Nội dung nghiên cứu Phần 1: Khái quát về Thương nhân và Hoạt động thương mại Phần 2: Mua bán hàng hóa Phần 3: Dịch vụ thương mại Phần 4: Hoạt động trung gian thương mại Phần 5:
Trang 2Nội dung nghiên cứu
Phần 1: Khái quát về Thương nhân và Hoạt động thương mại
Phần 2: Mua bán hàng hóa
Phần 3: Dịch vụ thương mại
Phần 4: Hoạt động trung gian thương mại
Phần 5: Hoạt động xúc tiến thương mại
Phần 6: Một số Hoạt động thương mại khác
Phần 7: Chế tài trong Hoạt động thương mại
Trang 3Phần 1: Khái quát về Thương nhân và Hoạt động thương mại
1.1 Thương nhân
1.2 Hoạt động thương mại
Trang 4Văn bản quy phạm pháp luật
Luật Thương mại 2005
Nghị định số 39/2007/N Đ- CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường
Trang 6Khái quát về thương nhân
Chủ thể có thể trở thành thương nhân là cá nhân,
Trang 7Phân loại thương nhân
Căn cứ vào tư cách pháp lý: cá nhân, tổ chức
Căn cứ vào hình thức tổ chức: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm: vô hạn hoặc hữu hạn
Trang 8Phân biệt với các khái niệm
Doanh nghiệp
Chủ thể kinh doanh
Trang 9Thương nhân nước ngoài và các hình
thức hoạt động tại Việt Nam
Khái niệm: Thương nhân nước ngoài là thương
nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp
luật nước ngoài công nhận (Khoản 1 Điều 16 LTM 2005)
Trang 10Các hình thức hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Văn phòng đại diện
Chi nhánh
Đầu tư trực tiếp tại VN (Lưu ý: DN có vốn ĐTNN
là thương nhân Việt Nam); PPP; BCC
Hoạt động xuất khẩu, NK của thương nhân NN không có hiện diện tại Việt Nam
Trang 11Văn phòng đại diện của thương nhân
nước ngoài
Khái niệm: Là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của PL Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà PL Việt Nam
cho phép (Khoản 6, Đ3 LTM)
Phân biệt với văn phòng đại diện của tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 12Chi nhánh của thương nhân nước ngoài
Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại việt nam
là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước
ngoài được thành lập và hoạt động tại việt nam theo quy định của pháp luật việt nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên( khoản 7 điều 3 Luật thương mại 2005)
Trang 13Quyền thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước
ngoài
TNNN có quyền thành lập VPĐD, chi nhánh
theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước
quốc tế.
Văn phòng đại diện, chi nhánh TNNN hoạt
động trong lĩnh vực chuyên ngành thì được quy
định theo các văn bản chuyên ngành đó.
Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài thì không áp dụng
quy định này.
Trang 14 Chỉ được thành lập một VPĐD, chi nhánh có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh.
TNNN phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh.
Trang 15Thành lập văn phòng đại diện
Trang 16Thành lập văn phòng đại diện TNNN
Có tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Đã hoạt động ít nhất 1 năm, trường hợp có hạn chế về thời gian, thì thời gian còn lại ít nhất một năm.
Nội dung hoạt động phải phù hợp với cam kết điều ước quốc tế.
Trường hợp không tham gia điều ước???
Trang 17Thành lập chi nhánh TNNN
Bộ trưởng Bộ Công Thương
Bộ Trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đối với những lĩnh vực chuyên ngành.
Thời hạn giấy phép: 5 năm
Trang 19TNNN không có hiện diện thương mại tại VN
Là thành viện của WTO, hoặc những vùng lãnh
thổ, quốc gia có thỏa thuận song phương với VN
Được quyền thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo lộ trình mở cửa
thị trường.
Mua hàng hóa để xuất và bán hàng hóa nhập khẩu với thương nhân Việt Nam.
