1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chieu cau hien

22 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình học Ngữ văn, các em đã được làm quen với một số những văn bản nghị luận trung đại khá nổi tiếng như Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn,[r]

Trang 1

CHIẾU CẦU HIỀN

+ Trình bày hoàn cảnh sáng tác, phân chia bố cục tác phẩm

+ Tóm tắt được nội dung bài chiếu

- Bậc 2:

+ Chỉ ra và phân tích được mối quan hệ giữa người hiền và thiên tử

+ Phân tích chủ trương chiến lược của vua Quang Trung trong việc tập hợpngười hiền tài

+ Phân tích những lời lẽ lập luận sắc bén để thấy được tài năng văn chươngcủa tác giả

- Bậc 3:

+ Nhận xét, đánh giá về tư tưởng, tình cảm của vua Quang Trung

+So sánh với bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn và một số bài khácthuộc cùng thể loại, rút ra nhận xét đánh giá của tác giả

Trang 2

- Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận xã hội

3 Thái độ

- Tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về một truyền thống vẻ vang củađất nước khi có một vị vua sáng biết trọng người tài

B YÊU CẦU HỌC SINH CHUẨN BỊ.

- SGK, bài soạn, sưu tầm tài liệu có liên quan

- Đọc ít nhất 3 lần văn bản trở lên

- Tìm hiểu về thể loại chiếu, và liên hệ, so sánh với một số thể lọai khác cóliên quan như: hịch, cáo…

- Tìm hiểu về thời đại và hoàn cảnh mà tác giả đang sống

C PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN.

1 Phương pháp

Sử dụng các phương pháp bình giảng, đặt vấn đề, gợi dẫn, thảo luận nhóm…

2 Phương tiện

- SGK, sách giáo viên, các tư liêu có liệu có liên quan ( tranh ảnh)

- Kiến thức tham khảo (phát trước cho học sinh)

- Học liệu:

Vũ Khiêu, Vấn đề đánh giá Ngô Thì Nhậm, tạp chí Văn học, số 4 –

1973

Văn Tân, Mấy vấn đề về Ngô Thì Nhậm, một mưu sĩ lỗi lạc của vua

Quang Trung, tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 154 – 1974.

Trang 3

Mai Quốc Liên, Ngô Thì Nhậm trong văn học Tây Sơn, Sở Văn hóa –

Thông tin Nghĩa Bình, 1985

Đặng Tiến, Đọc tuyển tập Ngô gia văn phái, website: http//:

www.chimviet.free

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY.

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là thành ngữ, điển cố? Cho ví dụ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động, định hướng.

Trong chương trình học Ngữ văn, các em đã được làm quen với một số

những văn bản nghị luận trung đại khá nổi tiếng như Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Tựa Trích diễm thi tập của Hoàng Đức

Lương… Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một văn bản nghị luận xã

hội nữa cũng không kém phần thú vị đó là Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do

Ngô Thì Nhậm viết thay

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV: Dựa vào SGK và những phần đã

chuẩn bị ở nhà, em hãy nêu những nét

chính về cuộc đời tác giả

Gợi ý: + Năm sinh, mất

+ Thời đại mà tác giả sống

I.Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

- Ngô Thì Nhậm ( 1746- 1803) ngườilàng Thanh Oai, thuộc huyện Thanh Trì

Hà Nội Năm 1775 đỗ tiến sĩ, ông từngđược chúa Trịnh giao giữ chức Đốc

Trang 4

- HS: dựa vào tiểu dẫn và tài liệu tham

khảo trả lời câu hỏi

GV: Dựa vào phần kiến thức tham khảo

cô đã phát cho các em từ trước, hãy

trình bày những đặc điểm cơ bản về thể

loại chiếu

Chiếu được viết bằng văn xuôi hoặc văn

biền ngẫu Lời văn trang trọng, rõ rang

Nội dung của nhiều bài chiếu thường

bàn bạc, nghị luận những vấn đề quan

hệ tới vận mệnh của quốc gia

HS: tự kiểm tra lại kiến thức của mình

( bài khái quát văn học trung đại)

- Đối tượng của bài chiếu là những ai ?

