-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp. - Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh. -Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. - Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc. * Thi đọc.. - Mời các nhóm thi đ[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 15 tháng 11 năm 2010 BUỔI SÁNG
- Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
- Biết thể hiện sự cảm thông
4 Phát triển ngôn ngữ:
- Đọc đúng và hiểu các từ ngữ: bệnh viện, hăng hái, hiếu thảo , đẹp mê hồn .
II/ Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh minh họa , tranh hoa cúc đại đóa ,bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập
III/ Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Trang 2- Giới thiệu bài học trực tiếp: Hôm nay chúng ta
sẽ học bài “Bông hoa niềm vui” để tìm hiểu bạn
nhỏ thể hiện lòng hiếu thảo như thế nào
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu
dài, câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu
này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc
- Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
* Nội dung đoạn 1và2 :
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi :
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em )
- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
- Kể về bạn Chi
Trang 3- Chi tìm bông hoa Niềm vui để làm gì ?
- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là bông
hoa Niềm vui ?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?
- Bông hoa Niềm Vui đẹp ra sao ?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?
- Bạn Chi còn đáng khen ở chỗ nào nữa ?
* Nội dung đoạn 3 và 4
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 ,4 trả lời câu hỏi
:
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?
- Khi đã biết lí do Chi rất cần những bông hoa cô
giáo đã làm gì ?
- Thái độ của cô giáo ra sao ?
- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?
- Theo em bạn chi có những đức tính gì đáng
quý?
d/ Thi đọc theo vai:
- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dò : (NV trợ giảng)
- Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Tìm bông hoa cúc màu xanh , được cả lớp gọi là bông hoa Niềm Vui
- Chi muốn muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố
- Màu xanh là màu hi vọng vào những điều tốt lành
- Bạn rất thương bố , mong bố nhanh khỏi bệnh
- Xin cô cho em bố em đang ốm nặng
- Ôm Chi vào lòng và nói : Em hãy hiếu thảo
- Thi đọc theo vai
- Lòng hiếu thảo của bé Chi dành cho bố
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Trang 4
- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học.
- 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, dụng cụ học tập
III Hoạt động dạy học:
a, Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Giới thiệu trực tiếp ,ghi đầu bài:14 trừ đi một
- Hỏi:+ Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Nêu và lần lượt ghi các số lên bảng rồi hỏi làm
thế nào để lấy 8 que tính
-Cho học sinh thao tác trên que tính:
+Có 14 que tính lấy đi 8 que tính ,còn lại mấy
que tính?
- Viết :14 – 8 =…
-Hướng dẫn cách đặt tính theo cột dọc
- 2 em lên bảng, lớp làm vào bảng con
- Nhắc lại đầu bài
-Thực hiện theo yêu cầu
+ Có tất cả 14 que tính
- Theo dõi và tham gia trả lời
-Thực hiện theo giáo viên+Còn lại 6 que tính
- Theo dõi và viết:14 – 8 = 6
- Chú ý
- Thao tác trên que tính để lập bảng:
Trang 5-Cho học sinh sử dụng que tính(tương tự như
trên) để tự lập bảng trừ và viết hiệu tương ứng
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Cho học sinh làm bài vào vở
-Nêu miệng kết quả-14 – 4 – 2 cũng bằng 14 - 6 vì cùng bằng 8
Đã bán : 6 quạt điệnCửa hàng còn lại: quạt điện ?
