Nhận thức được công tác XMC - PCGD là nhiệm vụ cấp thiết cơ bản trong việc xây dựng nền tảng văn hóa, để nâng cao trình độ nhận thức, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, công tác này đ[r]
Trang 1II Văn bản làm căn cứ để xây dựng báo cáo
- Theo VB 6170/THPT ngày 18/7/2002
- Điều 24, 25, 26 của Nghị định 88
- Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD&ĐT
- Kế hoạch PCGDTHCS của địa phương
III Nội dung báo cáo
Phần thứ nhất
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ H’BÔNG
BAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP THCS
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
BAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ XÃ H’BÔNG
H’Bông, tháng 09 / 2010
Trang 2UBND XÃ H’BÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BCĐ PC THCS Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
H’Bông, ngày 25 tháng 9 năm 2010
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
BAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
XÃ H’BÔNG
I Đặc điểm tình hình
1 Đặc điểm về địa lý, kinh tế - xã hội
Xã H’Bông nằm ở phía Đông Nam huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, được thành lập năm 1994 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ) Địa bàn trải dài trên quốc lộ 25 Diện tích của xã là 15.620 ha, dân số xã hiện nay 6739 người được chia thành 12 thôn làng Trong đó có 11 làng dân tộc với 2834 nhân khẩu
Là xã vùng 3 nên cơ sở vật chất phục vụ cho việc đi lại, chữa bệnh, học hành, sinh hoạt văn hóa tinh thần còn nhiều khó khăn Tiềm năng đất đai không được thiên nhiên ưu đãi, nguồn lao động chưa được khai thác đúng mức, đời sống nhân dân trong xã còn thấp Về giáo dục trên địa bàn xã gồm 8 điểm trường Công tác tổ chức và thực hiện điều tra phổ cập THCS ở xã không thuận lợi Song với sự quan tâm giúp đỡ hướng dẫn của Ban chỉ đạo huyện Chư Sê, lãnh đạo phòng GD & ĐT huyện Chư Sê nên công tác thực hiện điều tra phổ cập THCS ở xã được triển khai một cách có hiệu quả
2 Đặc điểm về truyền thống cách mạng, văn hóa, giáo dục
Nhân dân các dân tộc sinh sống trên địa bàn xã H’Bông có truyền thống đấu tranh cách mạng, đã có nhiều đóng góp trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước
Xuất phát từ tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, đã ảnh hưởng đến mặt bằng văn hóa của xã, con em của nhân dân trong xã vẫn còn một số ít đến trường học được vài năm rồi bỏ học Tuy nhiên, cũng có nhiều gia đình có điều kiện kinh tế tương đối hoặc khá hơn đã cho con em đi học đầy đủ chương trình phổ thông hoặc có những gia đình còn gửi con em học ở những huyện, tỉnh, thành phố khác
II Thuận lợi và khó khăn
1 Thuận lợi
Nhận thức được công tác XMC - PCGD là nhiệm vụ cấp thiết cơ bản trong việc xây dựng nền tảng văn hóa, để nâng cao trình độ nhận thức, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, công tác này được đưa vào Nghị Quyết của Đảng Uỷ-HĐND xã và trở thành nội dung hoạt động của Đảng Uỷ và Uỷ-HĐND xã
Đựơc sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Huyện Uỷ - HĐND và UBND huyện Chư Sê Đặc biệt là sự chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra đôn đốc của phòng GD – ĐT huyện Chư Sê
Sự nhiệt tình của ban chỉ đạo XMC – PCGD xã và các thôn làng, sự phối hợp chặt chẽ với BGH nhà trường để thực hiện công tác
