1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cân đo phát hiện dị tật trẻ sơ sinh

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA SƠ SINHĐo các đường kính cần xác định các điểm mốc + Đường kính hạ chẩm - thóp trước: một đầu thước đo đặt giữa vùng thấp nhất của xương chẩm và một đầu đặt giữa t

Trang 1

CÂN ĐO PHÁT HIỆN DỊ TẬT

TRẺ SƠ SINH

Trang 2

Thường cân sau khi sơ sinh đã được buộc

rốn, mặc áo, quấn tã, vì vậy nên chú ý trừ

trọng lượng của mũ, áo, tã

Nên dùng cân bàn, đặt sơ sinh nằm lên rồi

Trang 4

ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA SƠ SINH

Mục đích

Đánh giá sự phát triển về thể lực của sơ sinh xem phát triển cân đối hay không với ý nghĩa bệnh lý của mẹ

Đánh giá sự tương xứng từng phần của sơ

sinh so với các giá trị bình thường

Trang 5

ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA SƠ SINH

Thước bàn riêng để đo chiều dài sơ sinh

Trước khi dùng thước để đo cần phải đánh giá

độ chuẩn của thước

Trang 6

ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA SƠ SINH

Đo các đường kính cần xác định các điểm mốc

+ Đường kính hạ chẩm - thóp trước: một đầu thước đo đặt giữa vùng thấp nhất của xương chẩm và một đầu

đặt giữa thóp trước, bình thường là 9,5 cm.

+ Đường kính chẩm - trán: một đầu thước đo đặt chính giữa xương chẩm, một đầu đặt giữa xương trán, bình

Trang 7

ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA SƠ SINH

+ Đường kính hạ cằm - thóp trước: đi từ dưới cằm tới điểm

giữa thóp trước, bình thường 9,5 cm.

+ Đường kính lưỡng đỉnh: đi từ điểm lồi nhất của bướu đỉnh trái sang điểm lồi nhất của bướu đỉnh phải, bình thường 9,5 cm.

+ Đường kính lưỡng thái dương: đi từ thái dương trái đến thái dương phải, bình thường 8 cm.

+ Đường kính lưỡng mỏm vai: đi từ đỉnh mỏm vai trái sang

đỉnh mỏm vai phải, bình thường 12 cm.

+ Đường kính lưỡng ụ đùi: đi từ điểm lồi nhất của mấu chuyển lớn đùi trái đến điểm lồi nhất của mấu chuyển lớn đùi phải,

bình thường 9 cm.

+ Đường kính cùng - chày: đi từ đỉnh xương cùng đến giữa

mỏm chày, bình thường 8 cm.

Trang 8

ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA SƠ SINH

Đo vòng (chu vi) đầu, ngực, bụng: đo bằng thước

dây.

Xác định mặt phẳng qua điểm mốc để đo chu vi.

+ Vòng đầu nhỏ: mặt phẳng qua đường kính hạ

+ Vòng ngực: mặt phẳng đi qua hai núm vú.

+ Vòng bụng: mặt phẳng đi qua ngang rốn.

Trang 9

ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA SƠ SINH

Trang 10

ĐO CÁC ĐƯỜNG KÍNH CỦA SƠ SINH

Đo chiều dài sơ sinh:

Đặt sơ sinh nằm trên thước đo, hai chân sơ sinh đặt sát phần cố định của thước Một tay người

đo giữ đầu gối sơ sinh sát thước đo để cho chân duỗi thẳng, tay kia di chuyển đầu thướctới sát đầu sơ sinh Đọc thang thước đo Bình thường

49 đến 50cm

Trang 11

KHÁM PHÁT HIỆN CÁC DỊ DẠNG SƠ

SINH

Ngay sau đẻ, trẻ sơ sinh cần được thầy

thuốc khám xét ngay để phát hiện những

dị tật bẩm sinh và trong những trường hợp cần thiết có thể xử trí kịp thời

Trong số những dị tật bẩm sinh, có những loại dễ phát hiện qua sơ bộ nhìn khám

nhưng cũng có những loại khó phát hiện,

đòi hỏi phải khám xét tỉ mỉ và có những

thăm dò nhất định mới kết luận được.

Trang 12

KHÁM PHÁT HIỆN CÁC DỊ DẠNG SƠ

SINH

NHỮNG DỊ DẠNG DỄ PHÁT HIỆN

Bụng cóc: Bụng cóc có thể là cổ trướng hoặc

gan to hoặc ganto kèm theo cổ trướng

Ngay sau đẻ, thấy bụng đứa trẻ rất to, không tương xứng với ngực, sờ nắn thấy bụng mềm,

có cảm giác chứa nước bên trong hoặc sờ nắn thấy gan to Dị dạng này thường kèm theo

một số dị tật khác như chân tay ngắn, cổ ngắn v.v Trẻ bị bụng cóc thường chết sớm trong

vài giờ đến vài ngày sau đẻ

Trang 14

Não úng thủy: Bình thường vòng đầu của trẻ

mới đẻ vào khoảng 38 cm Trong trường hợp này đầu to hơn bình thường, vòng đầu có thể tới 50cm, các thóp rộng, các đường khớp rộng

ra, sờ nắn toàn bộ đầu thấy mềm và ọp ẹp

Vô não:Vô não còn gọi là vô sọ, vì thường vô

não kèm theo vô sọ và ngược lại Vùng mặt

vẫn bình thường, vùng sọ ở phía sau rất nhỏ hoặckhông có

 

Trang 15

NÃO ÚNG THỦY

Trang 16

VÔ SỌ

Trang 17

NHỮNG DỊ DẠNG KHÓ PHÁT HIỆN

Khám miệng

Sứt môi: nhìn sẽ thấy ngay môi của đứa trẻ bị toác, thườngbị toác môi trên, làm hở một phần lợi và hàm trên Khi thấy trẻ bị sứt môi nên

khám kỹ xem có bị hở hàm ếch kèm theo

không

Hở hàm ếch: thường đi kèm với sứt môi Muốn phát hiện hở hàm ếch, dùnghai bàn tay mở

rộng hai hàm của đứa trẻ Nếu thấy toàn bộ

hàm trên không có, hoặc một vùng của hàm trên mất, thì đó là hở hàm ếch Trẻ hở hàm

ếch hay bị sặc khi bú vì sữa có thể vào khí

quản

Trang 19

Khám tai

Có thể không có lỗ tai hoặc có lỗ tai phụ

Trang 20

Xem mặt

Nhìn mặt đứa trẻ, có thể có dấu hiệu làm ta nghĩ đến hội chứng Down: trán ngắn, hai mắt cách xa nhau, mũi tẹt

Trang 24

Khám chân

Có thể thấy dấu hiệu khoèo chân, chân vòng kiềng

Trang 25

Khám hậu môn:

 Để phát hiện những trường hợp không có hậu môn

hoặc hậu môn không thủng: nhìn ngoài vùng hậu môn phẳng lỳ, không rõ hình thù hậu môn hoặc nhìn thấy một điểm đen dưới một màng mỏng.

 Có khi là một chít hậu môn hay chít hẹp trực tràng,

bôi dầu nhờn vào ngón tay út rồi nhẹ nhàng đút vào hậu môn sẽ thấy có chỗ tắc, có khi phải dùng một que thông nhỏ để thăm dò.

 Những trẻ không có phân su sau đẻ cần được thăm

khám kỹ vùng hậu môn, nếu có dị tật phải được xử trí càng sớm càng tốt.

Trang 26

Khám bộ phận sinh dục ngoài

 Đối với con trai, xem lỗ đái có ở vị trí bình thường

không và trong bìu có mấy tinh hoàn.

 Đối với con gái xem âm vật có to không và trong hai môi lớn có tuyến sinh dục không.

 Cũng có trường hợp khó phân biệt giới tính, thường

đó là các trẻ ái nam, ái nữ; muốn phân biệt là giới nào phải thăm khám kỹ hơn.

Trang 28

Sai khớp háng bẩm sinh

Khi trẻ nằm ngửa có thể giạng chân tới 90o Nếu động tác giạng bị hạn chế, đó là dấu hiệu làm ta phải nghĩ tới sai khớp háng (X quang không phát hiện được vì khớp là sụn không

cản quang)

Trang 29

Dị tật ở hệ thần kinh

Thoát vị màng não: màng não lồi ra ngoài hộp

sọ ở vùng thóp hoặc ở khớp sọ, trong chứa

dịch não tủy, làm thành một túi bùng nhùng,

có khi căng phồng

Thoát vị màng não ở cột sống cũng tạo thành một túi phồng như vậy ở cột sống

Trang 31

Thăm khám toàn thân

Thăm khám toàn thân là động tác cuối cùng

để tìm xem có hiện tượng đảo ngược phủ tạng (tim ở bên phải, gan ở bên trái v.v ), có thoát

vị cơ hoành không (cần phối hợp thăm dò X

quang để chẩn đoán)

Ngày đăng: 15/05/2021, 15:14

w