtuyệt đối” nên Hê-ghen đã mắc phải sai lầm khi cho rằng biệnchứng của ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật Do đó, phépbiện chứng của Hê-ghen là biện chứng duy tâm khách quan,thần bí, thiếu triệt để và thiếu khoa học

- Phép biện chứng duy vật: do Mác và Ăng-ghen sáng lậpvào giữa thế ky XIX và đợc Lê-nin phát triển hơn nữa vào đầuthế kỷ XX đã đem lại cho phép biện chứng một hình thứchoàn toàn mới về chất (1,5 điểm)

3 Nội dung của phép biện chứng duy vật:

Gồm 2 nguyên lý(nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển), 3 quy luật cơ bản(quy luật thống

nhất và đấu tranh giữa các mặt dối lập, quy luật từ nhữngthay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi về chất và ngợc lại,

quy luật phủ định của phủ định) và 6 cặp phạm trù với tính

cách là những quy luật không cơ bản(cái chung và cái riêng; nộidung và hình thức; nguyên nhân và kết quả; bản chất và hiệntợng; tất nhien và ngẫu nhiên; khả năng và hiện thực) (2

Trang 18

Câu 11: Trình bày nội dung nguyên lý liên hệ phổ biến Rút

ra ý nghĩa phơng pháp luận và phê phán những quan điểm saitrái?

1 Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

* Khái niệm: các sự vật và hiện tợng muôn hình muôn vẻ

trong thế giới không có cái nào tồn tại một cách cô lập, biệt lập

mà chúng là một thể thống nhất, trong đó các sự vật và hiện ợng tồn tại bằng cách tác động nhau, ràng buộc nhau, quy định

t-và chuyển hoá lẫn nhau

* Nội dung của nguyên lý:

+ Sự liên hệ của các sự vật, hiện tợng mang tính kháchquan Vì đó là cái vốn có, đó là những mối liên hệ hiện thựccủa thế giới vật chất, nó phụ thuộc vào kết cấu của các sự vật,hiện tợng Điều đó thật là dễ hiểu, bởi vì vật chất biểu hiện

sự tồn tại của mình bằng vận động, mà vận động có nghĩa làliên hệ

+ Mối liên hệ này mang tính phổ biến: nó chẳng nhữngdiễn ra ở mọi sự vật, hiện tợng trong tự nhiên, trong xã hội, trong

t duy mà còn diễn ra đối với các mặt, các yếu tố, các quá trìnhcủa mỗi sự vật, hiện tợng Tức là không chỉ liên hệ giữa các sựvật, hiện tợng với nhau, mà ngay trong nội tại một sự vật, hiện t-ợng

+ Mối liên hệ này mang tính nhiều vẻ, phong phú: Do cấutrúc của các sự vật hiện tợng rất khác nhau và phức tạp, thế giớirất đa dạng và phong phú cho nên mối liên hệ giữa các sự vật,hiện tợng cũng đa dạng và phong phú, nhiều vẻ, vị trí và vaitrò của các mối liên hệ đó cũng không nh nhau

Vì vậy, khi nghiên cứu hiện thực khách quan, chúng ta cóthể phân chia chúng ra thành từng loại tuỳ theo tính chất, mức

độ, phạm vi, trình độ, vị trí, vai trò,… của chúng Chúng ta

có thể khái quát chúng thành nhiều mối liên hệ: cái chung vàcái riêng, cơ bản và không cơ bản, bên trong và bên ngoài, chủyếu và thứ yếu,…Tuy nhiên, sự phân loại các mối liên hệ nàychỉ mang tính tơng đối Bởi vì, mỗi mối liên hệ chỉ là mộthình thức, một bộ phận, một khâu của mối liên hệ nói chung.Song sự phân loại này là rất cần thiết, vì vị trí của từng mốiliên hệ trong việc quy định sự vận động và phát triển của sựvật, hiện tợng là không hoàn toàn nh nhau

2 ý nghĩa phơng pháp luận và phê phán các quan

điểm sai trái:

* ý nghĩa: Việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ

biến có nghĩa rất lớn đối với chúng ta trong hoạt động nhậnthức và thực tiễn, giúp ta:

Trang 19

- Xây dựng phơng pháp xem xét, giải quyết vấn đề vớiquan điểm: khách quan – toàn diện – lịch sử – cụ thể, trong

đó phải nắm chắc các mối liên hệ bản chất, bên trong, chủyếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật và hiện t-ợng

- Khắc phục quan điểm xem xét sự vật, hiện tợng mộtcách phiến diện, một chiều, hời hợt

* Chống các quan điểm sai trái: xem xét sự vật và hiện ợng một cách chủ quan, phiến diện, tràn lan, phi lịch sử.Nghiên cứu quy luật về mối liên hệ phổ biến giúp chúng ta cócái nhìn tổng thể, toàn diện Nhng không có nghĩa là càobằng, tràn lan mà phải thấy và đánh giá đợc vị trí của từngmối liên hệ, từng mặt, từng yếu tố trong tổng thể của chúng

Có nh vậy chúng ta mới nắm đợc bản chất của sự vật, hiện ợng

t-Ví dụ: trong giai đoạn cách mạng dân tộc, dân chủ nhândân, Đảng ta đã phân tích một cách toàn diện bản chất xã hội

ta thời điểm lúc bấy giờ là xã hội thuộc địa nửa phong kiến Từ

đó, Đảng ta đã chỉ ra hai mâu thuẫn mà cách mạng Việt namcần giải quyết đó là: mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chủnghĩa đế quốc, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phongkiến, trong đó mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chủ nghĩa

đế quốc và bè lũ tay sai là mâu thuẫn chủ yếu, cần phải tậptrung lực lợng để giải quyết Nhờ đó cách mạng nớc ta dới sựlãnh đạo của Đảng đã giành đợc thắng lợi một cách toàn vẹn.Trong giai đoạn đổi mới hiện nay, Đảng ta đã chủ trơng đổimới toàn diện, trên tất cả các mặt, trớc hết là đổi mới t duy,

đồng thời trong mối liên hệ giữa kinh tế và chính trị thì Đảng

ta đã chủ trơng trớc hết là đổi mới về kinh tế, coi đó là điềukiện để tiến hành thuận lợi cho việc đổi mới về chính trị.Thực tế sự ổn định và phát triển của đất nớc ta cả về mọimặt trong thời gian qua đã chứng minh chủ trơng và đờng lốiphát triển đất nớc của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn và hợpquy luật, đó là một trong những ví dụ vận dụng sáng tạo nộidung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong thực tiễncách mạng

Liên hệ bản thân: (2 điểm)…

Câu 12: Trình bày nội dung nguyên lý phát triển Rút ra ý

nghĩa phơng pháp luận và phê phán những quan điểm saitrái?

Trong phép biện chứng duy vật, nguyên lý về mối liên hệphổ biến gắn liền với nguyên lý về sự phát triển Hai nguyên lýnày thống nhất hữu cơ với nhau

Trang 20

1 Khái niệm về sự phát triển:

Phát triển là sự vận động đi lên, cái mới ra đời thay thế cái

cũ Sự vận động đi lên theo chiều hớng từ thấp đến cao, từ

đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến ngày cànghoàn thiện

2 Nội dung nguyên lý:

Quan điểm Mác-xít khẳng định:

- Mọi sự vật, hiện tợng trên thế giới không chỉ liên hệ phổbiến mà còn vận động, phát triển không ngừng theo quy luậtkhách quan vốn có của nó Phát triển là khuynh hớng chung củamọi sự vật, hiện tợng

- Nguồn gốc của sự phát triển là “tự thân”: nghĩa là sựphát triển diễn ra ngay trong bản thân mỗi sự vật, hiện tợng do

đấu tranh giữa các mặt đối lập Song không nên hiểu sự pháttriển này bao giờ cũng diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp.Xét từng trờng hợp các biệt, thì có những vận động đi lên,tuần hoàn, thậm chí đi xuống, nhng xét cả quá trình, trongphạm vi rộng lớn thì vận động đi lên là khuynh hớng thống trị.Phép biện chứng duy vật khẳng định phát triển là khuynh h-ớng chung của sự vận động của mọi sự vật và hiện tợng

- Chiều hớng của sự phát triển: mặc dù con đờng tiến lên làquanh co, phức tạp, nhng khuynh hớng chung là tiến lên, cái mớicuối cùng bao giờ cũng chiến thắng cái cũ

Ví dụ: về quá trình ra đời và phát triển của hệ thống xãhội chủ nghĩa…(3 điểm)

2 ý nghĩa phơng pháp luận và phê phán những quan

điểm sai trái:

*ý nghĩa:

- Xây dựng cho chúng ta phơng pháp xem xét với quan

điểm phát triển Trong hoạt động thực tiễn luôn luôn phải pháthiện, ủng hộ, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ, hớng về tơng lai

- Xây dựng và củng cố niềm tin vào sự chiến thắng, chếm

u thế của cái mới, cái tiến bộ khi trong hiện thực sự phát triểncủa nó đôi lúc quanh co, phức tạp, đó chỉ là tình trạng tạmthời

* Chống các quan điểm tĩnh tại, dao động, bi quan trong hoạt động thực tiễn và cuộc sống, thái độ bảo thủ, trì trệ.

Quan điểm phát triển yêu cầu chúng ta khi xem xét, phântích một sự vật, hiện tợng phải đặt nó trong sự vận động,phải phát hiện đợc các xu hớng biến đổi, chuyển hoá củachúng

Ví dụ: trong những năm trớc, khó khăn của đất nớc khiếnmột số ngời dân dao động, một số ngời muốn nhân dân ta từ

bỏ con đờng CNXH, hoặc lùi lại giai đoạn cách mạng dân chủ

Trang 21

nhân dân Đó là một quan điểm hoàn toàn sai lầm cả về mặt

lý luận và thực tiễn Kiên trì con đờng đi lên CNXH là một sựlựa chon duy nhất đúng đắn, đây là sự lựa chọn của chínhlịch sử…(vấn đề này xem bài phân tích sự lựa chọn con đ-ờng đi lên CNXH của Đảng và nhân dân ta là sự lựa chọn duynhất đúng) (2 điểm)

Câu 13: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái chung

và cái riêng Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận?

1 Định nghĩa:

* Cái chung: là một phạm trù triết học dùng để những mặt,

những thuộc tính, những mối quan hệ giống nhau ở nhiều sựvật, hiện tợng hay quá trình riêng lẻ

Ví dụ: mâu thuẫn, vận động, lợng, chất,… là những cáichung

* Cái riêng: là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự

vật, một hiện tợng, một quá trình riêng lẻ nhất định

Ví dụ: một hành tinh, một cuộc cách mạng, một con ngời,…

là những cái riêng

* Cái đơn nhất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ

những nét, những mặt, những đặc điểm,…chỉ có ở một sựvật và hiện tợng nào đó không lặp lại ở sự vật và hiện tợngkhác

Ví dụ: sấm sét chỉ có khi trời ma, Căngguru chỉ có ởAustralia,…

Cần phải phân biệt giữa cái riêng và cái đơn nhất, trongcái riêng có thể có cái đơn nhất hoặc không, còn đã là cái

đơn nhất thì phải thuộc cái riêng Nghĩa là, cái đơn nhất baohàm cái riêng (0,5 điểm)

2 Phân tích mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:

Cái chung và cái riêng đều tồn tại, giữa chúng có mối quan

hệ hữu cơ với nhau, biểu hiện ở chỗ:

- Cái riêng tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, bất cứ cáiriêng nào cũng bao hàm cái chung Ví dụ: một con ngời (cáiriêng) bao giờ cũng thuộc loài ngời (cái chung), trái đất (cáiriêng) bao giờ cũng thuộc hệ mặt trời (cái chung),…

- Cái chung tồn tại trong mối quan hệ với cái riêng, thông quacái riêng mà biểu hiện ra Ví dụ: xã hội loài ngời (cái chung) cóquan hệ với những con ngời cụ thể (cái riêng) và biểu hiện tínhtiến bộ, u việt hay lạc hậu thông qua biểu hiện của từng conngời cụ thể…

- Trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng thì cáichung là một bộ phận của cái riêng, cái riêng là cái toàn thể Cái

Trang 22

riêng không gia nhập hết vào cái chung Do đó, cái chung sâusắc hơn, đầy đủ hơn cái riêng Cái riêng phong phú hơn, đadạng hơn cái chung, cái chung đóng vai trò chỉ đạo cái riêng.

Ví dụ: cách mạng Việt nam (cái riêng) là một bộ phận của cáchmạng thế giới (cái chung), tuy nhiên cách mạng Việt nam ngoàiviệc mang những đặc điểm chung của cách mạng trên thếgiới, nhng lại có những nét khác biệt mang màu sắc Việt nam(không gia nhập hoàn toàn vào cái chung), trong phong tràocách mạng thế giới gồm nhiều nớc,mỗi nớc lại có những đặc

điểm riêng, vì vậy nó sâu sắc hơn, đầy đủ hơn so với cáchmạng Việt nam Trong đó, tiến trình của phong trào cách mạngthế giới đóng vai trò chỉ đạo đối với hoạt động của cách mạngViệt nam

+ Trong quá trình phát triển khách quan của sự vật, trongnhững điều kiện nhất định, cái chung và cái đơn nhất có thểchuyển hoá lẫn nhau: cái chung có thể chuyển hoá thành cái

đơn nhất và ngợc lại Sự chuyển hoá của cái đơn nhất thànhcái chung là biểu hiện của tiến trình phát triển đi lên, cái mới

ra đời thay thế cái cũ Ngợc lại, sự chuyển hoá của cái chungthành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cái cũ, cái lỗithời của phủ định Ví dụ: một loại sinh vật nào đó có một kiểutrao đổi chất ổn định, nay rơi vào những điều kiện khôngbình thờng với nó, theo quy luật thích nghi, một số trongchúng sẽ có những biến dị cho thích hợp với hoàn cảnh Sự đichệch cá biệt đó đợc củng cố và tăng cờng ở các thế hệ sau,thế hệ từ cái đơn nhất đã chuyển hoá thành cái chung cho cảmột loài Trong khi đó, những đặc trng cũ của kiểu trao đổichất trong môi trờng cũ nay không còn thích nghi với môi trờng

sẽ mất dần, thế là từ cái chung chuyển thành cái đơn nhất (3

điểm)

3 ý nghĩa phơng pháp luận:

- Nếu cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối mọi

cái riêng, thì trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng taphải biết nhận ra cái chung, cái bản chất, vận dụng cái chung

để cải tạo cái riêng Trong hoạt động thực tiễn nếu không nắm

đợc nguyên lý này sẽ rơi vào tình trạng mò mẫm, mù quáng

- Vì cái chung tồn tại trong cái riêng nh là một bộ phận củacái riêng, nên bất cứ cái chung nào khi áp dụng vào từng trờnghợp cũng cần phải cá biệt hoá (tức là căn cứ vào các điều kiện

cụ thể) Nếu không chú ý đến sự cá biệt hoá đó, đem ápdụng một cách nguyên xi, máy móc thì sẽ rơi vào bệnh rậpkhuôn, giáo điều Ngợc lại, nếu xem thờng cái chung, mà tuyệt

đối hoá cái riêng thì sẽ rơi vào bệnh cục bộ, địa phơng chủnghĩa Ví dụ: quan niệm của chúng ta về 6 đặc trng về xã hội

Trang 23

XHCN mà nhânn dân ta xây dựng là sản phẩm trí tuệ củatoàn Đảng, toàn dân ta dựa trên những nguyên lý khoa học củachủ nghĩa Mác-Lênin và sự phân tích xã hội nớc ta một cáchsâu sắc.

Vì quan điểm mà chúng ta cần quán triệt trong hoạt

động thực tiễn là: cần tạo điều kiện cho cái đơn nhất biếnthành cái chung (sự phát triển đi lên) nếu cái đơn nhất đó cólợi, ngợc lại biến cái chung thành cái đơn nhất nếu cái chung tồntại không có lợi (1,5 điểm)

Câu 14: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và

hình thức Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận?

1 Định nghĩa:

* Nội dung: Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những

yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

Ví dụ: nội dung của một cơ thể sống là toàn bộ các yếu tốvật chất (tế bào, khí quan, quá trình) tạo nên cơ thể sống đó

* Hình thức: là phơng thức tồn tại và phát triển của sự vật,

là hệ thống các mối liên hệ tơng đối bền vững giữa các yếu tốcủa nó

Bất kỳ sự vật nào cũng có hình thức bề ngoài của nó Song, phép biện chứng duy vật chú ý đến hình thức bên trong của

sự vật, tức là cơ cấu bên trong của nó Ví dụ: cách sắp xếptrình tự các tế bào là hình thức của cơ thể

Trong một tác phẩm văn học, thì nội dung là toàn bộ phầncuộc sống mà tác phẩm phản ánh, còn hình thức là thể loại ph-

ơng pháp thể hiện (loại hình nghệ thuật, các biện pháp tu từ,

…) mà tác giả sử dụng Ngoài ra, một tác phẩm nghệ thuật còn

có cả hình thức bên ngoài (0,5 điểm)

2 Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức:

Giữa nội dung và hình thức có mối quan hệ biện chứng,hữu cơ với nhau, thể hiện:

- Nội dung và hình thức bao giờ cũng là một thể thốngnhất gắn bó với nhau Không có hình thức nào lại không có nộidung và không có nội dung nào lại không tồn tại trong một hìnhthức nhất định

- Tuy nhiên, không phải lúc nào nội dung và hình thức cũngphù hợp với nhau Không phải một nội dung bao giờ cũng chỉ đợcthể hiện ra trong một hình thức nhất định, và một hình thứcbao giờ cũng chỉ chứa một nội dung nhất định mà cùng mộtnội dung trong tình hình phát triển khác nhau có thể có nhiềuhình thức, và ngợc lại, cũng một hình thức có thể thể hiệnnhững nội dung khác nhau

Trang 24

- So với hình thức, nội dung bao giờ cũng giữ vai trò quyết

định Khuynh hớng chủ đạo của nội dung là khuynh hớng biến

đổi, còn hình thức là mặt tơng đối bền vững của sự vật.Khuynh hớng chủ đạo của hình thức là khuynh hớng ổn định.Vì vậy, sự biến đổi và phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt

đầu từ nội dung, còn hình thức cũng biến đổi nhng chậmhơn Nội dung biến đổi buộc hình thức cũng phải biến đổitheo để phù hợp với nó

- Hình thức do nội dung quyết định, nhng hình thức luônluôn có tính độc lập tơng đối và tác động trở lại nội dung.Hình thức phù hợp với nội dung sẽ thúc đẩy sự phát triển củanội dung Ngợc lại, sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung

- Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức không phảihoàn toàn tuyệt đối Cùng một nội dung trong các điều kiện,hoàn cảnh khác nhau có nhiều hình thức khác nhau, ngợc lạicùng một hình thức có thể thể hiện những nội dung khác nhau

(ví dụ: bóc lột, t hữu (nội dung) là bản chất của CNTB, nhngqua từng thời kỳ, ở từng nớc lại có nhiều phơng thức biến đổikhác nhau để thích ứng với tình hình) Ngợc lại, cùng mộthình thức là CNXH nhng ở các nớc khác nhau lại có sự khácnhau…(3 điểm)

3 ý nghĩa phơng pháp luận:

- Nếu nội dung và hình thức luôn gắn bó với nhau thìtrong hoạt động thực tiễn cần tránh sự tách rời giữa chúng,hoặc tuyệt đối hoá một trong hai mặt vốn có của nó, đặcbiệt là trong lĩnh vực văn học nghệ thuật Cần tạo nên một sựhoà hợp giữa nội dung và hình thức để tạo nên sự phát triển

- Cùng một nội dung, trong tình hình phát triển khác nhau

có thể có nhiều hình thức và ngợc lại Vì vậy, trong hoạt độngthực tiễn cải tạo xã hội, phải biết sử dụng mọi hình thức có thể

để phục vụ cho những nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạncách mạng

- Vì nội dung quyết định hình thức cho nên khi xem xét

sự vật, trớc hết phải căn cứ vào nội dung, do đó trong hoạt

động thực tiễn cần luôn luôn theo dõi mối quan hệ giữa nộidung và hình thức để có sự điều chỉnh, tác động, thúc đẩycác yêu cầu hoạt động thực tiễn Cần nhận thức và giải quyếtmối quan hệ đó một cách linh hoạt, biện chứng

- Chống các khuynh hớng tuyệt đối hoá, tách rời, đối lậpgiữa nội dung và hình thức trong hoạt động thực tiễn và trongnhận thức.(1,5 điểm)

Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên

nhân và kết quả Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận?

Trang 25

1 Định nghĩa:

* Nguyên nhân: là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt

trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra sự biến

đổi nhất định

* Kết quả: là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn

nhau của các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật vớinhau

Ví dụ: Cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản và giaicấp t sản là nguyên nhân của cuộc cách mạng vô sản (kết quả),

* Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với

điều kiện:

Điểm đặc trng nhất của mối quan hệ giữa nguyên nhân

và kết quả, theo quan điểm của phép biện chứng duy vật là

có tính khách quan, phổ biến, tất yếu, tính đa dạng và phongphú

2 Phân tích mối quan hệ biện chứng nhân- quả:

Giữa nguyên nhân và kết quả có mối liên hệ biện chứng,gắn bó hữu cơ với nhau, trong mối quan hệ này:

- Nguyên nhân sinh ra kết quả, nguyên nhân có trớc kếtquả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân

đã xuất hiện Tuy nhiên, không phải sự nối tiếp nào trong thờigian của các hiện tợng cũng đều biểu hiện mối liên hệ nhânquả Ví dụ: ngày luôn đến sau đêm, sấm luôn luôn đến sauchớp,…nh thế không có nghĩa là đêm là nguyên nhân củangày, chớp là nguyên nhân của sấm,…Vì vậy, khi nói về mốiliên hệ nhân quả mà chỉ chú ý đến tính liên tục nối tiếp nhau

về mặt thời gian thì cha đủ Cái phân biệt giữa mối liên hệnhân quả với sự liên hệ nối tiếp nhau về mặt thời gian là ở

chỗ: giữa nguyên nhân và kết quả còn có mối quan hệ sản sinh, quan hệ mà trong đó nguyên nhân sinh ra kết quả.

ở ví dụ thứ nhất, nguyên nhân là do sự tự quay của trái

đất quanh trục của nó mà luôn luôn có một nửa phần trái đất

đợc phô ra ánh sáng mặt trời (ngày), còn nửa kia bị che khuất(đêm), còn ở ví dụ thứ hai, nguyên nhân là do sự phóng điệnrất mạnh của các đám mây tích điện, nhng tốc độ lan truyềncủa ánh sáng (chớp) lớn hơn tốc độ lan truyền của âm thanh(sấm) nên ta thấy chớp trớc, nghe thấy tiếng sấm sau

- Trong hiện thực, mối liên hệ nhân quả biểu hiện rất phứctạp, một kết quả thờng không phải do một nguyên nhân và mộtnguyên nhân cũng có thể sản sinh ra nhiều kết quả Nếu cácnguyên nhân tác động lên sự vật theo cùng một hớng thì chúng

sẽ gây nên ảnh hởng cùng chiều với sự hình thành kết quả

Trang 26

Ng-ợc lại, chúng sẽ làm suy yếu lẫn nhau, có khi triệt tiêu tác dụngcủa nhau.