Trang 3Giáo viên chuyên trách XMC-PCGD có năng lực nhiệt tình trong công tác
Nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng được nâng cao để phù hợp với
sự phát triển của xã hội
Tập thể GV đoàn kết nhiệt tình chăm lo đến HS, tích cực trong công tác điều tra phổ cập THCS
2 Khó khăn
Điạ bàn xã rộng, dân cư có nơi sống rải rác không tập trung nên việc đi lại khó khăn
Đa số đối tượng phải PC THCS, có hoàn cảnh kinh tế quá khó khăn, phải tập trung lo miếng cơm manh áo hàng ngày Có số phải đi nơi khác kiếm sống nên chưa có điều kiện đến trường hoặc không đến lớp PC THCS và BTVH Do
đó, công tác huy động ra lớp còn gặp nhiều khó khăn
Là một xã vùng ba, trình độ dân trí thấp, đời sống, kinh tế khó khăn Một
số bộ phận cha mẹ học sinh lo làm ăn kinh tế, thiếu sự quan tâm đến việc học tập của con em Chưa xác định được tầm quan trọng của việc học văn hóa là rất cần thiết, đặc biệt là các gia đình đồng bào dân tộc thiểu số Dẫn đến một số học sinh có biểu hiện sa sút về phẩm chất đạo đức, kết quả học tập kém, việc đến trường của con em các gia đình này không đều, thường bỏ học giữa chừng
Xuất phát từ nhu cầu việc làm chung của địa phương ít cần đến trình độ văn hóa nên có người còn thờ ơ với việc PC THCS cho con em của mình
Đa số học sinh Thanh Thiếu niên bỏ học giữa chừng có nhận thức kém, không thấy rõ sự cần thiết của việc tốt nghiệp THPT ảnh hưởng đến đời sống của mình và của xã hội nên thường chây lười và tham gia học các lớp BTVH chưa tích cực
Phần thứ nhất QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
I Sự quan tâm của các cấp ủy đảng, HDND, UBND
Hàng năm tiến hành củng cố và bổ sung thêm thành viên ban chỉ đạo XMC – PCGD, tăng cường và mở rộng thêm để chỉ đạo cho công tác PCGD bậc THCS
Đảng uỷ- HĐND – UBND xã thường xuyên xây dựng kế hoạch và triển khai sâu rộng đến các ban ngành, đoàn thể địa phương phối hợp cùng tham gia vận động hết đối tượng trong độ tuổi ra lớp Trong đó đặc biệt chú ý trẻ trong độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1; trẻ TNTH vào lớp 6 hàng năm phải đạt từ 98 đến 100% và quan tâm đến việc vận động học sinh TN THCS vào học lớp 10 hoặc thi vào các trường THCN – Đào tạo và dạy nghề
Ban chỉ đạo xã tiếp tục rà soát, kiểm tra việc cập nhật sổ quản lý, lên danh sách những đối tượng nằm trong diện XMC-PCGD sau đó họp đánh giá kết quả và phân công trách nhiệm cho từng Đảng viên - Đoàn viên - Hội viên và cán bộ ban ngành chịu trách nhiệm xuống từng địa bàn để vận động ra lớp
Cán bộ chuyên trách là cầu nối giữa nhà trường với các ban ngành Đoàn thể ở điạ phương và chịu trách nhiệm về mặt hoàn thành hồ sơ, sổ sách đồng thời phải
Trang 4báo cáo - tham mưu và có kế hoạch hàng tuần - tháng cụ thể để ban chỉ đạo tiện theo dõi, kiểm tra và chỉ đạo cho công tác XMC – PCGD tại địa phương
II Tham mưu của ngành giáo dục
1 Phát triển mạng lưới giáo dục
Xã H’Bông hiện có :
- 01 trường THCS với diện tích 16.394 m2; có tổng số 08 phòng học kiên
cố và 01 nhà thư viện
- 01 trường TH với diện tích 20.000 m2; có tổng số 24 phòng học
- 01 trường MG với diện tích 5.100 m2; có tổng số 05 phòng học
Hàng năm cơ sở vật chât được tu sửa, nâng cấp, làm hàng rào, làm cổng, xây giếng nước, làm nhà vệ sinh…
2 Đội ngũ giáo viên
+ Trường THCS Lý Tự Trọng :
