1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai tap hoc ki II lop 12

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Vieát phöông trình phaûn öùng hoaù hoïc xaûy ra b) Tính thaønh phaàn % moãi chaát trong hoãn hôïp. c) Cho dung dòch A taùc duïng vôùi dung dòch NaOH dö. Keát tuûa thu ñöôïc ñem [r]

Trang 1

CHƯƠNG I :

ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

1.1Thế nào là liên kết kim loại ? So sánh liên kết kim loại và liên kết ion và liên kết

cộng hoá trị

1.2Giải thích vì sao kim loại có tính dẻo ,tính dẫn nhiệt ,tính dẫn điện và ánh kim ?

Vì sao tính dẫn nhiệt của kim loại luôn đi đôi với tính dẫn điện ? Vì sao khi nhiệt độ tăng thì tính dẫn nhiệt và tính dẫn điện giảm đi

1.3 So sánh số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại và phi kim ,bán kính

nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim thuộc cùng một chu kỳ trong bảng hệ thồng tuần hoàn Từ đó rút ra kết luận gì

1.4Nêu tính chất hoá học chung của kim loại Viết phương trình phản ứng minh hoạ 1.5Tính chất oxi hoá- khử của các kim loại và ion kim loại biến đổi như thế nào trong

dãy điện hoá của kim loại ? từ đó cho biết các hệ quả có thể rút ra

1.6Cho các nguyên tử ,phân tử và ion sau : Fe , FeO, Fe3+ , Cu, Cu2+; tiểu phân nào có thể là chất khử ? tiểu phân nào có thể là chất oxi hoá ? Nêu phương trình phản ứng làm ví dụ minh hoạ

1.7Có hiện tượng gì xảy ra khi cho Ca vào dung dịch NaOH, , dung dịch MgCl2?

Có phản ứng gì xảy ra khi cho a mol Zn vào dung dịch có chứa b mol AgNO3 và c mol Hg(NO3)2

1.8cho các cặp oxi hoá khử sau:

Fe2+/Fe , Cu2+/Cu , Fe3+/Fe ;

Theo dãy trên _tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự :Fe2+, Cu2+,Fe3+

_tính khử giảm dần theo thứ tự : Fe , Cu , Fe2+

Hỏi :

a) Fe có khả năng tan được trong dung dịch CuCl2 hay không ?

b) Cu có khả năng tan được trong dung dịch FeCl3 và dung dịch FeCl2 hay không

?

Giải thích viết phương trình phản ứng

1.9Có 4 dung dịch ,trong mỗi dung dịch có chứa mỗi loại ion sau : Cu2+ Fe2+ , Ag+, Pb2+ và có 4 kim loại là Cu , Fe , Ag , Pb

a) Cho biết những kim loại nào có thể tác dụng với những dung dịch nào ? vì sao ? Viết phương trình phản ứng dạng ion thu gọn chỉ rõ vai trò của từng chất trong phản ứng

b) Sắp xếp các cặp oxi hoá khử liên hợp trên theo một trật tự tự chọn và cho biết sự biến thiên tính chất theo trật tự đó

1.10 Trong mỗi dung dịch muối sau đây bỏ một mẫu kim loại Niken MgSO4 , NaCl , CuSO4, AlCl3,ZnCl2 , Pb(NO3)2 Cho biết trong những dung dịch nào có xảy ra phản ứng ?

1.11 Có dung dịch muối FeSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4 Nêuhai phương pháp hoá học tinh chế được FeSO4 Viết các phương trình phản ứng xảy

1.12 Có hỗn hợp bột hai kim loại bạc và đồng Nêu hai phương pháp hoá học tách

hỗn hợp trên thành từng kim loại riêng biệt Viết phương trình phản ứng xảy ra

Trang 1

Trang 2

1.13 Kim loại nào trong số các kim loại dưới đây tác dụng được với dung dịch kali

hiđroxit ?Viết phương trình phản ứng xảy ra :Mg, Al, Fe, Be, Zn, Cu, Pb

1.14 Cho hỗn hợp các kim loại : Fe, Mg, Al, Ag vào một lượng dư dung dịch CuSO4 Viết phương trình phản ứng xảy ra

1.15 Cho một lượng Zn dư vào dung dịch chứa các muối bạc nitrat, đồng nitrat ,

magie nitrat Viết phương trình phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên

1.16 Hợp kim là gì? hợp kim được cấu tạo bởi những loại tinh thểnào? Những kiểu

liên kết hoá học thường gặp trong hợp kim

1.17 Ngâm một lá sắt trong dung dịch HCl, sắt bị ăn mòn chậm Nếu thêm vài giọt

dung dịch CuSO4 vào ded axit, sắt sẽ bị ăn mòn nhanh Hãy giải thích điều quan sát được

1.18 Bằng những phương pháp nào người ta có thể điều chế Ag từ dung dịch bạc

nitrat, mg từ dung dịch magie clorua ? Viết phương trình phản ứng đã dùng

1.19 Từ nhũng hợp chất Cu(OH)2, MgO, FeS2 hãy lựa chọn một phương pháp thích hợp để điều chế nhũng kim loại tương ứng Minh hoạ bằng phản ứng hoá học

1.20 Viết sơ đồ và phương trình điện phân các dung dịch sau :

a) dung dịch CuCl2

b) dung dịch Pb(NO3)2

c) dung dịch CuSO4

1.21 Cho hỗn hợp kim loại Ag, Cu, Ni tác dụng với HNO3 vừa đủ thu được dung dịch a và khí NO2 duy nhất Điện phân dung dịch A đến khi hết các ion kim loại

Viết phương trình phản ứng xảy ra

1.22 Viết phương trình phản ứng khi điện phân một dung dịch gồm có HCl, CuCl2 và NaCl ( điện cực trơ có màng ngăn) Hãy cho biết pH thay đổi như thế nào trong quá trình điện phân

1.23 Hãy trình bày phương pháp hoá học tách riêng từng kim loại ra khỏi dung dịch

hỗn hợp các muối sau Viết phương trình phản ứng hoá học đã dùng :

a) AgNO3 và Pb(NO3)2

b) AgNO3 và Cu(NO3)2

d) AgNO3 , Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2

1.24 Cân bằng phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp electron :

a) FeS 2 + HNO 3 + HCl  FeCl 3 + H 2 SO 4 + NO + H 2 O

b) CrCl 3 + Br 2 + NaOH  Na 2 CrO 4 + NaBr + NaCl + H 2 O

c) Cu 2 S.FeS 2 + HNO 3  Cu(NO 3 ) 2 + Fe(NO 3 ) 3 + H 2 SO 4 + NO + H 2 O

d) K 2 SO 3 + KMnO 4 + KHSO 4  K 2 SO 4 + MnSO 4 +H 2 O

e) Hoà tan một muối cacbonat kim loại M bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch và hỗn hợp khí NO và CO2

f) Al + HNO 3 (loãng)  Al(NO 3 ) 3 + N 2 O + H 2 O

g) KMnO4 + FeCl2 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

h) M + HNO3  M(NO3)a + NxOy + H2O

Trang 3

i) Al + HNO 3 (loãng)  Al(NO 3 ) 3 + NH 4 NO 3 + H 2 O

j) FeS 2 + H 2 SO 4 (đặc)  Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O

k) C n H 2n + KMnO 4 + H 2 O  C n H 2n+ 2 o2 + MnO 2 + KOH

l) Fe x O y + HNO 3  Fe(NO 3 ) 3 + NO + H 2 O

m) FeCl 2 + Cl 2  …

n) MnO 2 + HCl  …

o) KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

p) Fe x O y + CO  FeO + …

1.25 Viết phương trình ion và giải thích vai trò của H2SO4 trong các trường hợp sau đây :

a) H2SO4 đặc, nóng với Cu

b) H2SO4 loãng với Fe

c) H2SO4 với Al(OH)3

d) H2SO4 với BaCl2

1.26 Thế nào là hiện tựơng ăn mòn kim loại? Thế nào là ăn mòn hoá học, ăn mòn

điện hoá? Cho ví dụ minh họa Nêu các biện pháp có thể áp dụng để bảo vệ đồ vật bằng kim loại để khỏi bị ăn mòn

1.27 Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau :

a) Cu – Fe

b) Zn – Fe

Khi để ngoài không khí ẩm kim loại nào sẽ bị ăn mòn điện hoá? Giải thích

1.35 Có những đồ vật bằng sắt tráng thiết (sắt tây) và sắt tráng kẽm (tôn sắt), nếu bề

mặt có lớp sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, hãy cho biết :

a) Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi các đồ vật đó tiếp xúc với không khí ẩm?

