- Giáo viên yêu cầu lớp phó bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn.. Giới thiệu bài:2[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Toán LỚP: 3 BÀI 9: Luyện tập SINH VIÊN: Nguyễn Thị Trường An LỚP: GDTH2-K34 NGÀY SOẠN: 24/09/2011
1 Kiến thức.
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần hoặc không có nhớ)
- Củng cố về tìm số bị trừ, số trừ, hiệu
2 Kỹ năng.
- Vận dụng vào giải toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng hoặc trừ
3 Thái độ.
- Vận đụng vào thực tế để tính toán
- Ham thích học môn toán
- Thực hiện phép tính một cách thành thạo
1 Giáo viên.
- Sách giáo khoa
- Nghiên cứu và kế hoạch bài dạy
- Bảng phụ
2 Học sinh.
- Sách giáo khoa
- Vở bài tập
- Bộ đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức lớp.
- Giáo viên yêu cầu lớp phó bắt nhịp cho
lớp hát một bài hát ngắn
2 Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng tính
2 bài tập sau:
935 555
551 160
- Giáo viên gọi hai học sinh khác nhận
xét bài của bạn
- Giáo viên nhận xét, chữa bài và cho
điểm học sinh
3 Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài:
- Để củng cố khả năng thực hiện phép
- Cả lớp hát bài ngắn
- 2 học sinh lên bảng làm
935 555
551 160
384 395
- 2 học sinh khác nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
Trang 2tính cộng trừ các số có ba chữ số ( có
nhớ một lần ) và tìm số trừ, hiệu hôm
nay cô sẽ cùng các em tìm hiểu qua tiết
“ Luyện tập” này
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng, gọi học
sinh nhắc lại tựa bài
b Hướng dẫn luyện tập.
Bài tập 1:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài toán
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm vào
vở bài tập, gọi 4 học sinh lên bảng làm
bài
- Giáo viên yêu cầu từng học sinh vừa
lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép
tính của mình Học sinh cả lớp theo dõi
để nhận xét bài của bạn
- Giáo viên chữa bài và cho điểm học
sinh
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu đề bài yêu cầu là gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các
đặt tính và cách thực hiện tính
- Giáo viên gọi 4 học sinh lên bảng làm
bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài
tập
- Giáo viên gọi học sinh dưới lớp nhận
xét
- Giáo viên nhận xét sửa bài và cho điểm
học sinh
Bài tập 3:
- Giáo viên gọi một học sinh đướng lên
và hỏi: “ bài toán yêu cầu gì?”
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn bài
tập 3 lên và gọi học sinh lên bảng làm
bài, yêu cầu cả lớp làm bài vào vởi bài
tập
Số bị trừ 752 621 950
số trừ 426 246 215
Hiệu 125 231
- Giáo viên chữa bài: gọi học sinh giải
thích các câu hỏi sau:
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Học sinh 3:
- Học sinh đọc
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên
- 4 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở bài tập
542 660 727 404
318 215 272 184
224 409 455 220
- Học sinh nhận xét
- Bài toán yêu cầu điền số thích hợp vào
ô trống
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
Số bị trừ 752 371 621 950
số trừ 426 246 390 215 Hiệu 326 125 231 735
- Học sinh giải thích:
* 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 9 bằng 9, viết 9
* 5 thêm 1 là 6; 8 trừ 6 bằng
2, viết 2
* 3, hạ 3
387 58 224
Trang 3+ Tại sao trong ô trống thứ nhất lại điền số
326?
+ Số cần điền trong ô trống thứ hai là gì trong
phép trừ? Tìm số này bằng cách nào?
+ Số cần điền trong ô trống thứ ba là gì trong
phép trừ? Tìm số này bằng cách nào?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học
sinh
Bài tập 4:
- Giáo viên yêu cầu cả lớp đọc phần tóm
tắt của bài toán, sao đó hỏi:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào
tóm tắt để đọc thành đề bài hoàn chỉnh
- Giáo viên yêu cầu cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- Giáo viên chữa bài và cho điểm học
sinh
Bài tập 5:
- Giáo viên gọi một học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ và
tự làm bài, gọi 1 học sinh lên bảng làm
bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Giáo viên chữa bài và cho điểm học
sinh
4 Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà
luyện tập them về phép cộng, phép trừ
các số có ba chữ số ( số có nhớ một
lần)
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên
dương
- Dặn học sinh về xem trước bài tiếp
theo
+ Vì số cần điền là nhiệu trong phép trừ
Lấy số bị trừ 752 trừ đi số trừ 426 thì được hiệu là 326
+ Là số bị trừ trong phép trừ Muốn tính số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
+Là số trừ trong phép trừ Muốn tính số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Học đọc thầm và trả lời:
+ Ngày thứ nhất bán được 415 kg gạo, ngày thứ hai bán được 325 kg gạo
+ Cả hai ngày bán được bao nhiêu kg gạo?
- Một cửa hang ngày thứ nhất bán được
415 kg gạo, ngày ngày thứ hai bán được 325 kg gạo Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số kg gạo cả hai ngày cửa hàng bán được là:
415 + 325 = 740 (kg)
Đáp số: 740 kg gạo
- Khối lớp ba có tất cả 165 học sinh trong đó có 84 học sinh nữ Hỏi khối lớp ba có bao nhiêu nam?
- 1 học sinh lên bảng làm bài Học sinh
cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số học sinh nam trong khối lớp ba là:
162 - 84 =78 (học sinh)
Đáp số: 78 học sinh nam