- Tổng số: 25, Tỷ lệ GV đạt chuẩn: 100% , Đạt trên chuẩn: 12 GV
- Tổng số HS: 306 em, chia ra: 10 lớp
+ Trường TH Nguyễn Công Trứ:
- Tổng số: 35, Tỷ lệ GV đạt chuẩn: 90% , Đạt trên chuẩn: 02 GV
- Tổng số HS : 881 em, chia ra : 28 lớp
+ Trường MG Hoa Phượng:
- Tổng số: 12, Tỷ lệ GV đạt chuẩn: 90% , Đạt trên chuẩn: 02 GV
- Tổng số HS: 292 em, chia ra: 14 nhóm lớp
Nhìn chung so với chuẩn quy định của Bộ Giác dục thì đội ngũ GV trong địa bàn đạt chuẩn so với quy định
3 Tổ chức lớp, huy động học sinh học phổ cập
- Vào đầu tháng 8 hàng năm Ban chỉ đạo PC xã họp định kì phiên họp đầu tiên để chỉ đạo công tác điều tra, thống kê, cập nhật các số liệu
- Rà soát số đối tượng học sinh trong độ tuổi, lập danh sách và huy động
ra học các lớp PCTHCS
- Số lớp phổ cập: 03 lớp
- Số đối tượng phổ cập: 626
III Kinh phí thực hiện phổ cập
1 Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu
- Kinh phí xây dựng trường, lớp hằng năm do phòng GD & ĐT Chư Sê và UBND huyện đầu tư
- Kinh phí in hồ sơ, phiếu điều tra, biểu mẫu, tài liệu do PGD Chư Sê cấp
2 Kinh phí hỗ trợ từ xã hội hóa giáo dục
Do điều kiện kinh tế của xã nhà còn nhiều khó khăn nên công tác huy động kinh phí hỗ trợ cho giáo dục chưa thực hiện được
IV Công tác xã hội hóa giáo dục
Ban chỉ đạo phổ cập của xã đã chỉ đạo cho các tổ chức Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ ở các thôn, làng tham gia vận động học sinh bỏ học ra lớp
V Kết quả đạt được
Thực hiện nghị quyết của Đảng và sự chỉ đạo của các cấp, ban chỉ đạo PC THCS xã đã triển khai kịp thời hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phổ cập THCS trong toàn huyện và đạt phổ cập THCS tỉnh năm 2010
Từ năm 2005 đến nay xã H’bông đã đạt được những thành tích thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học cơ sở sau:
Trang 5 Năm 2005
1 Tiêu chuẩn 1:
- Đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập Tiểu học từ năm 1997 và được Ủy ban Quốc gia chống mù chữ và phổ cập Tiểu học công nhận năm 1997 và hiện nay vẫn duy trì được tiêu chuẩn đó
- Tổng số trẻ 6 tuổi: 133 Tổng số trẻ vào lớp 1: 128; Tỉ lệ: 96,24%
- Tổng số trẻ 11-14 tuổi: 209 Tổng số Tốt nghiệp Tiểu học và đang học tiểu học: 197; Tỉ lệ: 94,25%
- Tổng số học sinh Tốt nghiệp Tiểu học năm học 2005: 68
- Tổng số học sinh vào lớp 6 năm học 2005-2006: 63; Tỉ lệ: 92,6 %
Các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã đảm bảo điều điện kiện phục vụ dạy đủ các môn học theo quy định của Bộ Giáo Dục – Đào Tạo
2 T iêu chuẩn 2 :
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15-18 tuổi: 143
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS: 112; Tỉ lệ: 78,32%
- Tổng số học sinh lớp 9(2 hệ) năm học 2004-2005: 43
- Tổng số học sinh lớp 9 (2 hệ) năm học 2004-2005 đậu tốt nghiệp THCS là: 43; Tỉ lệ: 100%
Năm 2006
1 Tiêu chuẩn 1:
- Đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập Tiểu học từ năm 1997 và được Ủy ban Quốc gia chống mù chữ và phổ cập Tiểu học công nhận năm 1997 và hiện nay vẫn duy trì được tiêu chuẩn đó
- Tổng số trẻ 6 tuổi: 184 Tổng số trẻ vào lớp 1: 180; Tỉ lệ: 97,8%
- Tổng số trẻ 11-14 tuổi: 294 Tổng số Tốt nghiệp Tiểu học và đang học tiểu học: 294; Tỉ lệ: 100%
- Tổng số học sinh Tốt nghiệp Tiểu học năm học 2005: 97
- Tổng số học sinh vào lớp 6 năm học 2005-2006: 77; Tỉ lệ: 81,4 %