b) Giải thích rõ quá trình ăn mòn với từng đồ vật trên

1.28 Vì sao người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ

tàu (phần chìm dưới nước )? Giải thích

1.29 Hoà tan 58g muối CuSO4.5H2O trong nước được 500ml dung dịch

a) Định nồng độ mol dung dịch trên

b) Nhúng một thanh sắt 100g vào dung dịch trên Trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích.Viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion thu gọn

c) Phản ứng kết thúc lấy thanh kim loại ra , sấy khô Hỏi khối lượng thanh kim loại là bao nhiêu?

1.30 Ngâm một thanh kẽm vào trong 100ml dung dịch CuSO4 Phản ứng kết thúc , lấy thanh kim loại ra khỏi dung dịch, sấy khô cân lại thấy nhẹ hơn thanh kẽm ban đầu 0,1g

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion thu gọn

b) Định nồng độ mol dung dịch CuSO4

Trang 3

Trang 4

1.31 Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4 Có bao nhiêu gam Cu bám lên thanh kim loại nếu như khối lượng thanh kim loại tăng 0,4 gam

1.32 Nhúng một thanh nhôm nặng 50g vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân nặng 51,38g Tìm khối lượng đồng thoát ra và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng, giả sử toàn bộ đồng thoát ra bám hết vào thanh kim loại

1.33 Nhúng một thanh sắt 5g vào 100ml dung dịch CuSO4 1M Sau một thời gian lấy đinh ra, côcạn dung dịch dược 15,68g hỗn hợp muối khan

a) Định thành phần hỗn hợp muối thu được

b) Khối lượng đinh lúc rút ra khỏi dung dịch

1.34 Nhúng miếng sắt 1,96g vào 100ml dung dịch CuSO4 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra sấy khô, cân nặng 2,00g

a) Tìm khối lượng đồng bám trên thanh kim loại

b) Tìm nồng độ mol từng chất trong dung dịch sau phản ứng, giả sử thể tích dung dịch không đổi

c) Đem miếng kim loại sau phản ứng hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc nóng, hỏi có bao nhiêu lít khí thoát ra ở đktc

1.35 Có 200ml dung dịch hỗn hợp 2 muối trong đó AgNO3 nồng độ 0,1M ; Cu(NO3)2 0,5M Thêm bột sắt vào,khuấy trộn Phản ứng kết thúc thu được chất rắn A và dung dịch B

a) Tìm số gam A

b) Tìm nồng độ mol từng muối trong dung dịch B

c) Hoà tan A bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, hỏi có bao nhiêu lít khí thoát ra ở đktc

1.36 Cho 9,86 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một cốc chứa 430 ml dung dịch H2SO4 1M loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lit dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn , rồi lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi thì thu được 26,08 gam chất rắn

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ( đối với các phản ứng xảy ra trong dung

dịch cần viết phương trình dưới dạng ion )

b) Tính khối lượng kim loại trong hỗn hợp đầu.

1.37 Hoà tan 19,2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc dư thu được kí SO2 Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lit dung dịch NaOH 0,7 M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 41,8 gam chất rắn

1 Xác định tên kim loại M

2 Trộn 19,2 gam kim loại M với m gam hỗn hợp CuCO3 và FeCO3 rồi hò tan trong 1 lit dung dịch HNO3 3M thu được dung dịch A và 15,68 lit hỗn hợp khí gồm NO và

CO2 có tỷ khối so với H2 là 19 Tính m và thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,4 M cần dùng để trung hoà dung dịch A ( thể tích các khí đo ở đktc)

1.38 Hoà tan m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch B ( không có sự thuỷ phân )

_ Cho dung dịch B tác dụng với 110 ml dung dịch KOH 2M được 3a gam kết tủa _ Cho dung dịch B tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 2M được 2a gam kết tủa Tính m gam

Trang 5

CHƯƠNG II :

KIM LOẠI KIỀM

2.1 Viết cấu hình eletron của các nguyên tố Li(Z=3), Na(Z=11), K(Z=19), Rb(Z=37) Cho

biết khuynh hướng hoá học cơ bản của các nguyên tố này; nêu ví dụ minh hoạ

2.2 Lần lược cho các kim loại kali vào dung dịch từng chất : NaCl, CuCl2, FeSO4,

NH4NO3.Nêu các hiện tượng quan sát, viết phương trình phản ứng xảy ra

2.3 Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong dầu hoả Hãy giải thch1

việc làm này

2.4 Viết phương trình phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau :

Na2CO3 1 NaCl 2 NaClO

4 NaOH 56 Na

2.5 Viết phương trình phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau :

KClO3  (A) + (B)

(A) + MnO2 + H2SO4  (C) + (Điểm) + (E) + (F).

