1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm

144 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài  Là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của PL Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số ho

Trang 2

Nội dung nghiên cứu

 Phần 1: Khái quát về Thương nhân và Hoạt động thương mại

 Phần 2: Mua bán hàng hóa

 Phần 3: Dịch vụ thương mại

 Phần 4: Hoạt động trung gian thương mại

 Phần 5: Hoạt động xúc tiến thương mại

 Phần 6: Một số Hoạt động thương mại khác

 Phần 7: Chế tài trong Hoạt động thương mại

Trang 3

Phần 1: Khái quát về Thương nhân và Hoạt động thương mại

 1.1 Thương nhân

 1.2 Hoạt động thương mại

Trang 4

Văn bản quy phạm pháp luật

 Luật Thương mại 2005

Trang 6

Khái quát về thương nhân

Trang 7

Phân loại thương nhân

 Căn cứ vào tư cách pháp lý: cá nhân, tổ chức

 Căn cứ vào hình thức tổ chức: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

 Căn cứ vào chế độ trách nhiệm: vô hạn hoặc hữu hạn

Trang 8

Thương nhân nước ngoài và các hình

thức hoạt động tại Việt Nam

 Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công

nhận (Khoản 1 Điều 16 LTM 2005)

Trang 9

Các hình thức hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

 Văn phòng đại diện

 Chi nhánh

 Đầu tư trực tiếp tại VN (Lưu ý: DN có vốn ĐTNN là thương nhân Việt Nam); PPP; BCC

 Hoạt động xuất khẩu, NK của thương nhân

NN không có hiện diện tại Việt Nam

Trang 10

Văn phòng đại diện của thương nhân

nước ngoài

 Là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của PL Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà PL Việt Nam cho phép (Khoản 6, Đ3 LTM)

 Phân biệt với văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 11

Chi nhánh của thương nhân nước ngoài

 Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài được

thành lập và hoạt động tại việt nam theo quy

định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước

quốc tế mà Việt Nam là thành viên (khoản 7

Điều 3 Luật Thương mại 2005)

Trang 12

Quyền thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước

ngoài

 TNNN có quyền thành lập VPĐD, chi nhánh theo

cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế.

 Văn phòng đại diện, chi nhánh TNNN hoạt động

trong lĩnh vực chuyên ngành thì được quy định

theo các văn bản chuyên ngành đó.

 Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài thì không áp dụng quy

định này.

Trang 13

 Chỉ được thành lập một VPĐD, chi nhánh

có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh

 TNNN phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh

Trang 14

Thành lập văn phòng đại diện

TNNN – Cơ quan cấp phép

 Sở Công thương thực hiện cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập VPĐD

Trang 15

Thành lập văn phòng đại diện TNNN

 Có tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

 Đã hoạt động ít nhất 1 năm, trường hợp có hạn chế về thời gian, thì thời gian còn lại ít nhất

Trang 16

Thành lập chi nhánh TNNN - Cơ quan cấp phép

 Bộ trưởng Bộ Công Thương

 Bộ Trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đối với những lĩnh vực chuyên ngành

 Thời hạn giấy phép: 5 năm

Trang 18

TNNN không có hiện diện thương mại tại VN

 Là thành viện của WTO, hoặc những vùng lãnh thổ, quốc gia có thỏa thuận song phương với VN

 Được quyền thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo lộ trình mở cửa thị trường.

 Mua hàng hóa để xuất và bán hàng hóa nhập khẩu với thương nhân Việt Nam.

Trang 19

1.2 Hoạt động thương mại

Trang 20

Khái niệm

 Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá,

cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại

và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi

khác (Khoản 1 Điều 3 của LTM 2005)

Trang 22

Các HĐTM được quy định trong Luật Thương mại

 Mua bán hàng hóa

 Cung ứng dịch vụ

 Hoạt động trung gian thương mại

 Xúc tiến thương mại

 Một số hoạt động thương mại khác

Trang 23

Mua bán hàng hóa

 Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua

có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và

quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận” (K8 Đ3

LTM)

Trang 24

khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung

ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

Trang 25

Xúc tiến thương mại

 Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm

cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại

Trang 26

Hoạt động trung gian thương mại

 Là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một

số các thương nhân được xác định bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại

lý thương mại

Trang 27

Hoạt động đầu tư

 Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn

đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức

kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc

thực hiện dự án đầu tư

Trang 28

Phạm vi áp dụng của Luật

Thương mại 2005

 Áp dụng cho những hoạt động thương mại

trên lãnh thổ Việt Nam

 Ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp các bên thỏa thuận chọn

 Điều ước quốc tế có quy định

 Khi bên không nhằm mục đích sinh lợi lựa

chọn

Trang 29

Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài

 Trường hợp ĐUQT mà nước CHXHCNVN là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập

quán thương mại quốc tế hoặc các quy định khác với quy định của pháp luật thì ưu tiên áp dụng ĐUQT đó.

 Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước

ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật việt nam

Trang 31

Một số tập quán thương mại quốc

Trang 32

Các nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại

 Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt

 Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp

dữ liệu trong hoạt động thương mại

Trang 33

Phần 2: Mua Bán Hàng Hóa

2.1.Hợp đồng mua bán hàng hoá

2.2.Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

Trang 34

Văn bản quy phạm pháp luật

 Luật Thương mại 2005

nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

 Nghị định 90 về quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt

Nam.

Trang 35

 Nghị định 158/2006/N Đ- CP quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa

 Quyết định 4361/QĐ - BCT công bố danh mục hàng hóa được phép giao dịch qua Sở Giao dịch hàng hóa;

Trang 36

2.1 Hợp đồng mua bán hàng hoá

Trang 37

Khái niệm

 Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua

có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và

quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận (K8 Đ3

LTM)

Trang 38

Đặc điểm

 Về chủ thể: đa phần là thương nhân

 Về đối tượng: tất cả các loại động sản và

những vật gắn liến với đất đai

 Mục đích: sinh lợi

 Cơ sở pháp lý của hoạt động mua bán hàng

hóa: hợp đồng, Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2015

Trang 39

Phân loại mua bán hàng hóa

 Căn cứ vào yếu tố địa lý: mua bán hàng hóa

quốc tế và trong nước

 Căn cứ vào phương thức mua bán, thực hiện hợp đồng: mua bán trực tiếp và mua bán thông qua các công cụ trung gian

Trang 40

Mua bán hàng hoá quốc tế

 Luật Quản lý ngoại thương

Trang 41

Hợp đồng mua bán hàng hóa

 Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận của các chủ thể của quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của pháp luật thương mại để

thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa

Trang 42

Hợp đồng mua bán hàng hóa

 Chủ thể: thương nhân với thương nhân,

thương nhân với bên không có tư cách thương nhân và nhằm mục đích sinh lợi

 Đối tượng: hàng hóa được phép lưu thông

Trang 43

Hợp đồng mua bán hàng hóa

 Hình thức của hợp đồng: lời nói, văn bản

hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương

 Một số trường hợp theo quy định của pháp luật chuyên ngành

Trang 44

Hợp đồng mua bán hàng hóa

 Điều kiện có hiệu lực hợp đồng:

- Điều kiện chủ thể

- Điều kiện về đối tượng

- Điều kiện về nội dung

- Điều kiện về hình thức hợp đồng

Trang 45

Hợp đồng mua bán hàng hóa

 Xác lập hợp đồng

 Nội dung hợp đồng

 Thực hiện hợp đồng

Trang 46

Xác lập hợp đồng MBHH

 Đề nghị giao kết hợp đồng: chủ thể, thời điểm có hiệu lực, trả lời đề nghị, quyền thay đổi, rút lại đề nghị…

 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

 Thời điểm giao kết hợp đồng

 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Trang 47

- Giá và phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và việc áp dụng các chế tài trong thương mại;

bất khả kháng;

- Giải quyết tranh chấp và các điều khoản khác.

Trang 48

Thực hiện hợp đồng (Luật TM 2005)

 Thực hiện nghĩa vụ bên bán

 Thực hiện nghĩa vụ bên mua

Trang 49

2.2.Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

Trang 50

Khái niệm

 Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hoá với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai (Điều 63 LTM)

Trang 51

Chủ thể

 Sở giao dịch hàng hóa

 Khách hàng

 Thành viên kinh doanh

 Thành viên môi giới

Trang 52

Sở giao dịch hàng hóa

 SGDHH là pháp nhân được thành lập và hoạt động dưới hình thức vủa công ty TNHH, Công ty Cổ phần theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 158/2006.