Các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã đảm bảo điều điện kiện phục vụ dạy đủ các môn học theo quy định của Bộ Giáo Dục – Đào Tạo
2 T iêu chuẩn 2 :
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15-18 tuổi: 155
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS: 121; Tỉ lệ: 78,06%
- Tổng số học sinh lớp 9(2 hệ) năm học 2005-2006: 30
- Tổng số học sinh lớp 9 (2 hệ) năm học 2005-2006 đậu tốt nghiệp THCS là: 30; Tỉ lệ: 100%
Năm 2007
1 Tiêu chuẩn 1:
- Đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập Tiểu học từ năm 1997 và được Ủy ban Quốc gia chống mù chữ và phổ cập Tiểu học công nhận năm 1997 và hiện nay vẫn duy trì được tiêu chuẩn đó
- Tổng số trẻ 6 tuổi: 166 Tổng số trẻ vào lớp 1: 160; Tỉ lệ: 96,4%
- Tổng số trẻ 11-14 tuổi: 343 Tổng số Tốt nghiệp Tiểu học và đang học tiểu học: 443; Tỉ lệ: 100%
- Tổng số học sinh Tốt nghiệp Tiểu học năm học 2006: 128
Trang 6- Tổng số học sinh vào lớp 6 năm học 2006-2007: 114; Tỉ lệ: 89,1 % Các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã đảm bảo điều điện kiện phục vụ dạy đủ các môn học theo quy định của Bộ Giáo Dục – Đào Tạo
2 T iêu chuẩn 2 :
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15-18 tuổi: 204
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS: 143 ; Tỉ lệ: 70,09%
- Tổng số học sinh lớp 9 (2 hệ) năm học 2005-2006 : 47
- Tổng số học sinh lớp 9 (2 hệ) năm học qua đậu tốt nghiệp THCS: 47; Tỉ lệ: 100%
Năm 2008
1 Tiêu chuẩn 1:
- Đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập Tiểu học từ năm 1997 và được Ủy ban Quốc gia chống mù chữ và phổ cập Tiểu học công nhận năm 1997 và hiện nay vẫn duy trì được tiêu chuẩn đó
- Tổng số trẻ 6 tuổi: 218 Tổng số trẻ vào lớp 1: 211; Tỉ lệ: 96,8%
- Tổng số trẻ 11-14 tuổi: 397 Tổng số Tốt nghiệp Tiểu học và đang học tiểu học: 397; Tỉ lệ: 100%
- Tổng số học sinh Tốt nghiệp Tiểu học năm học 2007: 95
- Tổng số học sinh vào lớp 6 năm học 2007-2008: 89; Tỉ lệ: 93,7 %
Các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã đảm bảo điều điện kiện phục vụ dạy đủ các môn học theo quy định của Bộ Giáo Dục-Đào Tạo
2 T iêu chuẩn 2 :
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15 - 18 tuổi: 205
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15 - 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS: 162; Tỉ lệ: 79,02%
- Tổng số học sinh lớp 9(2 hệ) năm học 2007-2008: 65
- Tổng số học sinh lớp 9 (2 hệ) năm học qua đậu tốt nghiệp THCS: 62; Tỉ lệ: 95,38%
Năm 2009
1 Tiêu chuẩn 1:
- Đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập Tiểu học từ năm 1997 và được Ủy ban Quốc gia chống mù chữ và phổ cập Tiểu học công nhận năm 1997 và hiện nay vẫn duy trì được tiêu chuẩn đó
- Tổng số trẻ 6 tuổi: 220; Tổng số trẻ vào lớp 1: 210 –Tỉ lệ : 95,45%
- Tổng số trẻ 11-14 tuổi: 402; Tổng số Tốt nghiệp Tiểu học và đang học tiểu học : 402 - Tỉ lệ : 100%
- Tổng số học sinh Tốt nghiệp Tiểu học năm học 2008 : 103
- Tổng số học sinh vào lớp 6 năm học 2009 - 2010: 101 - Tỉ lệ: 98,1 % Các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã đảm bảo điều điện kiện phục vụ dạy đủ các môn học theo quy định của Bộ Giáo Dục-Đào Tạo
2 T iêu chuẩn 2 :
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15-18 tuổi: 224
- Tổng số đối tượng độ tuổi 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS: 177 - Tỉ lệ: 79,02%