- Cả lớp làm bài vào vở:
Bài giải:
Cửa hàng còn lại số quạt điện là:
14 – 6 = 8 (cái quạt)Đáp số: 8 cái quạt
- 2 em đọc-Theo dõi
Trang 6BUỔI CHIỀU:
ÔN: TẬP ĐỌC : BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu :
- Luyện cho học sinh đọc đúng giọng, đọc theo vai
II Chuẩn bị:
- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục tiêu của tiết học
2 Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc:
+ Người dẫn chuyện: thong thả, chậm
+ Giọng Chi: cầu khẩn
+ Lời cô giáo: dịu dàng, trìu mến
- Giáo viên chia nhóm 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh tự phân vai và đọc
- Tổ chức đọc theo vai trước lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét- sửa
chữa
3 Tổng kết:
- Giáo viên nhận xét tiết học tuyên dương
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn - Nhận xét
- Các nhóm luyện đọc theo vai
- Đọc theo vai trước lớp
- Nhận xét
Trang 7
-TIẾT 2: Tiếng việt*
ÔN TẬP VIẾT: CHỮ HOA: K
I Mục tiêu:
- Nắm được cách viết, viết đúng chữ K hoa theo cỡ nhỏ
- Biết viết cụm từ ưng dụng theo cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ, cỡ chữ đều nét, đúng khoảngcách các chữ
- Giáo dục học sinh biết đoàn kết lẫn nhau
II Chu n b ẩ ị :
- M u ch hoa K đ t trong khung chẫ ữ ặ ữ
- V t p vi t.ở ậ ế
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết bảng con chữ k
- Nhắc lại cụm từ : Kề vai sát cánh
- Nhận xét học sinh viết bài
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài học và ghi tên bài
b Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét
* Chữ hoa:
- Giáo viên giới thiệu chữ mẫu
- Chữ K được cấu tạo mấy nét
+ Cách viết
- Giáo viên vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết
- Hướng dẫn học sinh viết chữ K vào bảng con
- Chữ nào có độ cao 2,5 li?
- Các chữ cái còn lại cao mấy li?
- Dấu thanh được viết như thế nào?
- Khoảng cách các chữ cái viết như thế nào?
- Hướng dẫn viết vào bảng con
- Quan sát hướng dẫn và sửa lỗi cho học sinh
Trang 8* Hướng dẫn viết bài vào vở tập viết :
- Hướng dẫn học sinh viết 2 dòng chữ K cỡ
nhỏ
- 2 dòng chữ Kề cỡ nhỏ
- 3dòng câu ứng dụng: Kề vai sát cánh cỡ nhỏ
* Chấm chữa bài:
- Giáo viên chấm 1số bài
- nhận xét bài viết của học sinh
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên làm 2 phép tính
14 – 7 = 14 – 9 =
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Hướng dẫn học sinh làn lần lợt từng bài
Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu làm bài vào vở bài tập
Trang 9Bài 3:
Nhà Hà nuôi 14 con ,nhà Ly nuôi ít hơn
nhà Hà 9 con Hỏi nhà Ly nuôi mấy con?
- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán
- Nêu dạng toán, nêu cách giải
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn về nhà chuẩn bị bài sau
- Tóm tắt :Nhà Hà : 14 conNhà Ly ít hơn : 9 conNhà Ly :… Con ?
- 1 em lên bảng giảiBài giải
Nhà Ly có số con lợn là :
14 – 9 = 5(con)đáp số : 5 con
Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2010 BUỔI SÁNG
QUÀ CỦA BỐ
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu nội dung : tình cảm yêu thương của bố qua những món quà đơn sơ dành cho con
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
2 Học sinh :
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập
Trang 10III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 4 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài “Bông hoa niềm vui”
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Đọc giọng nhẹ nhàng , vui hồn nhiên
- Gọi một em đọc lại
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự
như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết
trước
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt
thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Kết hợp giảng nghĩa : thúng câu , cà cuống ,
niềng niễng , nhộn nhạo , cá sộp xập xành
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :
- Hai em đọc bài “Bông hoa niềm vui”
và trả lời câu hỏi của giáo viên
Lớp lắng nghe giáo viên
- Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
-Rèn đọc các từ như : tỏa , quấy , tóe ,
nước , con muỗm, cánh xoăn
- Hai đến ba học sinh đọc
- Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước://
cà cuống ,/ niềng niễng đực , / cà cuống ,/ niềng niễng cái ,bò nhộn nhạo.//
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Lắng nghe giáo viên
- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài
Trang 11- Bố đi đâu về các con có quà ?
- Quà của bố đi câu về có những gì ?
-Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới dưới nước
- Theo em vì sao các con lại thấy “ giàu quá”
trước những món quà đơn sơ ?
- Bố đã mang về cho các con một thế giới dưới
nước , một thế giới mặt đất cho thấy bố rất
thương yêu các con
3) Củng cố dặn dò: (NV trợ giảng)
Bài này muốn nói với chúng ta điều gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Đi câu , đi cắt tóc dạo
- cà cuống , niềng niễng , hoa sen đỏ ,
cá sộp , cá chuối ,
- Vì đó là những con vật sống dưới nước
- Tất cả đều sống động , bò nhộn nhạo,tỏa hương thơm lừng , quẫy tóe nước, mắt thao láo
- Con xập xành , com muỗm , con dế
- Những con vật ở trên mặt đất
- Con xập xành , con muỗm to xù , mốc thếch , ngó ngoáy Con dế đực cánh xoăn , chọi nhau
- Hấp dẫn , giàu quá !
- Vì nó thể hiện tình thương của bố giành cho con / Vì đó là những món quà trẻ em thích
- Tình cảm yêu thương của bố qua các món quà đơn sơ giành cho con yêu
- Về nhà học bài xem trước bài mới
(Giáo viên chuyên dạy) -
(Giáo viên chuyên dạy) -
Trang 12TIẾT 4 : Toán
34 – 8
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của 1 tổng, tìm số bị trừ
- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
- Bảng từ, 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời;
- Bảng phụ để học sinh giải Bài tập 3
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ
- Gọi học sinh đọc bảng 14 trừ đi một số
- Gọi học sinh lên làm : 14 - 7 14 - 9
- Nhận xét,ghi điểm
2.Bài mới:
a, Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Giới thiệu trực tiếp và ghi đầu bài: 34 - 8
b, Tổ chức cho học sinh tự tìm kết quả của
phép trừ
- Gắn que tính lên bảng từ hình thành phép
tính 34 - 8 ,Ghi bảng :34 – 8 =
- Hướng dẫn để học sinh nhận ra: Muốn bớt 8
que tính có 4 que rời cần bớt 4 que từ 1 chục
trong 3 chục que , học sinh thao tác trên các
bó que tính và que tính rời để tìm hiệu 34 - 8
- Hướng dẫn tự đặt phép trừ 34 - 8 theo cột
dọc rồi trừ từ phải sang trái như bài học, vừa
nói vừa viết
Trang 1334 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6,
Bài 2: đặt tính rồi tính hiệu
- Yêu cầu đọc đề bài
a) 64 và 6 b) 84 và 8 c) 94 và 9
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: -Đọc đề, hướng dẫn học sinh làm bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
Nhà Ly nuôi mấy con?
-1 em lên bảng, lớp làm bài vào vở
Trang 14- Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở chính tả, dụng cụ học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng viết những tiếng bắt đầu
bằng d, r, gi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài
b Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
- Đọc đoạn chép trên bảng
- Đoạn này có mấy câu?
- Cô giáo cho phép Chi hái thêm 2 bông nữa
cho những ai? Vì sao?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì
Kết luận : Trước lời cô giáo phải có dấu gạch
ngang, cuối câu phải có dấu chấm
- Học sinh viết vào bảng con, 3 em lên bảng
- Đọc bài cho học sinh soát lỗi
- Chấm 1 số bài nhận xét tuyên dương
c Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập thể.
- Đọc bài cho học sinh soát lỗi
- 3 học sinh lên bảng viết, lớp viết vào vởnháp
- 2 học sinh nhắc lại tên bài
Trang 15- Chấm 1 số bài nhận xét tuyên dương.
c Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập thể.
*Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm làm
nhanh làm đúng
*Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài
- Chia thành 2 nhóm mỗi bên đặt 1 câu
- Nhận xét bài làm của học sinh
4 Củng cố, Dặn dò:
- Nhận xét tiết học ,tuyên dương 1 số em
- Về viết lại những lỗi chính tả
- Xem bài viết đẹp
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính trong phạm vi đã học
- Khắc sâu kiến thức khi thực hiện phép trừ có nhớ
- Rèn học sinh yếu khi thực hiện phép tính
- Nâng cao học sinh giỏi phát triển tư duy
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học:
Trang 16- Các em hiểu thêm về các từ ngữ tiếng việt
- Vận dụng vào sử dụng trong hàng ngày
II Hoạt động dạy:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 em lên đọc lại các từ ngữ đã được học ở tuần trước
- Nhận xét, sửa sai cho các em
2 Bài mới
- Giáo viên đưa ra các từ ngữ mới của tuần học: “bệnh viện, hăng hái, hiếu thảo , đẹp
mê hồn, cà cuống, niềng niễng, thao láo, xập xành, ngó ngoáy, nhộn nhạo, hấp dẫn, con muỗm, mốc thếch, cánh xoăn ”
- Giải nghĩa các từ cho học sinh hiểu
- Yêu cầu học sinh đọc lại các từ mới
- Yêu cầu đặt câu theo cách hiểu về những từ đã học
3 củng cố, dặn dò:
- Hỏi lại nghĩa các từ đã học
- Yêu cầu về nhà đọc lại các từ đã học cho gia đình nghe
Thứ 4 ngày 17 tháng 11 năm 2010 BUỔI SÁNG
(Giáo viên chuyên dạy)
Trang 17- Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm
- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh
2 Kĩ năng:
- Áp dụng để giải các bài toán liên quan
- Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép trừ
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Hỏi: Tiết trước chúng ta học bài gì:
- Gọi học sinh đọc bảng trừ (14 trừ đi một số)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
71 – 8 91 – 4
- Nhận xét,ghi điểm
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ được học sang một bài
Trang 18toán mới là bài: 54 – 18
- Ghi bảng tên bài
- Để làm tốt hơn các bài toán này chúng ta
cùng nhau đi vào phần luyện tập các em mở
sách ra
c) Luyện tập:
Bài 1: Tính
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài
- Gọi 6 em lên bảng làm bài
1774 1724 8439 1564 2844
- Yêu cầu nhận xét bài của bạn
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu Biết số trừ và số
bị trừ là:
- Cho các em làm bài cá nhân vào phiếu bài
+ Là phép trừ+ 54 là số bị trừ, 18 là số trừ
+ Đặt tính
+ Viết số bị trừ trước+ Số bị trừ dưới số trừ sao cho hàng chụcthẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàngđơn vị
+ Dấu trừ đặt giữa hai số chếch về bên trái
+ Dấu gạch ngang thay cho dấu bằng
- Đọc yêu cầu bài
- 2 em đem bài đã làm lên bảng dán 4774 2864
Trang 19tập Sau đó gọi 2 em mà cô đã đưa phiếu to
cho làm lên bảng dán bài của mình
a) 74 và 47 b) 64 và 28
- Yêu cầu nhận xét bài
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc bài toán
- Hướng dẫn phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Ngắn hơn ta dùng phép tính gì:
- Vậy cô sẽ chia lớp ta thành 5 nhóm mỗi bàn
là một nhóm.cô sẽ phát phiếu cho mỗi nhóm
Các nhóm làm bài vào phiếu của mình và 2
nhóm co phát phiếu to lên bảng dán bài của
mình
- Yêu cầu nhận xét bài
Bài 4: Vẽ hình theo mẫu
- Chia lớp thành 2 nhóm tham gia chơi trò
chơi: “Tiếp sức” 1 Nhóm 3 bạn sẽ cùng nhau
lên vẽ tiếp 3 cạnh theo những dấu chấm để tạo
thành hình tam giác
- Nhận xét đội nào vẽ nhanh hơn và đẹp hơn
- Tuyên bố đội tháng cuộc
- Phép tính trừ
- Lắng nghe và làm bài vao phiếu theo nhóm đôi
- Đọc yêu cầu bài
- Tham gia chơi
- Nhận xét
- Bài 54 - 18
(Giáo viên chuyên dạy) - BUỔI CHIỀU