Là thủ tục tư pháp do toà án thực hiệnCó 1 căn cứ duy nhất Có thể thanh toán được hoặc không thanh toán được hết các khoản nợ CSH, Người quản lý bị áp dụng chế tài hạn chế quyền kinh do
Trang 1LUẬT THƯƠNG MẠI
(Học phần 3)
Số tiết: 30 tiếtGiảng viên: Nguyễn Thị Tâm
Trang 2Nội dung nghiên cứu
Phần 1: Pháp luật về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Phần 2: Pháp luật về giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại
Trang 3Phần 1 Pháp luật về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
1.1.Những quy định chung
1.2.Thủ tục (các bước) giải quyết phá sản
Trang 4Văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu tham khảo
Luật Phá sản 2014
Nghị định số 22/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phá Sản
Nghị quyết số 03/2016/NQ- HĐTP
Giáo Trình…
Trang 5Ý nghĩa, vai trò
Phá sản
Pháp luật về phá sản
Trang 7 Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Vấn đề về tài sản trong thủ tục phá sản
Trang 81.1 Những quy định chung
Trang 9Khái niệm
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán và bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản
Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực
hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ trong
thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh
toán
Trang 10Phạm vi điều chỉnh của Luật Phá sản
Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc mọi thành
phần kinh tế
Trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 11Đối tượng điều chỉnh của Luật
Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
Tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên
bố phá sản
Trang 12Là thủ tục tư pháp do toà án thực hiện
Có 1 căn cứ duy nhất
Có thể thanh toán được hoặc không thanh toán được hết các khoản nợ
CSH, Người quản lý bị áp dụng chế tài hạn chế quyền kinh
doanh trong một số trường hợp
Là thủ tục hành chính
Có nhiều căn cứ khác nhau
DN, HTX phải thanh toán hết
các khoản nợ
CSH, Người quản lý không bị áp
dụng chế tài hạn chế quyền kinh
doanh
Phân biệt thủ tục phá sản và giải thể
Trang 13Chủ thể trong quan hệ pháp luật
về phá sản
Người tham gia thủ tục phá sản
Người tiến hành thủ tục phá sản
Trang 14Người tham gia
Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Chủ nợ: có đảm bảo, không có đảm bảo tài
sản, có đảm bảo một phần
Người lao động
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan
Trang 15 Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản
Trang 16Thẩm quyền giải quyết phá sản của tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân cấp huyện (quận)
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong một số trường hợp
Trang 17Thẩm quyền giải quyết Phá sản
của TAND cấp huyện (quận)
Doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại
huyện (quận), thị xã, Tp thuộc tỉnh và không thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh
Trang 18Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh
Vụ việc PS có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục PS ở nước ngoài
DN, HTX mất khả năng thanh toán có CN,
VPĐD ở nhiều huyện, quận, thị xã, tp thuộc
tỉnh
DN, HTX có bất động sản ở nhiều quận, thị xã thuộc tỉnh khác nhau
Trường hợp những vụ phức tạp được lấy lên để giải quyết
Trang 19Trường hợp từ chối, thay đổi
thẩm phán
Đồng thời là người tham gia
Đã tham gia với tư cách là kiểm sát viên, quản tài viên, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người tham gia thủ tục phá sản
Cùng một tổ thẩm phán giải quyết
Không vô tư, khách quan…
Trang 20Viện Kiểm sát nhân dân
Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá
trình giải quyết phá sản
Thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của Luật Phá sản
Trang 21Cơ quan Thi hành án
Cơ quan thi hành án cùng cấp với toà án giải
quyết Phá sản.
Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu, quyết định tuyên bố phá sản
Đề xuất thay đổi quản tài viên, giám sát hoạt
động quản tài viên khi tiến hành thanh lý tài sản.