- Tổng số học sinh lớp 9(2 hệ) năm học 2008 – 2009: 54
Trang 7- Tổng số học sinh lớp 9 (2 hệ) năm học qua đậu tốt nghiệp THCS: 54 - Tỉ lệ: 100%
VI Các giải pháp thực hiện PCGDTHCS
- Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương về công tác XMC- PCGD của đảng và nhà nước rộng rãi đến nhân dân trên địa bàn toàn xã
- Tiếp tục vận động tối đa số trẻ em bỏ học đến học các lớp theo chương trình phổ thông hoặc theo chương trình phổ cập
- Rà soát đối chiếu đối tượng chưa học, bỏ học trong độ tuổi từ 11 tuổi đến 21 tuổi, đặc biệt là số học sinh tốt nghiệp THCS và THPT nhằm nâng cao tỷ
lệ tốt nghiệp THCS và THPT trong độ tuổi
- Triển khai công tác PCGD TH đúng độ tuổi vì đây là điều kiện cơ bản
để tiến tới hoàn thành nâng cao tỉ lệ phổ cập THPT
- Củng cố kiện toàn BCĐ, đề ra qui chế hoạt động Tổ chức họp định kỳ
để kịp thời theo dõi các hoạt động thường xuyên Giao trách nhiệm quản lý từng địa bàn dân cư cho từng thành viên trong BCĐ
- Tạo sự phối kết hợp hỗ trợ của các lực lượng xã hội, các ban ngành đoàn thể tham gia công tác XMC- PCGD bằng nhiều hình thức
- UBND và BCĐ XMC–PCGD cần phải xem nhiệm vụ chỉ tiêu về XMC– PCGD là một trong những nhiệm vụ chỉ tiêu về kinh tế, xã hội của địa phương qua từng tháng, quí và mỗi năm đều có tổ chức sơ kết, đánh giá phát huy những mặt đạt được, hạn chế những tồn tại và điều chỉnh phương hướng hoạt động thích hợp cho từng thời điểm
Phần thứ hai PHƯỚNG HƯỚNG CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG THỜI GIAN TỚI
I Mục tiêu
1.Tiếp tục thực hiện duy trì và bảo đảm thành quả công tác CMC và PCTH Vận động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1, nâng tỷ lệ phổ cập đúng độ tuổi ở tiểu học từ 80% trở lên tiến tới hoàn thành PCTH đúng độ tuổi
2.Tiếp tục củng cố kết quả PC THCS, huy động thanh thiếu niên từ 11
-18 tuổi ra các lớp PC Đặc biệt chú trọng huy động 100% trẻ hoàn thành bậc tiểu học vào học lớp 6
3.Chuẩn bị thực hiện PC bậc THPT Tổ chức vận động học sinh từ 11- 21 tuổi bỏ học ở THCS và THPT tham gia các lớp học PC- lớp dạy nghề, công nhân kỹ thuật, bổ túc văn hoá Chú trọng việc vận động HS hoàn thành chương trình THCS vào học lớp 10 THPT, BTTH
4 Chú trọng việc học tập và quan tâm tạo điều kiện cho con em nhân dân đến trường, hạn chế mức thấp nhất tỷ lệ lưu ban, bỏ học
- Phấn đấu tiếp tục duy trì để đạt mục tiêu phổ cập giáo dục THCS một cách vững chắc
II Chỉ tiêu và kế hoạch thực hiện PCGDTHCS
1 Chỉ tiêu:
- Duy trì các tiêu chuẩn PC đã đạt được trong năm qua
- Từng bước nâng cao chất lượng dạy và học
Trang 8- Duy trì sĩ số học sinh đạt từ 98% trở lên.
2 Kế hoạch thực hiện
- Tháng 8 họp BCD phổ cập xã, tập huấn công tác điều tra, thống kê, xử lí
số liệu, thành lập các tổ điều tra phổ cập
- Tháng 9 triển khai công tác điều tra, thống kê và xử lí số liệu
- Tháng 10 BCĐ phổ cập xã tiến hành kiểm tra công tác duy trì PC, lập báo cáo, tờ trình lên cấp huyện ra quyết định công nhận duy trì đạt chuẩn PC
- Tháng 11-12 đón đoàn kiểm tra của huyện; họp BCĐ rút kinh nghiệm; sửa chữa các sai sót nếu có
- Tháng 1-7 củng cố, duy trì kết quả PC; kiện toàn lại BCĐ chuẩn bị cho năm sau
* Trên đây là báo cáo thành tích đạt được trong 05 năm thực hiện nhiệm
vụ phổ cập giáo dục THCS xã H’Bông – Chư Sê – Gia lai
UBND HUYỆN CHƯ SÊ TRƯỞNG BCĐ PC XÃ - P CHỦ TỊCH