(A) đpnc (G) + (C)

(G) + H2O  (L) + (M)

(C) + (L)  KClO3 + (A) + (F)

2.6 Mỗi lọ đựng dung dịch một chất sau và đã bị mất nhãn : NaCl, NaNO3, Na2SO4, Na2CO3 và KCl.Nêu phương pháp hoá học nhận biết từng chất Viết phương trình phản ứng

2.7 Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) giữa các dung dịch các chất : BaCl2, CuSO4, Al2(SO4)3, KHCO3, NaOH, NH3

2.8 Muối ăn bị lẫn một ít tạp chất xođa Bằng phương pháp hoá học hãy tinh chế muối 2.9 Cho 4,928 lít khí CO2 (tc) từ từ qua dung dịch NaOH thu được 22,88g hỗn hợp muối Tìm khối lượng muối tạo thành

2.10 Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy người ta thu được 0,896 lit (đktc) ở

anot và 3,12 gam kim loại ở catot Hãy xác định công thức hoá học của muối đã điện phân

2.11 Cho 1,568 lit khí CO2 (đktc) từ từ qua dung dịch có hoà tan 3,2g NaOH Định thành phần và khối lượng muối sinh ra

2.12 Để trung hoà hoàn toàn 6,26 gam hỗn hợp Na2CO3 với K2CO3 cần dùng 200ml dung dịch HNO3 0,5M Định thành phần % khối lượng muối trong hỗn hợp

2.13 Cho 3,04 gam hỗn hợp natri hyđroxit và kali hyđroxit tác dụng với dung dịch HCl,

được 4,15 gam muối clorua Hãy xác định số gam mỗi Hyđroxit trong hỗn hợp

Trang 5

Trang 6

2.14 Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 100 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, Đi qua dung dịch chứa 60 gamNaOH Hãy cho biết lượng muối natri điều chế được

2.15 Nung một hỗn hợp gồm NaHCO3 và Na2CO3 đến khối lượng không đổi thì được chất rắn có khối lượng bằng 69% khối lượng hỗn hợp ban đầu Định thành phần % khối lượng từng muối trong hỗn hợp ban đầu

2.16 Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hoà tan 12,5 gam muối KCl và KBr, thu được 20,78 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định thành phần phần trăm của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu và hỗn hợp sau phản ứng

2.17 Có một hỗn hợp gồm hai muối NaHCO3 và Na2CO3 với một ít tạp chất trơ Nung 1 gam hỗn hợp thu được 56ml khí CO2 (đktc) Cho axít HCl dư tác dụng với bã rắn được 168ml khí CO2 (đktc) Định thành phần % khối lượng hỗn hợp

2.18 Cho 3,3 kim loại kiềm tan hoàn toàn trong nước cho 0,48 gam hiđro Định

nguyên tử khối và cho biết tên kim loại kiềm

2.19 Cho 250ml dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Al2(SO4)3 thấy tạo ra 7,8 gam kết tủa Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

_Lấy 250 ml dung dịch NaOH ở trên cho tác dụng với 500 ml dung dịch chứa hai muối hoà tan Al2(SO4)3 0,07M và Fe2(SO4)3 0,02M Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi Tính thành phần khối lượng chất rắn sau khi nung ?

2.20 Cho 3,0 gam hỗn hợp gồm kim loại A và natri tác dụng hết với nước Để trung

hoà dung dịch thu được cần dùng 0,2 mol axit clohyđric Dựa thêm vào bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định nguyên tử khối của A

2.21 Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tan hoàn toàn ttrong dung dịch axít

clohyđric thu được 3,36 lít khí hiđro (đktc)

a) Tìm tổng số mol hai kim loại

b) Tìm tổng số gam hai muối thu được

c) Hai kim loại kiềm trên thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn, hãy xác định tên chúng

d) Tìm thành phần % khối lượng hỗn hợp ban đầu

2.22 Cho 7,16 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kiềm tác dụng vừa đủ với

dung dịch axít sunfuric làm thoát ra 1,344 lít khí CO2 và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng muối thu được

c) Biết hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong hệ thống tuần hoàn, định nguyên tử khối hai kim loại,suy ra tên của chúng

2.23 Hỗn hợp X gồm hai muối clorua cua hai kim loại kiềm Cho 19,15 gam hỗn hợp

X tác dụng vừa đủ 300gam dung dịch AgNO3 sau phản ứng thu được 43,05 gam kết tủa và dung dịch D

a) Tìm nồng độ % dung dịch AgNO3

b) Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan

c) Hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong hệ thống tuần hoàn, xác dịnh tên hai kim loại này Tìm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X

Trang 7

CHƯƠNG III:

CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

3.1 Viết cấu hình eletron của các nguyên tố Be(Z=4), Mg(Z=12), Ca(Z=20), Sr(Z=38) và

Ba (Z=56) Cho biết khuynh hướng hoá học cơ bản của các nguyên tố này; nêu ví dụ minh hoạ

3.2 Cho Bari kim loại lần lược vào từng dung dịch sau: NaCl, NH4Cl, FeCl3, AlCl3, (NH4)2CO3.Viết phương trình phản ứng xảy ra ;nêu hiện tượng quan sát được

3.3 Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau:

a) Be  BeO  BeCl2  Be(NO3)2  Be(OH)2  Na2BeO2

Ca(HCO3)2 CaOCl2  CaCl2

3.4 Bổ túc chuổi phản ứng, có ghi rõ điều kiện:

a) Ca  CaC2  CaCl2  Ca(OH)2  CaO CaCO3 Ca(HCO3)2  CaCO3

CaCl2  Ca

b) Đá vôi  vôi  vôi tôi ( nước vôi )  clorua vôi  canxi clorua  canxi nitrat

 caxi nitrit  canxi oxalat  thạch cao sống  thạch cao nung  thạch cao khan  vôi

c) Canxi clorua  canxi  vôi  caxi cacbua  canxi sunfat  canxi sunfua

 canxi phôtphat  canxi dihiđrophôtphat  caxi sunfat

d) Canxi  canxi hiđrua  canxi hiđroxit  canxi axêtat  axêton 

propanol_2  propen  alyl clorua

3.5 Viết 8 loại phản ứng khác nhau được dùng để điều chế canxi cacbonat

3.6 Giải thích hiện tượng tạo thành thạch nhủ trong hang động đá vôi.Viết phương trình

phản ứng minh hoạ

3.7 a) Thế nào là nước cứng? Thế nào là độ cứng tạm thời ,độ cứng vĩnh cưũ Nước

mưa và nước sông nước nào có độ cứng lớn hơn, tại sao?

b) Tại sao khi giặt quần áo với nước cứng thì xà bông ít nổi bọt và quần áo không sạch ?

c) Một loại nước có chứa các ion Mg2+, Ca2+, Cl-, SO42-, HCO3- Nêu hai biện pháp xử lý làm cho nước mất tính cứng ,viết phương trình phản ứng cần thiết

3.8 Chỉ dùng nước, khí cacbonic nêu phương pháp phân biệt 4 thứ bột trắng :Na2CO3, CaCO3, Na2SO4 , CaSO4.2 H2O.Viết phương trình phản ứng minh hoạ

Trang 7

Trang 8

3.9 Hãy nêu phương pháp và viết phản ứng minh hoạ để tinh chế :

a) FeCl3 có lẫn BaCl2

b) BaCl2 có lẫn Fe(NO3)3

c) Caxi sunfat có lẫn canxi cacbonat và natricacbonat

3.10 Tách rời từng chất sau đây ra khỏi hỗn hợp :

a) Chất rắn : Zn , Fe , CaO , Cu

b) Chất rắn ; AlCl3 , FeCl3 ,BaCl2

c) Chất rắn : BeCl2 , MgCl2 , BaCl2

d) Chất rắn :AlCl3 , MgCl2 , NaCl

3.11 Chỉ dùng một thuốc thử nêu phương pháp phân biệt 4 dung dịch: Na2SO4, BaCl2, NaHSO3 , Ba(HCO3)2

3.12 Một thứ sơn trắng tên litopon thành phần gồm Bari sunfat và kẽm sunfua được

điều chế theo phương trình phản ứng

BaS + ZnSO4 = BaSO4 + ZnS

Tìm khối lượng chất ban đầu cần dùng để sản xuất 990 kg sơn litôpôn

3.13 Cho 1,68 lít khí cacbonic (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 4,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0.01M Loại bỏ kết tủa Tìm nồng độ mol dung dịch thu được giả sử thể tích dung dịch không đổi Tiếp tục đun nóng dung dịch, hỏi có thể thu được tối đa bao nhiêu gam kết tủa mới?

3.13.1 Hoà tan 2,8 gam CaO nguyên chất vào nước được dung dịch A

a) Cho 1,68 lít khí cacbonic hấp thụ hoàn toàn vào A Có bao nhiêu gam kết tủa tạo thành ?

b)Nếu cho khí cacbonic qua dung dịch A và sau phản ứng thấy có 1 gam kết tủa; hỏi có bao nhiêu lít khí cacbonic đã tham gia phản ứng ? các thể tích khí đo ở đktc

3.14 Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa

hỗn hợp axít HCl 1M và H2SO4 0,5M được dung dịch B và 4,368 lít khí hidro (đktc ) a) Chứng tỏ rằng dung dịch còn dư axit

b) Định thành phần % khối lượng kim loại trong hỗn hợp A

c) Tìm thể tích dung dịch C gồm NaOH 0.02M và Ba(OH)2 0.01M cần để trung hoà hết lượng dư axit trong B

d) Tìm thể tích dung dịch C trên đây tác dụng vừa đủ dung dịch B để lượng kết tủa lớn nhất, giả thiết rằng khi Mg(OH)2 kết tủa vừa hết thì Al(OH)3 vẫn chưa tan trong kiềm

3.15 Có 1 lit dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 43 gam hỗn hợp bari clorua và canxi clorua vào dung dịch đó Sau khi phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B

a)Xác định thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong A

b) Chia B thành hai phần bằng nhau :

_Cho axit clohidric dư vào phần 1, cô cạn dung dịch, nung chất rắn còn lại đến khối lượng không đổi được chất rắn X Tính thành phần % khối lượng các chất trong X

_ Đun nóng phần thứ 2, thêm từ từ 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào Giả sử nước bay hơi không đáng kể, cho biết khối lượng dung dịch giảm bao nhiêu gam?

Trang 9

3.16 Nung 8,2 gam hỗn hợp canxi cacbonat và magie cacbonat đến khi khối lượng

không đổi được chất rắn mới có khối lượng 4,24 gam Định thành phần % khối lượng hỗn hợp ban đầu

3.17 Hoà tan 1,8 gam muối sunfat kim loại phân nhóm chính nhóm II trong nước rồi

pha loãng chu đủ 50ml dung dịch Để phản ứng hết với dung dịch này cần 20 ml dung dịch BaCl2 0.75M hãy cho biết :

a) Nồng độ mol/l của dung dịch muyôí sunfat đã pha chế

b) Công thức hoá học của muối sunfat

3.18 Cho 10ml dung dịch muối Canxi tác dụng với dung dịch natri cacbonat (dư ) thu

được một lượng kết tủa Lọc lấy kết tủa đem nung tới khi khối lượng không đổi, được 0,28 gam chất rắn Hãy xác định :

a) Nồng độ mol/l của ion Ca2+ trong dung dịch ban đầu

b) Số gam ion Ca2+ có trong 1 lit dung dịch đầu

3.19 Hoà tan 1,8 gam muối sunfat của kim loại hoá trị II vào nước thành 25 ml dung

dịch 20ml dung dịch BaCl2 0,75m tác dụng vừa đủ với 25 ml dung dịch trên

a) Định nồng độ mol của dung dịch muối sunfat

b) Định nguyên tử khối của kim loại , suy ra tên của nó

3.20 Hoà tan một oxit kim loại hoá trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch axít sunfuric

20% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 22,64% Định nguyên tử khối kim loại, suy ra tên của nó

3.21 Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm thổ M và oxit kim loại của nó tác

dụng với HCl dư ta thu được 55,5 gam muối khan Xác định kim loại M và thành phần khối lượng hỗn hợp đầu