Trang 22Quản tài viên
Điều kiện hành nghề
Những trường hợp không được hành nghề quản tài viên
Nội dung hành nghề
Trang 23Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Loại hình doanh nghiệp
Điều kiện, thủ tục thành lập
Trang 24Quyền và nghĩa vụ của người
Trang 26Chi phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản
Được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh
nghiệp
Người nộp đơn phải nộp tạm ứng chi phí phá sản trừ trường hợp không phải nộp
Toà án quyết định mức tạm ứng và hoàn trả
theo quy định trừ trường hợp không hoàn trả
chi phí phá sản
Trang 271.2 Thủ tục giải quyết phá sản
Trang 28Bước nộp đơn
Trang 29Điều kiện nộp đơn
Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Trang 30Người có quyền nộp đơn
Chủ nợ không có đảm bảo, đảm bảo một phần
Người lao động
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện
theo pháp luật của thành viên liên hiệp hợp tác xã
Trang 31Người có nghĩa vụ nộp đơn
Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật
doanh nghiệp, htx mất khả năng thanh toán
Chủ DNTN, Chủ tịch công ty, chủ tịch HĐTV, chủ tịch HĐQT
Trang 32Nội dung đơn
Trang 33Phương thức nộp đơn
Nộp trực tiếp
Nộp qua bưu điện
Trang 34Nhận đơn và phân công thẩm phán
Chánh án nhận đơn và phân công một thẩm phán hoặc một tổ thẩm phán gồm ba thẩm phán giải quyết
Trang 35Bước Xử lý đơn
Trang 36Trường hợp đơn hợp lệ
Thẩm phán thông báo nộp lệ phí và tạm ứnghci phí phá sản trừ trường hợp không phải nộp
Trang 37Trường hợp đơn thiếu các nội
dung theo quy định
Thẩm phán cho thời hạn bổ xung
Trường hợp không bổ xung sau khi hết thời hạn?
Trang 38Trường hợp không đúng thẩm
quyền
Chuyển đơn lên toà đúng thẩm quyền
Người nộp đơn, toà được chuyển đơn có quyền yêu cầu chánh án toà án cấp trên xem xét việc chuyển đơn trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển đơn
Quyết định chánh án toà cấp trên là quyết định cuối cùng
Trang 39Trường hợp trả lại đơn
Đơn không hợp lệ
Đơn không đủ nội dung mà không bổ xung
đúng hạn
Đã có toà án khác ra quyết định mở thủ tục phá sản
Người nộp đơn không nộp lệ phí, tạm ứng chi phí
Trang 40Đề nghị xem xét lại, kiến nghị
việc trả lại đơn
Người yêu cầu mở thủ tục phá sản đề nghị
xem xét, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền
kiến nghị lên chánh án
Hướng xử lý của Chánh án
Trường hợp đề nghị xem xét hoặc kiến nghị
lên Chánh án toà án cấp trên thì quyết định của chánh án toà án cấp trên là quyết định cuối
cùng (đ36 LPS)
Trang 41Bước thụ lý đơn
Khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản,
biện lai nộp tạm ứng chi phí phá sản
Trường hợp không nộp phí phá sản: ngày thụ tính từ ngày nộp đơn
Ý nghĩa của việc xác định ngày thụ lý vụ án?
Trang 42Thông báo việc thụ lý đơn
Tòa án phải thông báo bằng văn bản đến con
nợ và các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan
Trang 43Bước Mở/ Không mở thủ tục phá sản
Trang 44Điều kiện ra quyết định
mở/không mở
Doanh nghiệp, htx mất khả năng thanh toán
Trường hợp không ra quyết định mở TTPS (đ42, đ105 LPS)
Trang 45Nội dung quyết định mở ttps
Đ42 LPS
Trang 46Thông báo quyết định mở/ không
mở thủ tục phá sản
Gửi đến cho người nộp đơn, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, chủ nợ
Đăng trên cổng thông tin đăng ký doanh
nghiệp quốc gia
Đăng trên hai số báo địa phương liên tiếp
Quyết định không mở TTPS phải đươc gửi đến người nộp đơn, doanh nghiệp mất khả năng
thanh toán, Viện kiểm sát
Trang 47Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở/ không mở ttps
Người tham gia đề nghị xem xét, viện kiểm sát có quyền kháng nghị lên toà án cấp trên trực tiếp (đ 44 LPS)
Trang 48Giải quyết đơn xem xét, kháng nghị
Giữ nguyên quyết định
Huỷ quyết định không mở và chuyển cho toà
án ra quyết định xem xét ra quyết định mở
Trang 49Chỉ định quản tài viên
Trang 50Hoạt động của doanh nghiệp sau khi có quyết định mở ttps
Vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh
Dưới sự giám sát của thẩm phán, quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý TS
Thay đổi người đại diện theo pháp luật của DN, HTX khi không có khả năng điều hành và có
hành vi vi phạm, thẩm phán có quyền thay đổi theo đề nghị của quản tài viên, Hội nghị chủ nợ
Trang 51Các hoạt động bị cấm của doanh nghiệp
Cất giấu, tặng cho, tẩu tán tài sản
Thanh toán khoản nợ không có đảm bảo trừ trường hợp trả lương
Từ bỏ quyền đòi nợ
Chuyển khoản nợ không có đảm bảo thành có đảm bảo
Hậu quả pháp lý?
Trang 52Uỷ thác tư pháp trong việc giải
quyết phá sản
Toà án có quyền ra quyết định để toà án nhân dân khác thu hồi tài sản, lấy lời khai của
những người tham gia thủ tục phá sản
Toà án nhân được quyết định uỷ thác tư pháp phải có trách nhiệm thực hiện và phải có trả lời bằng văn bản
Trang 53Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp
Nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước khi toà
án ra quyết định mở TTPS được xác định tại
thời điểm tòa án nhân dân ra quyết định tuyên
Trang 54 Các khoản nợ sau khi ra quyết định mở thủ tục phá sản có tính lãi? Sau khi tuyên bố doanh
nghiệp hợp tác xã phá sản có tính lãi?
Trang 55 Xử lý tài sản khi có nguy cơ bị phá huỷ hoặc giảm giá trị
Đối với khoản nợ có đảm bảo đươc xác lập trước khi thụ
lý đơn được thanh toán bằng tài sản đảm bảo đó.
Trường hợp tài sản không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại được thanh toán trong quá trình thanh lý và ngược lại
Trang 56Tạm đình chỉ, giải quyết yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã thanh
toán nợ (đ41LPS)
Cơ quan thi hành án phải tạm đình chỉ thi hành
án của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có
quyết định thụ lý trừ một số trường hợp
Toà án, trọng tài tạm đình chỉ những vụ án mà doanh nghiệp, hợp tác xã là đương sự
Toà án phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự
Thủ tục theo quy định pháp luật về tố tụng
Trang 57Xử lý việc tạm đình chỉ (đ71LPS) thi hành án dân sự
Trường hợp toà án không ra quyết định mở TTPS, cơ
quan đã ra quyết định tạm định chỉ theo điều 41 phải ban hành quyết định huỷ bỏ quyết định tạm định chỉ.
Trường hợp Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản, cơ quan đã ra quyết định tạm đình tạm đình chỉ thi hành án phải ra quyết định đình chỉ và chuyển hồ sơ vụ việc cho Toà án.
Trường hợp đình chỉ thủ tục phá sản và đình chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh thì toà án ra quyết định huỷ bỏ
quyết định đình chỉ để giải quyết theo quy định pl
Trang 58Giải quyết việc đình chỉ thi hành
án dân sự, giải quyết vụ việc
Trường hợp đình chỉ thi hành án khi bị toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì người được thi hành án sẽ được xem như một chủ nợ
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã là bên
được thi hành án thì phải thanh toán cho doanh nghiệp, hợp tác xã giá trị tương ứng với nghĩa
vụ tài sản đó
Trang 59Tài sản của DN, HTX
Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp có
được tại thời điểm mở thủ tục phá sản
Sau ngày toà án ra quyết định mở TTPS
Giá trị tài sản vượt quá các khoản nợ
Tài sản thu hồi được từ các hành vi nhằm tẩu tán tài sản, từ giao dịch vô hiệu
Tài sản không dùng vào hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu DNTN và công ty HD
Trang 60Thứ tự phân chia tài sản
Chi phí phá sản
Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động
Khoản nợ sau khi mở thủ tục phá sản
Nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, chủ nợ trong danh sách chủ nợ
Trang 61Xử lý tài sản trong trường hợp còn dư
Chủ sở hữu
Các thành viên
Cổ đông
Trang 62Xử lý tài sản trường hợp tài sản
còn thiếu
Từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với
số nợ
Trang 63Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp liên đới hoặc bảo lãnh
Trường hợp nhiều doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới đều mất khả nang thanh toán thì chủ nợ có quyền đòi bất kỳ doanh nghiệp nào theo quy
định pháp luật
Trường hợp người bảo lãnh mất khả năng toán?
Người được bảo lãnh mất khả năng thanh toán?
Trường hợp cả hai mất khả năng thanh toán
Trang 64Các biện pháp bảo toàn tài sản
Tuyên bố giao dịch vô hiệu
Tạm đình chỉ, đình chỉ hợp đồng đang có hiệu lực
Bù trừ nghĩa vụ
Đăng ký giao dịch đảm bảo
Áp dụng Biện pháp khẩn cấp, tạm thời
Trang 65Tuyên bố giao dịch vô hiệu
Những giao dịch bị con là vô hiệu
Thẩm quyền tuyên bố
Hậu quả pháp lý
Trang 66Đăng ký giao dịch đảm bảo
Điều kiện đăng ký giao dịch đảm bảo
Chủ thể đăng ký giao dịch đảm bảo
Trang 67Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều kiện áp dụng
Chủ thể áp dụng
Cách thức áp dụng
Trang 68Tạm đình chỉ hợp đồng đang có hiệu lực
Điều kiện tạm đình chỉ, đình chỉ
Thanh toán, bồi thường khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện
Trang 69Bù trừ nghĩa vụ
Điều kiện bù trừ nghĩa vụ
Phương pháp bù trừ nghĩa vụ
Trang 70Kiểm kê tài sản doanh nghiệp
Chủ thể thực hiện
Thủ tục thực hiện kiểm kê
Chủ thể giám sát kiểm kê
Trang 71Gửi giấy đòi nợ
Chủ thể có quyền
Nội dung
Thời hạn
Trang 72Lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ
Lập danh sách chủ nợ
Lập danh sách người mắc nợ
Trang 73Bước Hội nghị chủ nợ
Trang 74Triệu tập và gửi thông báo hội
nghị chủ nợ
20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ
Thông báo triệu tập hội nghị chủ nợ phải được gửi cho người có quyền và người có nghĩa vụ
tham gia
Thông báo tham gia hội nghị chủ nợ phải được gửi trực tiếp hoặc các phương thức khác
Trang 75Nguyên tắc tiến hành hội nghị
chủ nợ
Tôn trọng nguyên tắc thoả thuận của người tham gia thủ tục phá sản nếu thoả thuận đó không trái pháp luật, đạo đức xã hội
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ tham gia thủ tục phá sản
Công khai trong việc tiến hành hội nghị chủ nợ
Trang 76Quyền và nghĩa vụ tham gia hội nghị chủ nợ
Quyền tham gia HNCN
Nghĩa vụ tham gia HNCN
Trang 77Điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ
Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không đảm bảo
Trường hợp không tham gia nhưng có ý kiến
bằng văn bản
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tham gia hội nghị chủ nợ
Trang 78Người có quyền và nghĩa vụ
tham gia hội nghị chủ nợ
Chủ nợ trong danh sách
Người lao động
Người bão lãnh
Người nộp đơn yêu cầu (doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán)
Trang 79Xử lý trong trường hợp vắng mặt người có nghĩa vụ
Trường hợp có lý do chính đáng: vẫn tiếp tục cuộc họp hội nghị chủ nợ nếu đủ điều kiện
Trường hợp không có lý do chính đáng: vẫn
tiến hành họp và có thể bị xử lý theo đề nghị của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản
Trang 80Xử lý trong trường hợp vắng mặt người có quyền
Hoãn hội nghị chủ nợ nếu không đáp ứng đủ điều kiện
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoãn, thẩm
phán phải triệu tập lại hội nghị chủ nợ
Nếu hội nghị lần hai vẫn không hợp lệ, Toà án
ra quyết định tuyên bố phá sản
Trang 81Nội dung và trình tự hội nghị chủ nợ
Điều 81 Luật Phá sản
Trang 82Nội dung nghị quyết của hội nghị chủ nợ
Trường hợp cho phục hồi hoạt động kinh
doanh, tiến hành phục hồi
Trường hợp không cho phục hồi, Toà án tuyên
bố phá sản
Trang 83Điều kiện thông qua nghị quyết
HNCN
Khi có quá nữa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65 % tổng số nợ không có đảm bảo trở lên biểu quyết tán thành
Trường hợp không đủ, toà án ra quyết định
tuyên bố phá sản
Trang 84Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết
Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, những người có quyền, nghĩa vụ tham gia hội nghị chủ nợ, viện kiểm sát nhân dân
cùng cấp có quyền kiến nghị với chánh án toà
án nhân dân về nội dung nghị quyết
Chánh án quyết định không chấp nhận đề nghị, kiến nghị hoặc tổ chức lại hội nghị chủ nợ
Trang 85Thủ tục phục hồi hoạt đông kinh doanh
Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
Trang 86Hội nghị chủ nợ thông qua phương
án phục hồi hoạt động kinh doanh
Điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ: số chủ
nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% số nợ
Trang 87Điều kiện thông qua nghị quyết
hội nghị chủ nợ
Khi có quá nữa tổng số chủ nợ tham gia đại
diện cho 65% tổng số nợ không có đảm bảo trở lên biểu quyết tán thành
Trường hợp không đủ, toà án tuyên bố phá sản