Trang 201.2 Hoạt động thương mại
Trang 21Khái niệm
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục
đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác (Khoản 1 Điều 3 của LTM 2005)
Trang 22Khái niệm
Theo Đạo luật mẫu về Thương mại Điện tử do Ủy Ban Liên hiệp quốc về Luật TM quốc tế:
Thuật ngữ HĐTM cần được diễn giải theo nghĩa
rộng để bao quát các vấn đề nảy sinh từ mọi mối quan
hệ mang tính chất TM Các mối quan hệ TM bao gồm nhưng không chỉ bao gồm các giao dịch sau: Cung
cấp hoặc trao đổi hàng hóa, dịch vụ; đại diện hoặc đại
lý TM, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình, tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư;
cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không,
đường sắt hoặc đường bộ…
Trang 24Các HĐTM được quy định trong Luật Thương mại
Mua bán hàng hóa
Cung ứng dịch vụ
Hoạt động trung gian thương mại
Xúc tiến thương mại
Một số hoạt động thương mại khác
Trang 25Mua bán hàng hóa
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo
đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền
sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh
toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên
bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận” (K8 Đ3 LTM)
Trang 26Cung ứng dịch vụ
Khái niệm: Cung ứng dịch vụ là hoạt động
thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có
nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ
và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
Trang 27Xúc tiến thương mại
Khái niệm: Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại,
quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại
Trang 28Hoạt động trung gian thương mại
Khái niệm: Là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một
số các thương nhân được xác định bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại.
Trang 29Hoạt động đầu tư
Khái niệm: Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn,
mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu
tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu
tư
Trang 30 Điều ước quốc tế có quy định
Khi bên không nhằm mục đích sinh lợi lựa chọn
Trang 31Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài
Trường hợp ĐUQT mà nước CHXHCNVN là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc các quy định khác với quy định của pháp luật thì ưu tiên áp dụng ĐUQT đó.
Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu không trái với
những nguyên tắc cơ bản của pháp luật việt nam
Trang 33Một số tập quán thương mại quốc
Quy tắc thương mại quốc tế.(Incoterm)
Trang 34Các nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại
Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt động thương mại
Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên
Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại
Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại
Trang 35Phần 2: Mua Bán Hàng Hóa
2.1.Mua bán hàng hóa không qua trung gian
2.2.Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
Trang 36Văn bản quy phạm pháp luật
Luật Thương mại 2005
Bộ Luật Dân Sự 2005
Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy dịnh chi tiết thi hành Luật
Thương mại 2005 về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế các hoạt động mua bán, gia công và hóa cảnh hàng hóa với nước ngoài
Thông tư 04/2014 hướng dẫn
Nghị định số 23/2007/NĐ- CP quy định về mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài
Thông tư 08/2013/-BTC hướng dẫn.
Nghị định 90 về quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân
nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Trang 37 Nghị định 90 về quyền xuất khẩu, nhập khẩu
của thương nhân nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Nghị định 158/2006/N Đ- CP quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa
Quyết định 4361/QĐ - BCT công bố danh mục hàng hóa được phép giao dịch qua Sở Giao dịch hàng hóa
Trang 38Văn bản quy phạm pháp luật
Nghị Định 158/2006 hướng dẫn luật Thương
mại 2005 về hoạt động mua bán hàng hóa qua
Sở giao dịch hàng hóa.
Nghị định số 90/ 2007 quy định về thương nhân không có hiện diện thương mại.
Nghị định số 23/2007 quy định chi tiết Luật
Thương mại 2005 về hoạt dộng mua bán háng hóa và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán háng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam.
Trang 39Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 402.1.Mua bán hàng hóa không qua trung gian
Trang 41Khái niệm
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo
đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền
sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh
toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên
bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận (K8 Đ3 LTM)
Trang 42Đặc điểm
Về chủ thể: đa phần là thương nhân
Về đối tượng: tất cả các loại động sản và những vật gắn liến với đất đai.
Cơ sở pháp lý của hoạt động mua bán hàng hóa: hợp đồng, Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân
sự 2005.
Trang 43Phân loại mua bán hàng hóa
Căn cứ vào yếu tố địa lý: mua bán hàng hóa
quốc tế và trong nước
Căn cứ vào phương thức mua bán, thực hiện hợp đồng: mua bán trực tiếp và mua bán thông qua các công cụ trung gian.
Trang 44Mua bán hàng hóa quốc tế
Mua bán hàng hóa quốc được thực hiện dưới các hình thức tạm nhập, tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu.
Luật TM 2005 hiểu MBHHQT chủ yếu căn cứ vào
sự dịch chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Trang 45Các hình thức mua bán hàng hóa quốc tế
Trang 46Hợp đồng mua bán hàng hóa
Hợp đồng?
Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận của các chủ thể của quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật thương mại để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa.
Trang 47Hợp đồng mua bán hàng hóa
Chủ thể: thương nhân với thương nhân, thương nhân với bên không có tư cách thương nhân và nhắm mục đích sinh lợi
Đối tượng: hàng hóa được phép lưu thông, trừ những trường hợp được quy định tại Nghị định
59, 43 và Phụ lục của Nghị định số 07.
Trang 49Hợp đồng mua bán hàng hóa
Điều kiện có hiệu lực hợp đồng:
- Điều kiện chủ thể
- Điều kiện về đối tượng
- Điều kiện về nội dung
- Điều kiện về hình thức hợp đồng (Đ134 BLDS)
Trang 50Hợp đồng mua bán hàng hóa
Xác lập hợp đồng
Nội dung hợp đồng
Thực hiện hợp đồng
Trang 51Xác lập hợp đồng MBHH
Đề nghị giao kết hợp đồng (Đ390 BLDS 2005): chủ thể, thời điểm có hiệu lực, trả lời đề nghị, quyền thay đổi, rút lại đề nghị…
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng (Đ396 BLDS 2005)
Thời điểm giao kết hợp đồng( Đ404 BLDS 2005)
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng( Đ405
BLDS 2005) ???
Trang 52- Giá và phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và việc áp dụng các chế tài trong thương mại;
bất khả kháng;
- Giải quyết tranh chấp và các điều khoản khác.
Trang 53Thực hiện hợp đồng (Luật TM 2005)
Thực hiện nghĩa vụ bên bán
Thực hiện nghĩa vụ bên mua
Trang 54Thực hiện nghĩa vụ bên bán
Giao hàng đúng số lượng ( điều 34, 41,43 LTM)
- So sánh với điều 435 BLDS 2005 về trách nhiệm giao hàng không đúng số lượng?
- Điều 297 LTM 2005 về biện pháp khắc phục.
Trang 55Thực hiện nghĩa vụ của bên bán
Nghĩa vụ giao hàng và các chứng từ liên quan đến hàng hóa (điều 34)
Giao hàng đúng chất lượng (điều 39, )
- Trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp đồng (điều 40)
- Khắc phục trong trường hợp hàng hóa giao không phù hợp với hợp đồng (
- So sánh điều 430 BLDS 2005 ( chất lượng của vật mua bán)
Trang 56Thực hiện nghĩa vụ của bên bán
Giao hàng đúng thời gian( Điều 37, 38 LTM 2005
- Trường hợp quy định thời hạn nhưng
- Không quy định thời điểm.
- Trường hợp không thỏa thuận thời hạn, thời
điểm?
Trang 57Thực hiện nghĩa vụ của bên bán
Giao hàng đúng địa điểm( điều 35 LTM 2005)
- Trường hợp hàng hóa gắn liền với đất đai?
- Trường hợp hợp đồng quy định về người vận
chuyển?
- Trường hợp hợp đồng không không quy định về người vận chuyển?
Trang 58Thực hiện nghĩa vụ của bên bán
Giao hàng đúng địa điểm, phương thức
- So sánh Điều 433, khoản 2 Điều 284 BLDS
2005 về địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự ???