HS: đọc kĩ tiêu đề của văn bản để phát

- Chiếu là một thể thơ cổ có cội nguồn

từ Trung Quốc, thời xưa nhà vua dùng

để ban bố mệnh lệnh cho bề tôi, thầndân

- Chiếu có thể được viết bằng văn vầnhay văn xuôi hoặc văn biền ngẫu Lờivăn của chiếu thường trang trọng, lời lẽ

rõ ràng, tao nhã Nhiều bài chiếu mangmột nội dung nghị luận, bàn bạc nhữngvấn đề quan hệ tới vận mệnh của quốcgia dân tộc Văn học trung đại Việt Nam

có những bài chiếu nổi tiếng như Chiếudời đô của Lý thái Tổ, Chiếu để lạitrước khi chết của Lý Nhân Tông…

- Chiếu Cầu hiền của Quang Trungthuộc loại văn nghị luận chính trị xã hội

Điều đặc biệt ở đây là Chiếu cầu hiền

của trình đình Tây Sơn là “cầu” chứ

Trang 5

- Đối tượng “cầu” là các bậc hiền tài,

những nhà Nho từ phụng sự nhà Lê, nên

khi triều Lê sụp đổ, triều Tây Sơn lên

thay vốn mang nặng tư tưởng Nho giáo

“ tôi trung không thờ hai chủ” họ không

muốn giúp triều đại mới

-GV: Theo em văn bản được viết ra

trong hoàn cảnh nào? Nhằm mục đích

gì?

không “ra lệnh”

Vì đối tượng là các nho sĩ được đào tạonơi “ cửa sân Khổng Trình”, trích dẫnnhư vậy mới thuyết phục được họ

b Hoàn cảnh, mục đích sáng tác :

- Hoàn cảnh: Viết vào khoảng 1788 đến

1789 khi tập đoàn Lê- Trịnh hoàn toàntan rã Một số sĩ phu, trí thức của triềuđại cũ, hoang mang chưa tin vào tân tri

- Mục đích: thuyết phục trí thức củatriều đại cũ ra cộng tác với Tây SơnThể hiện quan điểm đúng đắn, tấm longyêu nước thương dân của người đứngđầu đất nước

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc, hiểu:

Trang 6

Hoạt động của Giáo viên và Học

sinh

Yêu cầu cần đạt

GV hướng dẫn đọc văn bản, đọc

mẫu từ đầu đến “chính quyền buổi

ban đầu của trẫm hay sao?”

- GV: Qua việc đọc ở nhà, các em

hãy phân chia bài chiếu này thành

các phần theo các tiêu chí lựa chọn,

chú ý đến tính thể loại, đây là một

bài chiếu – một văn bản nghị luận

xã hội

- HS: trả lời và giải thích tiêu chí

phân chia của mình

- Gọi 1 HS đọc

- Ở đoạn đầu tác giả mượn ý của

Khổng Tử để làm tiền đề thuyết

phục cầu hiền 1 em cho cô biết Ngô

Thì Nhậm đã dẫn nội dung gì của

Khổng Tử?

I Đọc và tìm hiểu bố cục.

a Đọc :Đọc diễn cảm chú ý những lập luận và lý lẽcủa tác giả

b Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “…sinh ra người hiềnvậy” : Mối quan hệ giữa người hiền và thiêntử

- Phần 2: Tiếp đó đến “… chính quyền buổiban đầu của trẫm hay sao?”: Thái độ của nho

sĩ Bắc Hà trước việc Nguyễn Huệ đem quân

ra Bắc diệt chúa Trịnh

- Phần 3: còn lại: con đường cầu hiền củaNguyễn Huệ

II Phân tích văn bản

1 Mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử

- Người hiền được ví như sao trên trời.Thiên tử được ví như sao Bắc thần

- Sao sáng thường chầu quanh sao Bắc thần

→ tác giả dựa vào qui luật trong tự nhiên để

đi đến kết luận người hiền tài phải qui thuận

Trang 7

- GV chốt lại

- Ở câu tiếp theo tác giả đã đặt vấn

đề ngược lại với qui luật tự nhiên

Từ đó tác giả rút ra luật xử thế của

để cai trị đất nước, vừa mượn ý trời đểkhẳng định việc người hiền tài về chầu thiền

tử là lẽ đương nhiên, hợp quy luật tự nhiên

- Thái độ quay lưng lại lại với với thời cuộcchính là trái ý trời, đi ngược lại với quy luậthợp lẽ xưa nay → qui luật xử thế : ngườihiền phải do thiên tử sử dụng Chính vì thế,người hiền tài không nên giấu mình, ẩntiếng; không để đời dùng thì không đúng với