 Chức năng của SGDHH: Cung cấp những điều kiện

kỹ thuật cần thiết để giao dịch hàng hóa; điều hành các hoạt động giao dịch; niêm yết các mức giá cụ thể

để hình thành trên thị trường trong từng thời điểm.

 Điều kiện thành lập: chủ thể, vốn,

Trang 53

Các trung tâm của sở giao dịch

hàng hóa

 Trung tâm giao nhận hàng hoá

 Trung tâm thanh toán mua bán hàng hoá qua SGDHH: Điều 26 Nghị Định 158/2006/NĐ- CP

Trang 54

Khách hàng

 Khách hàng: là tổ chức, cá nhân không phải

là thành viên của SGDHH, thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua SGDHH thông qua việc ủy thác cho thành viên kinh doanh của SGDHH

Trang 55

Thành viên kinh doanh

 Hoạt động tự doanh hoặc nhận ủy thác mua bán hàng hóa qua SGDHH cho khách hàng để hưởng thù lao.

 Chỉ những thành viên kinh doanh của SGDHH mới được thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa qua SGDHH

 Điều kiện: Chủ thể, vốn

 Được sự đồng y của Sở Giao dịch

Trang 56

Thành viên môi giới

 Hoạt động môi giới mua bán hàng hóa qua

SGDHH cho khách hàng để hưởng thù lao

 Không được nhận ủy thác của khách hàng như thành viên kinh doanh để mua bán hàng hóa qua SGDHH

 Điều kiện: chủ thể, vốn

 Được sự đồng ý của Sở Giao dịch hàng hóa

Trang 57

Đối tượng

 Danh mục hàng hóa giao dịch tại SGDHH do Bộ

trưởng Bộ Công thương công bố trong từng thời kì Hiện nay theo QĐ 4361/QĐ-BCT ngày 18/8/2010.

 Tổng hạn mức giao dịch của toàn bộ hợp đồng

trong thời hạn giao dịch không được quá 50% tổng khối lượng hàng hóa đó được sản xuất tại Việt Nam năm trước đó.

 Đối với hợp đồng quyền chọn, đối tượng của hợp

đồng không phải là hàng hóa mà là quyền chọn

mua, quyền chọn bán đối với hàng hóa.

Trang 58

Phương thức giao dịch

 Mua bán hàng hóa qua SGDHH là phương thức mua bán thông qua trung gian, đó là SGDHH

Trang 59

Hình thức của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch

được thể hiện dưới hình thức hợp đồng, gồm hợp đồng kì hạn và hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán (K1 Điều 64 LTM).

(K3, K4 Điều 3 NĐ 158/2006/NĐ-CP).

Trang 60

Hợp đồng kỳ hạn

 Khoản 2 Điều 64 LTM: Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng hoá tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng.

 Đặc điểm: Chủ thể, hình thức, đối tượng, phương thức giao kết và thực hiện HĐ?

Trang 61

Hợp đồng kỳ hạn

 Trường hợp người bán thực hiện việc giao hàng theo hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán (Khoản 1 Điều 65 LTM)

Trang 62

Thanh toán

BÊN MUA

SGDHH

BÊN BÁN

Trang 63

Hợp đồng kỳ hạn

 Trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên

mua có thể thanh toán bằng tiền và không nhận

hàng thì bên mua phải thanh toán cho bên bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thoả

thuận trong hợp đồng và giá thị trường do

SGDHH công bố tại thời điểm hợp đồng được

thực hiện (Khoản 2 Điều 65 LTM).

Trang 65

Hợp đồng kỳ hạn

 Trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên bán có thể thanh toán bằng tiền và không giao hàng thì bên bán phải thanh toán cho bên mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị trường do SGDHH công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thoả thuận trong hợp đồng (Khoản 3 Điều 65 LTM)

Trang 67

Hợp đồng quyền chọn mua/bán

 Khái niệm: Hợp đồng về quyền chọn mua

hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo đó

bên mua quyền có quyền được mua hoặc được bán một hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một

khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền) Bên mua quyền có quyền

chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó (Khoản 3 Điều 64

LTM)

Trang 68

Hợp đồng quyền chọn/bán

 Bên giữ quyền chọn mua có quyền mua nhưng không

có nghĩa vụ phải mua hàng hóa đã giao kết trong HĐ (K2 Điều 66 LTM)

Trang 69

Hợp đồng quyền chọn mua/bán

 Bên giữ quyền chọn bán có quyền bán nhưng không

có nghĩa vụ phải bán hàng hóa đã giao kết trong HĐ (K3 Điều 66 LTM)