Một nguyên nhân có thể sản sinh ra nhiều kết quả, ví dụ:dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn, vừa làm đỏ dây tócbóng đèn và phát sáng, lại vừa làm giãn nở bóng đèn (tuy không

đáng kể)

- Trong sợi dây chuyền vô tận của sự vận động của vậtchất, không có một hiện tợng nào đợc coi là nguyên nhân đầutiên và cũng không có một kết quả nào đợc coi là kết quả cuốicùng.Trong mối quan hệ này sự vật và hiện tợng nào đó đợc coi

là nguyên nhân, song trong mối quan hệ khác nó lại là kết quả

và ngợc lại Tức là nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoálẫn nhau

- Nguyên nhân sinh ra kết quả, nhng sau khi kết quả ra

đời nó không giữ vai trò thụ động đối với nguyên nhân, màtrái lại nó có ảnh hởng, tác động ngợc trở lại nguyên nhân theocả 2 chiều: tích sực và tiêu cực

3 ýnghĩa phơng pháp luận:

Việc nghiên cứu nắm vững định nghĩa, cũng nh mối quan

hệ giữa chúng có một ý nghĩa hết sức quan trọng cả trongnhận thức và trong hoạt động thực tiễn

- Giúp chúng ta xây dựng quan điểm toàn diện, tổng hợptrong xem xét nguyên nhân, xác định rõ nguyên nhân bêntrong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ yếu, nguyênnhân thứ yếu, nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủquan,…Từ đó, căn cứ vào vị trí, vai trò, sự liên hệ, ảnh hởng vàtác động lẫn nhau giữa các loại nguyên nhân để tác động đạthiệu quả cao

- Bởi vì một nguyên nhân có thể sản sinh ra nhiều kếtquả Vì vậy, đòi hỏi chúng ta phải biết phân loại những kếtquả do nguyên nhân đa lại Điều này đặc biệt quan trọngtrong các hoạt động có mục đích của con ngời, đặt ra chochúng ta phải xem xét các nguyên nhân theo quan điểm toàndiện, cụ thể, lịch sử, khách quan, …Chống các quan điểmphiến diện, chủ quan, áp đặt trong xem xét và phân tíchnguyên nhân

Ví dụ: một cuộc cách mạng thành công có thể mang lạinhiều kết quả (ví dụ nh: mang lại độc lập tự do, hạnh phúc vàcuộc sống hoà bình, ấm no,…cho nhân dân), song nó sẽ đợccoi là không thành công, không triệt để, không đạt đợc mục

đích nếu nh nó không đa đợc chính quyền về tay các giaicấp cách mạng Lê-nin đã nói, chính quyền là vấn đề quantrọng nhất của mọi cuộc cách mạng (1 điểm)

Trang 27

Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và

hiện tợng Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận?

1 Định nghĩa:

* Bản chất: là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên

hệ tất nhiên, tơng đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định

sự vận động và phát triển của sự vật đó

* Hiện tợng: là cái biểu hiện ra bên ngoài của bản chất.

Phạm trù bản chất gắn liền với phạm trù cái chung Cái tạo nênbản chất của một lớp sự vật nhất định, cũng đồng thời là cáichung của các sự vật đó Ví dụ: bản chất của con ngời là tổnghoà các mối quan hệ xã hội Điều đó đúng cho tất cả mọi ngời,không trừ một ai Nh vậy, ở đây cái bản chất cũng đồng thời

là cái chung Tuy nhiên, không phải cái chung nào cũng là cáibản chất Là một con ngời ai cũng có đầu, mình, chân tay đó

là thuộc tính chung của mọi ngời, nhng không tạo nên bản chấtcon ngời

Phạm trù bản chất là cùng loại và cùng bậc với phạm trù quyluật Vì nói đến bản chất của sự vật là nói đến những quyluật vận động và phát triển của nó Tuy vậy, giữa 2 phạm trùnày không đồng nhất hoàn toàn với nhau Mỗi quy luật thờngchỉ biểu hiện đợc một mặt, một khía cạnh nhất định của bảnchất, còn bản chất là tổng hợp của hàng loạt các quy luật Vìvậy, phạm trù bản chất rộng hơn và phong phú hơn phạm trùquy luật

* Phân biệt hiện tợng và giả tợng:

2 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất

có hiện tợng nào lại không phải là sự biểu hiện của môt j bản

chất nào đó Lê-nin đã viết: “Bản chất hiện ra Hiện tợng là có tính bản chất”.

- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng là sự thống nhấtbiện chứng, sự thống nhất cả 2 mặt đối lập Mâu thuẫn giữabản chất và hiện tợng biểu hiện ở chỗ: Sự đối lập giữa cái bêntrong và cái bên ngoài; bản chất phản ánh cái chung, cái sâu xa,cái bên trong của sự vật Hiện tợng phản ánh cái riêng, cái biểuhiện ra bên ngoài của bản chất

Sự đối lập giữa cái tơng đối ổn định và cái thờng xuyênbiến đổi: Bản chất thì phản ánh cái tơng đối ổn định Hiện

Trang 28

tợng phản ánh cái thờng xuyên biến đổi Hiện tợng phong phúhơn bản chất, còn bản chất thì sâu sắc hơn hiện tợng: Hiệntợng phong phú hơn bản chất, vì tuỳ theo sự biến đổi của

điều kiện và hoàn cảnh mà hiện tợng có những biểu hiện khácnhau, bản chất sâu sắc hơn hiện tợng, vì bản chất phản ánhcái bên trong, cái ổn định của sự vật

Ví dụ:

3 ý nghĩa phơng pháp luận và vận dụng:

Nghiên cứu định nghĩa và mối quan hệ giữa bản chất vàhiện tợng có một ý nghĩa to lớn và đóng vai trò rất quan trọngtrong hoạt động nhận thức cũng nh trong hoạt động thực tiễn

- Trong hoạt động nhận thức để hiểu đợc sự vật, khôngchỉ dừng lại ở hiện tợng, mà phải đi sâu vào bản chất của nó.Song muốn hiểu bản chất thì phải xuất phát từ hiện tợng,phân tích sâu sắc hiện tợng, không đợc dừng lại ở hiện tợngthuần tuý

- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng là sự thốngnhất biện chứng, thống nhất giữa các mặt đối lập Vì vậy, từhiện tợng để nhận thức bản chất sự vật không thể là con đờnggiản đơn Trong nhận thức khoa học cũng nh trong hoạt độngthực tiễn, chúng ta cần phải phân tích hiện tợng một cách cặn

kẽ, loại bỏ những giả tợng để nhận thức bản chất của sự vật.

* Vận dụng: Trong điều kiện diễn biến phức tạp của quan

hệ quốc tế hiện nay, cần nhận thức đúng bản chất của CNXH,CNTB Trong hoạt động quân sự, cần đánh giá đúng bản chấtcủa kẻ thù Trong công tác giáo dục chính trị – t tởng cho bộ đội,cần nhận thức rõ bản chất và hiện tợng, chống mọi sự quychụp, lẫn lộn (2 điểm)

Câu 17: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và

ngẫu nhiên Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận?

1 Định nghĩa:

* Tất nhiên: Tất nhiên (tất yếu) là cái do bản chất, do những

nguyên nhân bên trong của sự vật, hiện tợng quyết định, vàtrong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra nh thế, chứkhông thể khác

* Ngẫu nhiên: là cái không do mối liên hệ bản chất, bên

trong quyết định mà nó do ngẫu hợp của những hoàn cảnhbên ngoài quyết định Do đó, nó có thể xuất hiện hoặckhông xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác

Ví dụ: đã là nhà t bản thì nhất thiết phải bóc lột côngnhân, đó là tất nhiên, vì điều đó bắt nguồn từ bản chất ph-

ơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa Nhng cái ngẫu nhiên ở

đây là nhà t bản đó sản xuất ô-tô, súng đạn hoặc vải vóc,…

Trang 29

Điều đó do nhữngẫu nhiên nguyên nhân ngẫu nhiên chứkhôngẫu nhiên phải xuất phát từ bản chất của nền sản xuất tbản chủ nghĩa chỉ là sản xuất ô-tô hay vải vóc T bản sữansàngẫu nhiên sản xuất bất ký hàngẫu nhiên hoá nào miễn là thu

- Cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan,

đều có vai trò tác động vào qú trình phát triển của sự vật.Nếu cái tất nhiên có tác dụng chi phối sự phát triển của sự vật,thì cái ngẫu nhiên cũng có ảnh hởng đến sự phát triển của sựvật, làm cho sự phát triển đó diễn ra nhanh hônhặc chậmhơn

- Cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều cùng tồn tại, nhngẫu nhiênchúng không tồn tại một cách biệt lập nhau dới dạng thuần tuý,nghiac là khôngẫu nhiên có cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên thuầntuý Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơvới nhau Sự thống nhất hữu cơ này thể hiện ở chỗ, cái tấtnhiên bao giờ cũng vạch đờng đi cho mình qua vô số cái ngẫunhiên, đồng thời là cái bổ sung cho cái tất nhiên

- Việc nghiên cứu để phân biệt cái tất nhiên và cái ngẫunhiên là rất quan trọng và cần thiết, tuy vậy đây chỉ là côngviệc mang tính tơng đối, bởi vì ranh giới giữa cái tất nhiên vàngẫu nhiên chỉ là tơngẫu nhiên đối Trong nhữngẫu nhiên

điều kiện nhất định, chúng có thể chuyển hoá lẫn nhau, tấtnhiên biến thành ngẫu nhiên và ngợc lại

- Trong tự nhiên, tính tất nhiên biểu hiện một cách tự phát.Còn trong xã hội cái tất nhiên đợc thể hiện trong hoạt động có ýthức của con ngời

Ví dụ: Trong xã hội công xã nguyên thuỷ, việc đổi vật này

để lấy vật khác là hoàn toàn ngẫu nhiên, vì khi đó mỗi côngxã sản xuất ra chỉ đủ cho riêng mình dùng Nhng về sau nhờ

sự phân công lao động mà ngời ta sản xuất ra đợc nhiều hơn,mỗi công xã thu đợc nhiều sản phẩm hơn và bắt đầu có sảnphẩm d thừa Khi đó, sự trao đổi sản phẩm trở thành một việcbình thờng và ngày càng trở thành một hiện tợng tất yếu

2 ý nghĩa phơng pháp luận và vận dụng:

- Trong hoạt động thực tiễn, phải tiếp cận, nắm bắt cái tấtnhiên, hành động theo cái tất nhiên Song muốn tiếp cận, nắmbắt cái tất nhiên phải đi từ cái ngẫu nhiên Bởi vì, cái tất nhiên

Trang 30

là cái nhất định xảy ra theo quy luật nội tại của nó, còn cáingẫu nhiên là cái có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện.

- Vì cái tất nhiên bao giờ cũng biểu lộ ra bên ngoài thôngqua cái ngẫu nhiên, và bao giờ cũng vạch ra con đờng đi chomình qua vô số cái ngẫu nhiên, Nên ta có thể nhận thức đợc cáitất nhiên thông qua rất nhiều cái ngẫu nhiên

* Vận dụng: trong nhận thức cũng nh trong hoạt động thực

tiễn cần chống cả 2 khuynh hớng: hoặc là tuyệt đối hoá cái tấtnhiên và ngẫu nhiên, hoặc là xem nhẹ một trong 2 cái ngẫunhiên và ngẫu nhiên.( 1,5 điểm)

Câu 18: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và

hiện thực Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận?

Hiện thực bao gồm những sự vật và hiện tợng vật chất

đang tồn tại một cách khách quan trong thực tế và cả những

gì đang tồn tại một cách chủ quan trong ý thức con ngời

Ví dụ: CNXH ở nớc ta đang xây dựng là cái cha đạt đợc(khả năng), cha tới, nhng sẽ tới khi lực lợng sản xuất đáp ứng đợc

và phù hợp với quan hệ sản xuất Còn hiện tại xã hội mà chúng ta

đang xây dựng có mang những đặc điểm của một xã hộiXHCN, trong ý thức chủ quan của con ngời đều hớng tới đó làmột xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và lấy con ngời làmtrung tâm của sự phát triển Nói cách khác, phát triển với quan

điểm vì con ngời

2 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khả năng

và hiện thực:

- Khả năng và hiện thực có quan hệ với nhau Phát triển làmột quá trình, trong đó khả năng và hiện thực không tách rờinhau, giữa chúng luôn có sự chuyển hoá lẫn nhau Quá trình

đó diễn ra nh sau: khả năng biến thành hiện thực Hiện thựcnày do sự vận động nội tại của nó nảy sinh ra những khả năngmới Khả năng mới này có những điều kiện thích hợp lại trởthành hiện thực Khả năng biến thành hiện thực và hiện thựcmới lại bao hàm những khả năng mới của sự phát triển Đó là quátrình phát triển vô tận của thế giới vật chất

- Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật

có thể tồn tại một số khả năng, chứ không phải chỉ có một khảnăng (ví dụ….)

Trang 31

- Để khả năng biến thành hiện thực thờng không chỉ cầnmột điều kiện mà là cần một tập hợp những điều kiện Khiphân tích tình thế cho một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa,Lê-nin chỉ ra 4 yếu tố: Giai cấp thống trị không thể giữ nguyên

sự thống trị của mình dới dạng cũ nữa; giai cấp bị trị bần cùnghoá quá mức bình thờng; tính tích cực của quần chúng tănglên đáng kể; giai cấp cách mạng có đủ năng lực tiến hànhnhững hành động cách mạng mạnh mẽ đủ sức đập tan chínhquyền cũ Nếu thiếu một trong số các điều kiện trên thì cáchmạng xã hội chủ nghĩa không thể nổ ra thắng lợi đợc

- Bất cứ sự vật, hiện tợng nào cũng chứa đựng nhiều khảnăng, phép biện chứng phân biệt có 2 loại khả năng: khả năngthực tế và khả năng hình thức

- Trong mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực, khả năngbiến thành hiện thực phải gắn liền với những điều kiện nhất

định Trong tự nhiên khả năng biến thành hiện thực diễn ramột cách tự phát Còn trong xã hội khả năng biến thành hiệnthực phải thông qua hoạt động có ý thức của con ngời có ýthức Do đó, vai trò của nhân tố chủ quan có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng trong quá trình quyết định biến khả năngthành hiện thực

- Khả năng và hiện thực chuyển hoá cho nhau, chuyển hoátrong sự phát triển vô cùng tận Khả năng hoá thành hiện thực,hiện thực lại bao hàm khả năng mới,…Ví dụ:

3 ý nghĩa phơng pháp luận:

+ “Nghệ thuật lãnh đạo cách mạng là nghệ thuật nắm bắt

và điều khiển các khả năng” Do đó, trong hoạt động thựctiễn phải biết phân tích tình hình một cách sâu sắc, toàndiện, để nắm bắt đúng các khả năng (đặc biệt là khả năngthực tế) phát huy tính tích cực, chủ động để tác động biếnkhả năng thành hiện thực

Trong đó vấn đề quan trọng là: biết dự đoán chính xáccác khả năng, nhạy bén phát hiện những nhân tố, khả năngtích cực Vận dụng tốt nghệ thuật điều khiển, phát huy nhữngkhả năng cùng chiều, chế ngự những khả năng ngợc chiều ảnhhởng quá trình chuyển hoá khả năng thành hiện thực

+ Chống cả 2 khuynh hớng sai lầm: tách rời, tuyệt đối hoágiữa khả năng và hiện thực Hoặc đồng nhất khả năng và hiệnthực làm một, mà không thấy đợc sự tác động tích cực, sựchuyển hoá lẫn nhau giữa chúng

+ Chuyển hoá từ khả năng thành hiện thực trong tự nhiên

đợc thực hiện một cách tự động Còn trong xã hội, để biến khảnăng thành hiện thực cần phải phát huy tối đa tính năng

động, sáng tạo chủ quan của con ngời

Trang 32

Câu 19: Trình bày nội dung quy luật chuyển hoá từ những

thay đổi về lợng dẫn đến biến đổi về chất và ngợc lại Rút ra

ý nghĩa phơng pháp luận?

Quy luật những thay đổi về lợng dẫn đến những thay

đổi về chất và ngợc lại (còn gọi là quy luật lợng chất) là mộttrong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Quy luậtnày nói lên cách thức của sự vận động và phát triển, chỉ ratrạng thái của sự phát triển

1 Nội dung của quy luật lợng chất:

*Chất: Chất là tính quy định vốn có của các sự vật và hiện

tợng, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, nhữngyếu tố cấu thành sự vật, nói lên sự vật đó là gì, phân biệt nóvới các sự vật và hiện tợng khác

Ví dụ: Đồng hoá và dị hoá là hai quá trình khác nhau vềchất, đồng hoá là quá trình trao đổi chất làm cho các tế bàosinh sôi, còn dị hoá thì ngợc lại Hoặc cách mạng t sản và cáchmạng vô sản là hai cuộc cách mạng khác nhau về chất, cáchmạng t sản đem lại nền chuyên chính cho giai cấp t sản, còncách mạng vô sản lại phá bỏ nền chuyên chính ấy để thiết lậpmột nền chuyên chính vô sản,…

Nói tóm lại, khi nghiên cứu khái niệm chất trong quy luật lợngchất, cần phải hiểu nó theo nghĩa rộng nhất, bao quát nhất, với

ý nghĩa là một phạm trù triết học

* Lợng: Lợng là tính quy định của sự vật và hiện tợng về

mặt quy mô, trình độ phát triển của nó, biểu thị con số cácthuộc tính, các yếu tố,… cấu thành nó

Lợng của sự vật nói lên kích thớc dài hay ngắn, quy mô tohay nhỏ, tổng số ít hay nhiều, trình độ cao hay thấp, tốc độvận động nhanh hay chậm, màu sắc đậm hay nhạt,…Lợng đợcbiểu hiện bằng con số và đại lợng Ví dụ: tốc độ của ánh sángbằng 300.000 km/s, một phân tử ô-xy gồm hai nguyên tử ô-xy,

*Độ: Là mối liên hệ quy định lẫn nhau giữa chất và lợng, nó

là giới hạn mà trong đó sự vật hay hiện tợng vẫn còn là nó, chabiến thành cái khác Ví dụ của Ăng-ghen về độ: Trong điềukiện áp suất bình thờng, sự tăng hoặc giảm nhiệt độ tronggiới hạn giữa 00C và 1000C, thì nớc vẫn ở trong trạng thái lỏngchứ cha chuyển sang trạng thái rắn hoặc hơi, vậy khoảngnhiệt độ từ 0 đến 1000C gọi là độ của nớc

*Nút: Là thời điểm mà ở đó xảy ra bớc nhảy.

*Bớc nhảy: là sự thay đổi về chất, đó là bớc ngoặt căn bản

trong sự biến đổi dần dần về lợng

Trang 33

Trong ví dụ về sự chuyển hoá trạng thái của nớc phụ thuộcvào nhiệt độ thì: Từ 0 đến 1000C gọi là độ, 00C và 1000C làcác điểm nút, còn quá trình chuyển từ trạng thái lỏng sangtrạng thái hơi (bắt đầu lớn hơn 1000C) và từ trạng thái lỏngsang trạng thái rắn (bắt đầu nhỏ hơn 00C) gọi là bớc nhảy( có

sự thay đổi về chất)

2 Mối quan hệ biện chứng giữa chắt và lợng:

Giữa chất và lợng có mối quan hệ biện chứng thống nhất,không tách rời nhau, cụ thể:

+ Mỗi một sự vật có một thể thống nhất của 2 mặt chất vàlợng Hai mặt đó không tách rời nhau, mà tác động lẫn nhaumột cách biện chứng Trong sự vật, tính quy định về chấtkhông tồn tại, nếu không có tính quy định về lợng và ngợc lại.Khi sự vật đang tồn tại, chất và lợng thống nhất với nhau ở một

độ nhất định Trong phạm vi một độ nhất định, hai mặt chất

và lợng tác động lẫn nhau làm cho sự vật và hiện tợng vận

động và biến đổi

+Sự vận động và biến đổi của sự vật bao giờ cũng bắt

đầu từ sự thay đổi về lợng So với chất lợng thay đổi trớc Quátrình này diễn ra một cách từ từ (tiệm tiến) theo cách thứctăng dần hoặc giảm dần Sự thay đổi về lợng không tức khắcdẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, mặc dù những sựthay đổi về lợng đều có ảnh hởng đến trạng thái của sự vật.Khi lợng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì dẫn đến sựthay đổi về chất, giới hạn đó phụ thuộc vào các sự vật và hiệntợng cụ thể

+ Chất mới ra đời lại tạo điều kiện cho lợng biến đổi tiếptheo Sự thay đổi căn bản về chất gọi là bớc nhảy, bớc nhảy là

sự kết thúc một giai đoạn biến đổi về lợng, nó là sự gián đoạntrong quá trình vận động liên tục của sự vật, nhng nó khôngchấm dứt sự vận động nói chung, mà chỉ chấm dứt một dạngtồn tại của sự vật Trong sự vật mới, lợng mới lại biến đổi, đến

điểm nút mới, lại xảy ra bớc nhảy mới Cứ nh thế, sự vận độngcủa các sự vật và hiện tợng trong thế giới diễn ra lúc thì biến

đổi một cách tuần tự về lợng, lúc thì nhảy vọt về chất, tạo ramột đờng nút vô tận, làm cho sự vật mới luôn luôn xuất hiệnthay thế sự vật cũ

+ Cơ sở của sự thay đổi đó là do quá trình đấu tranhcủa các mặt đối lập giữa chất và lợng Cuộc đấu tranh đóphải dẫn đến điểm nút, mặt đối lập này chiến thắng mặt

đối lập kia, tạo ra sự thay đổi về chất (để chất mới thích ứngvới lợng mới),…

 Ví dụ:

Trang 34

* Nội dung quy luật lợng chất: từ sự phân tích trên đây, chúng ta có thể phát biểu quy luật lợng chất nh sau: “Quy luật l- ợng chất là quy luật về sự tác động biện chứng giữa lợng và chất, những thay đổi về lợng chuyển thành những thay đổi

về chất và ngợc lại”

Chất là mặt tơng đối ổn định, lợng là mặt biến đổihơn Lợng biến đổi, mâu thuẫn với chất cũ, phá vỡ chất cũ,chất mới hình thành với lợng mới, những lợng mới lại tiếp tục biến

đổi, đến một mức độ nào đó lại phá vỡ chất cũ đang kìmhãm nó Quá trình tác động lẫn nhau giữa hai mặt lợng và chấttạo nên một con đờng vận động liên tục, từ biến đổi dần dần

về lợng dẫn tới sự nhảy vọt về chất, sự vận động này diễn raliên tục làm cho sự vật không ngừng biến đổi

Quy luật lợng chất xảy ra một cách phổ biến trong tự nhiên,xã hội và trong lĩnh vực t duy

3 ý nghĩa phơng pháp luận và áp dụng trong hoạt

động thực tiễn:

Qua việc nghiên cứu quy luật lợng chất, ta rút ra một số ýnghĩa là trong hoạt động thực tiễn phải:

+ Xây dựng tinh thần tiến công cách mạng (tại sao)

+ Tích cực tích luỹ về lợng để dẫn tới nhảy vọt về chất(liên hệ bản thân là học viên, trong các lĩnh vực: học tập, rènluyện, phấn đấu vào đảng,…)

+ Kiên quyết tạo bớc nhảy về chất khi điều kiện (chủ quan

là tích luỹ đủ về lợng, kết hợp với các yếu tố khách quan – cơhội)

+ Chống lại các quan điểm: bảo thủ trì trệ dẫn tới bỏ lỡthời cơ, đồng thời chống nóng vội khi cha tích luỹ đủ về l-ợng…

Câu 20: Trình bày nội dung quy luật “thống nhất và đấu

tranh của các mặt đối lập” ý nghĩa phơng pháp luận, phêphán những quan điểm sai trái?

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập(còn gọi là quy luật mâu thuẫn) là quy luật quan trọng nhấtcủa phép biện chứng, là hạt nhân của phép biện chứng, nóvạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

1 Nội dung của quy luật:

Mọi sự vật và hiện tợng đều tồn tại mâu thuẫn là phổbiến, khách quan, thống nhất và đấu tranh của các mặt đốilập là nguồn gốc, là động lực của sự phát triển

2 Phân tích nội dung của quy luật mâu thuẫn:

Để hiểu rõ quy luật mâu thuẫn chúng ta cần nắm chắccác khái niệm sau:

Ngày đăng: 16/05/2021, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w