ý trời và phụ lòng người

- Phần mở đầu bài chiếu ngắn gọn, hình ảnh.Tác giả đã dẫn lời của Khổng Tử trong luậnngữ để mở đầu bài chiếu Khổng Tử là nhàtriết học người đặt nền móng cho tư tưởngNho giáo trong đo có tư tưởng trung quân.Việc dẫn lời của ông chính là tiền đề vữngchắc cho bài chiếu mà bất cứ người hiền tàinào cũng không thể phủ nhận được

Trang 8

dụng viết phần mở đầu cho nghị

nào đối với ông và các bậc hiền tài

do ông đứng đầu? Em hãy giải thích

lí do về cách hành xử đó?

- HS: Trả lời

2.Thái độ của những người hiền tài Bắc

Hà khi Quang Trung ra Bắc và vai trò của người hiền tài đối với đất nước

- Chia bố cục làm 3 đoạn nhỏ:

+ Đoạn 1: Từ “ Trước đây thời thế suy

vi….” đến “… muốn lẩn tránh suốt đời”

+ Đoạn 2: Từ “ Nay trẫm đang ghé chiếu ” đến “phụng sự vương hầu chăng”

+ Đoạn 3: Phần cuối

a.Thái độ của những người hiền tài Bắc

Hà khi Quang Trung ra Bắc

* Khi Quang Trung ra Bắc diệt Trịnh, sĩ phuBắc Hà những người từng làm việc dướitriều Lê – Trịnh đã có những cách ứng xửđối với ông và các bậc hiền tài do ông đứngđầu:

- Họ có cách ứng xử rất khác nhau, nhưngcùng có chung một điều là họ không nhiệttình với triều đại mới:

+ Cố chấp vì một chữ “trung” với triều đại

cũ mà bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích “ kẻ sĩ

phải ở ẩn trong ngòi khe”, hoặc chốn tránh

việc đời “dụng củng vu hoàng ngưu”-như

gói kĩ trong tấm da bò, hoặc mỗi người một

Trang 9

- GV: Qua một số tìm hiểu của cô

trò chúng ta ở trên, cùng với sự quan

sát văn bản, các em cho cô một vài

nhận xét của các em về cách lập

luận của tác giả?

- HS: Nêu lên được nhận xét của

mình về cách diễn đạt, sử dụng ngôn

ngữ của tác giả

- GV: Tác dụng của của cách diễn

đạt này? Theo em trước những ngôn

ngữ và cách nói của Ngô Thì Nhậm

thì các danh sĩ Bắc Hà sẽ có phản

ứng như thế nào?

- HS: Nêu được tác dụng trong cách

sử dụng ngôn từ của tác giả

phương “ra biển vào sông”, như chết đuối

như người bị “chết đuối trên cạn”

Nhận xét:

- Tác giả không nói lên những điều đó bằngngôn ngữ trực tiếp mà dùng một loạt các

hình ảnh để nói lên điều này “ đánh mõ giữ

cửa” hoặc lấy trong kinh điển Nho gia “ Người hiền ở ẩn cố giữ tiết tháo như da bò bền”, hoặc mang ý nghĩa tượng trưng “ người ở triều dường như không dámnói năng như hàng trượng mã”… những ngôn

ngữ tác giả sử dụng có ý vị hài hước, gâycười cho người nghe

- Cách diễn đạt vừa tế nhị vừa có tính chấtphê phán nhẹ nhàng, không gây phản cảmcho người nghe

- Cách diễn đạt của NTN như trên khiến chogiới Nho sĩ Bắc Hà không những nể trọng,không tự ái, mà còn tự cười, tự xấu hổ vềthái độ ứng xử của mình

Trang 10

Trong cuốn Xuân thu quản kiến,

NTN đã đem lời và ý trong sách của

Nho giáo ra bình luận, để suy rộng

xưa sau bày suy nghĩ của mình về

đạo quân tử, trong đó có phạm trù

+ Một em đọc cho cô những đoạn

nói lên sự mong mỏi của QT?

- HS: Đọc được đoạn văn có trong

-Gv mở rộng khái niệm lưỡng đao:

lưỡng là hai, đao là đao binh, binh

b Tâm trạng của vua Quang Trung

- QT là một ông vua rất mong mỏi sự phò

trợ của hiền tài, ông đã thể hiện mong muốncủa mình bằng những ngôn ngữ rất giàu tìnhcảm và mong đợi:

+ Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày

đêm mong mỏi=>mong mỏi chờ đợi người

hiền như nắng hạn mong mưa

+ QT băn khoăn: “hay trẫm ít đức không

đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?

=>Qua cách diễn đạt của tác giả thể hiệnQuang Trung là một người vô cùng khiêm

Trang 11

khí Đứng trước hai lưỡi đao lớn

đang chĩa vào mình, thì phải chọn

cách nào để giải thoát?

* Hai là “ đang thời đổ nát chưa thể

ra phụng sự vương hầu chăng?”

- HS: Lắng nghe và ghi chép, hiểu

được nghệ thuật thuyết phục trong

văn nghị luận

- GV:Một em cho cô biết qua lời

dẫn của tác giả thì đất nước lúc này

đang gặp phải những khó khăn gì?

- HS: Đọc văn bản và trả lời

- GV: Tại sao nhà vua lại mong mỏi

người hiền tài đến thế?

- Cả hai câu hỏi đều không có giá trị thực tế.Người nghe buộc phải thay đổi cách ứng xửcủa mình

→ Nếu là các vị danh sĩ có tài thì sẽ dễ dàngnhận ra rằng cả hai giả thuyết trên đềukhông đúng với thực tế lúc bấy giờ Bởi vì

QT đã lãnh đạo nhân dân tiêu diệt hơn 20vạn quân Mãn Thanh, giang sơn thu về mộtmối và giờ đây QT đang ngày đêm mongmỏi người hiền tài ra giúp đỡ

c.Thực tế của thời đại và vai trò của người hiền tài đối với đất nước trong buổi đầu mới đại định thiên hạ

- Thực tế đất nước “trời còn tăm tối”,

“đang buổi đầu của nền đại định”.

- Trong buổi đầu mới đại định, triều đại mớigặp rất nhiều điều bất cập: giềng mối triềuđình còn nhiều thiếu xót, khiếm khuyết, việcbiên ải chưa yên, dân còn chưa hồi sức sauchiến tranh, đức hóa chưa thấm nhuần…

- Sự mong mỏi của người hiền tài của QT,cũng bởi trong thời kì đất nước vừa mới đại

Trang 12

- HS: Nghiên cứu văn bản và trả lời

câu hỏi

- GV: Thêm một lần nữa NTN lại sử

dụng câu hỏi với dụng ý gì?

- HS: suy nghĩ và trả lời được dụng

ý của tác giả

Liên hệ:

+ Trong sách Luận ngữ của Khổng

Tử cũng đã từng viết: “Người học

cao hiểu rộng mà không mang trí

thức giúp ích cho đời thì cũng giống

như người nông dân, đã cày xới mà

không gieo hạt”

+ Ở thời đại sau Hồ Chí Minh cũng

đã từng nói: “Người có tài mà

không có đức là người vô dụng”

- GV: Qua đoạn 2 cô và các em đã

tìm hiểu và phân tích, với việc mở

đầu bằng việc khẳng định vai trò của

người hiền tài và kết thúc bằng một

câu hỏi, em cho cô biết cách diễn

đạt của NTN trong việc thay vua

thuyết phục người hiền tài Bắc Hà?

Cách lập luận đó có thuyết phục

không?

định công việc nhiều, nặng nề, một mình QT

đang ở vào ccái thế “ Một cái cột không thể

đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu lược một mgười không thể dựng nghiệp trị bình”

- Đất nước văn biến sao lại không có người

hiền tài ra giúp đỡ “ Há nay trên dải đấtvăn

hiến rộng lớn như thế này, há trong đó klại không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”

- Câu hỏi vừa tiếp tục khơi gợi ý thức tráchnhiệm của các sĩ phu Bắc Hà, vừa tiếp tụcthuyết phục họ thay đổi cách ứng xử củamình Trước tình hình đất nước khó khănnhư vậy thì các danh sĩ không thể khôngnghĩ cho nhân dân, không thể nào bàng quantrước tình hình của đất nước nữa

* Nhận xét:

- Mở đoạn là lời khẳng định vị trí vai trò củangười hiền tài “Trời còn tăm tối, thì đấng quân tử phải trổ tài” => thước đo cao nhất vềđạo đức của người quân tử

- Cuối đoạn là một câu hỏi: “… Không có

lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao”=>tác động mạnh mẽ vào ý thức, long

Trang 13

- HS: Đưa ra những nhận xét cụ thể

về cách diễn đạt của tác giả

- Quang Trung đã đưa ra những

đường lối, biện pháp gì để cầu cho

được người hiền tài cho đất nước?

- GV chia lớp thành 2 nhóm để thảo

luận và trả lời câu hỏi:

+Nhóm 1: tập trung trả lời câu hỏi

Em có nhận xét gì về biện pháp cầu

hiền của Quang Trung

+ Nhóm 2: qua bài chiếu em có

tự trọng của người hiền tài=> không thể nhắm mắt làm ngơ, rủ áo khoang tay được

→ lập luận chặt chẽ, lời văn ngắn gọn mang tính thuyết phục cao: vừa đề cao, vừa thuyết phục người hiền, vừa châm biếm, vừa ràng buộc, vừa mở con đường cho người hiền ra giúp đời

Đoạn 3: Con đường để người hiền cống hiến cho đất nước

- Biện pháp:

+ Người có tài năng học thuật ->dâng sớ tâubày, không sợ bị bắt tội nếu có ý nghĩa viểnvông, xa rời thực tế

+Người có nghề hay nghiệp giỏi->các quantiến cử, được gặp mặt vua được phát huy sởtrường ->được tôn trọng tài năng sở nguyện +Người có tài đời chưa biết đến ->tự tiến cửkhông sợ bị chê cười

- Đường lối: dân chủ - toàn dân

- Nhận xét:

+ Nhóm 1: Lời lẽ của ông chân thành, dadiết, hoàn toàn xuất phát từ quyền lợi củanhân dân, vì sự hưng thịnh của đất nước.Các biện pháp cầu hiền của ông vừa cụ thểvừa dễ thực hiện vì phù hợp với nhiều đốitượng

+ Nhóm 2

Trang 14

nhận xét gì về vua Quang Trung?

+) Quang Trung là vị vua hết lòng vì dân, vìnước:

Lo củng cố cho xã tắc, chú ý tới muôn dân

Lo giữ gìn đất nước, chống giặc ngoại xâm.+)Quang Trung là vị vua thể hiện tư tưởngdân chủ, tiến bộ :

Phát hiện nhân tài bằng nhiều biện pháp.Không phân biệt quan lại hay thứ dân

Chân thành bày tỏ tấm lòng mình với mọi người

Hoạt động 4: Tổng Kết

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

-Gọi một HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK

- HS: đọc

- GV: Chiếu cầu hiền thể hiện chiến

lược của một vị vua sang Tiếc rằng năm

1792 vua Quang Trung đã băng hà đột

- Nội dung, ý nghĩa của bài chiếu:

+ Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung

thể hiện một chiến lược phát hiện và sửdụng người tài để xây dựng và phát triểnđất nước ngày một thêm cường thịnh.+ Bài chiếu còn thể hiện một tư tưởng

Ngày đăng: 16/05/2021, 01:07

w