3.22 Bỏ 1 gam kim loại hoá trị II vào 50 ml dung dịch HCl 5M kim loại tan dần và có

khí hidro thoát ra Nồng độ axít giảm dần và khi bằng 1M thì kim loại vẫn chưa tan hết Kết hợp với bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên kim loại

CHƯƠNG IV: NHÔM

4.1 So sánh tính bazơ của các hidroxit ; NaOH , Mg(OH)2, Al(OH)3,

4.2 Hoàn tất các phương trình phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau :

Al Al2S3 Al(OH)3 Al2O3 KAlO2 Al2(SO4)3

Al(OH)3 Al2O3 Al

4.3 Bổ túc chuổi phản ứng kèm theo điều kiện đầy đủ :

a) nhôm oxit  nhôm  natri aluminat  nhôm hiđroxit  barialuminat

b) Nhôm oxit kali aluminat  nhôm clorua  nhôm hiđroxit nhôm oxit 

nhôm

.Al Al2O3  Al2(SO4)3  Al(OH)3

AlCl3  Al(OH)3  Al2O3  NaAlO2

Trang 9

Trang 10

4.4 Điều chế nhôm nguyên chất từ mẫu quặng boxit :

( Al2O3.nH2O , Fe2O3,SiO2 )

4.5 Điều chế AlCl3 , Al(OH)3 , NaAlO2 từ NaCl, H2O và Al Điều kiện phản ứng , phương tiện kỹ thuật có đủ

4.6 Từ phèn nhôm amoni bằng phương pháp nào điều chế được :

a) Al2O3 b) Al

4.3 Lần lược cho nhôm nguyên chất tác dụng với các chất sau :

a/ Dung dịch NaOH

b/ Dung dịch FeCl3 , phản ứng xong thêm tiếp dung dịch axit HCl dư

Viết phương trình phản ứng xảy ra ; chỉ rõ chất oxi hoá, chát khử trong từng phản ứng

4.4 Hoà tan hỗn hợp gồm 1 mol kali với 1 mol nhôm vào nước Thêm 2 mol axit sunfuric

rồi cô cạn Viết phương trình phản ứng xảy ra, cuối cùng thu được chất gì

4.5 Cho 3 miếng nhôm vào 3 ống nghiệm đựng dung dịch axit nitric nồng độ khác nhau

và một cốc chứa NaOH, NaNO3 :

a) Ống (1) có thoát khí không màu, sau hoá nâu trong không khí

b) Ống (2) thoát ra khí không màu, không duy trì sự cháy và hơi nhẹ hơn không khí c) Ống (3) không có khí thoát ra, sau khi nhôm tan hết, cho dung dịch tác dụng với dung dịch sút dư thấy thoát khí không màu mùi khai

d) Ở cốc chứa dung dịch NaOH, NaNO3 ta thu được hỗn hợp khí H2 và NH3

Viết phương trình phản ứng xảy ra trong từng ống dạng ion thu gọn và dạng phân tử

4.6 Giải thích hiện tượng và viết phương trình minh hoạ khi cho :

a) Dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

b) Từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

c) Từ từ dung dịch Al2(SO4)3vào dung dịch NaOH và ngược lại

d) Từ từ khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

e) Từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

f) Phèn nhôm amoni vào dung dịch soda

g) Từ từ đến dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaAlO2

h) Bari kim loại đến dư vào các dung dịch NaHCO3, CuSO4, (NH4)2SO4 ,Al(NO3)3 i) Từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 thấy dung dịch vẫn đục, nhỏ tiếp dung dịch NaOh vào dung dịch thì dung dịch trong ra, sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl thì thấy dung dịch vẫn đục, nhỏ tiếp dung dịch HCl vào dung dịch thì lại trong ra Các phản ứng trên có phải là phản ứng axit bazơ ?

4.7 Làm các thí nghiệm :

a) Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào một ống nghiệm đựng dung dịch Al2(SO4)3 , có kết tủa xuất hiện, lắc ống nghiệm thấy kết tủa không tan

b) Nhỏ vài giọt dung dịch Al2(SO4)3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, có két tủa xuất hiện, lắc ống nghiệm thấy kết tủa tan

Giải thích hiện tượng, Viết phương trình phản ứng xảy ra

Ngày đăng: 16/05/2021, 06:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w