Trang 59Thực hiện nghĩa vụ của bên bán
Giao hàng đúng phương thức( đ36 LTM 2005)
- Giao khi có liên quan đến người vận chuyển
- So sánh với điều 434 BLDS 2005 về giao trực tiếp, giao gián tiếp)
Trang 60Thực hiện nghĩa vụ của bên bán
Giao chứng từ liên quan đến hàng hóa( điều 42 LTM 2005)
Đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa( điều
45 LTM 2005)
Chuyển quyền sở hữu hàng hóa ( điều 62 LTM 2005)(điều 62 LTM 2005)
So sánh điều 168 BLDS 2005?
Trang 61Thực hiện nghĩa vụ bên bán
Chuyển rủi ro (Điều 57- Điều 61)
- Thời điểm chuyển rủi ro trong trường hợp có địa
điểm giao hàng xác định.(57)
- Chuyển rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định.(58)
- Giao hàng hóa đang trên đường vận chuyển.
- Chuyển rủi ro trong những trường hợp khác.
- So sánh điều 440 BLDS 2005 về thời điểm chuyển rủi ro.
Trang 62
Thực hiện nghĩa vụ của bên bán.
Bảo hành hàng hóa ( Điều 49 LTM 2005)
Áp dụng Điều 446, 448 BLDS 2005 về quyền yêu cầu bảo hành, phương thức thực hiện nghĩa vụ bảo hành, bồi thường thiệt hại trong thời gian bảo hành…
Trang 63Thực hiện nghĩa vụ bên mua
Tiếp nhận hàng hóa ( Điều 56 LTM 2005)
- Bên mua có thể bị áp dụng chế tài
- Áp dụng điều 288 BLDS có thể đòi bên mua trả lại cho phí lưu kho, bảo quản hàng hóa.
Trang 64Thực hiện nghĩa vụ bên mua
Thanh toán tiền hàng
- Về điều khoản giá cả ( điều 52 LTM)
- So sánh với điều 431 BLDS 2005
- Đồng tiền thanh toán ( đ 50, 51, 54 LTM 2005)
- Địa điểm thanh toán( điều 54 LTM )
- So sánh với Khoản 1 Điều 438 BLDS 2005
- Thời hạn thanh toán
Trang 65Thực hiện nghĩa vụ bên mua
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán
- Phương thức thanh toán (Khoản 2 Điều 50); khoản 4 Điều 431 BLDS 2005.
- Trách nhiệm khi chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán (Điều 306 BLDS)
- Ngừng thanh toán ( Điều 51 LTM 2005)
Trang 662.2.Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
Trang 67Khái niệm
Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hoá với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai (Điều 63 LTM)
Trang 68Chủ thể
Sở giao dịch hàng hóa
Khách hàng
Thành viên kinh doanh
Thành viên môi giới
Trang 69 Chức năng của SGDHH: Cung cấp những điều
kiện kỹ thuật cần thiết để giao dịch hàng hóa; điều hành các hoạt động giao dịch; niêm yết các mức giá
cụ thể để hình thành trên thị trường trong từng thời điểm.
Điều kiện thành lập: chủ thể, vốn,
Trang 70Các trung tâm của sở giao dịch
hàng hóa
Trung tâm giao nhận hàng hoá
Trung tâm thanh toán mua bán hàng hoá qua SGDHH: Điều 26 Nghị Định 158/2006/NĐ-CP
Trang 71Khách hàng
Khách hàng: là tổ chức, cá nhân không phải là
thành viên của SGDHH, thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua SGDHH thông qua việc ủy thác cho thành viên kinh doanh của SGDHH
Trang 72Thành viên kinh doanh
Hoạt động tự doanh hoặc nhận ủy thác mua bán hàng hóa qua SGDHH cho khách hàng để hưởng thù lao.
Chỉ những thành viên kinh doanh của SGDHH mới được thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa qua SGDHH
Điều kiện: Chủ thể, vốn
Được sự đồng y của Sở Giao dịch