Trang 70

Hợp đồng quyền chọn mua/bán

 Trong trường hợp bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán quyết định không thực hiện HĐ trong thời hạn HĐ có hiệu lực thì HĐ đương nhiên hết hiệu lực (K4 Điều

66 LTM)

Trang 71

Điều 66: Giá niêm yết tăng

10/5/2009; Giá niêm yết (giá TT): 36 triệu đồng/tấn

Tiền mua quyền = 10 triệu đ

Trang 72

Điều 66:Trường hợp giá niêm yết giảm

10/5/2009; Giá niêm yết (giá TT): 34 triệu đồng/tấn

Tiền mua quyền = 10 triệu đ

Quyết định không mua

10/5/2009; Giá niêm yết (giá TT): 34 triệu đồng/tấn

Tiền mua quyền = 10 triệu đ

Quyết định không mua

Hợp đồng hết hiệu lực (Điều 66(4) LTM 2005)

Trang 73

Điều 66: Trường hợp giá niêm yết giảm

10/5/2009; Giá niêm yết (giá TT): 34 triệu đồng/tấn

Tiền mua quyền = 10 triệu đ

Trang 74

Điều 66: Trường hợp giá niêm yết tăng

10/7/2009; Giá niêm yết (giá TT): 36 triệu đồng/tấn

Tiền mua quyền = 10 triệu đ

Quyết định không bán

Hợp đồng hết hiệu lực (Điều 66 LTM 2005)

Trang 75

Phần 3:Thương mại dịch vụ

 Một số quy định chung đối với hoạt động cung ứng dịch vụ

 Một số dịch vụ chủ yếu

Trang 76

Văn bản quy phạm pháp luật

 Luật Thương mại 2005

 Bộ luật Dân sự 2015

Trang 77

3.1.Một số quy định chung đối với hoạt động dịch vụ thương mại

Trang 78

Khái niệm

 Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại,

theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch

vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ

thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử

dụng dịch vụ theo thỏa thuận (Khoản 9 Điều 3 LTM 2005)

Trang 79

Đặc điểm

 Chủ thể:

- Bên cung ứng dịch vụ: thương nhân

- Bên sử dụng dịch vụ là khách hàng: có thể là thương nhân hoặc không

 Khách thể: là công việc cụ thể theo hợp đồng

 Hình thức: hợp đồng bằng lời nói, văn bản hoặc các hình thức khác có gía trị pháp lý tương

đương

Trang 80

Quyền cung ứng dịch vụ của

thương nhân

 Thương nhân có quyền cung ứng dịch vụ cho người

cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lảnh thổ Việt Nam

 Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam nhưng sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam

 Cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài

 Cho người không cư trú ở Việt Nam sử dụng ở nước ngoài

 Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Căn cứ vào hình thức tổ chức: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
n cứ vào hình thức tổ chức: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (Trang 7)
Các hình thức hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
c hình thức hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (Trang 9)
 Hình thức của hợp đồng: lời nói, văn bản - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
Hình th ức của hợp đồng: lời nói, văn bản (Trang 43)
- Điều kiện về hình thức hợp đồng - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
i ều kiện về hình thức hợp đồng (Trang 44)
Hình thức của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
Hình th ức của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch (Trang 59)
 Đặc điểm: Chủ thể, hình thức, đối tượng, phương thức giao kết và thực hiện HĐ ? - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
c điểm: Chủ thể, hình thức, đối tượng, phương thức giao kết và thực hiện HĐ ? (Trang 60)
 Hình thức: hợp đồng bằng lời nói, văn bản hoặc các hình thức khác có gía trị pháp lý tương - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
Hình th ức: hợp đồng bằng lời nói, văn bản hoặc các hình thức khác có gía trị pháp lý tương (Trang 79)
 Hình thức pháp lý của mối quan hệ: hợp đồng cung ứng dịch vụ logistic - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
Hình th ức pháp lý của mối quan hệ: hợp đồng cung ứng dịch vụ logistic (Trang 91)
 Các hình thức khuyến mại - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
c hình thức khuyến mại (Trang 130)
 Các hình thức trưng bày - BÀI GIẢNG LUẬT THƯƠNG MẠI (HP 2) Số tiết: 45 tiết  Giảng viên: Nguyễn Thị Tâm
c hình thức trưng bày (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN