1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Báo cáo kết quả xây dựng NTM năm 2020

22 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁOKết quả thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới ‎năm 2020 xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎, huyện ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎, tỉnh ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG‎1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ‎Xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎là một xã biên giới của huyện ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎ – tỉnh ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎, nằm ở phía đông ‎bắc của huyện ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎có tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎ ha.‎‎ Phía Bắc – Đông Bắc giáp với nước ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎.‎‎ Phía Bắc giáp với xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎;‎‎ Phía Đông Đông Nam giáp với xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎;‎‎ Phía Tây – Tây Nam giáp với xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎; ‎‎ Phía Tây giáp với xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎;‎Xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎có 199 hộ , dân số 818 nhân khẩu được phân bố trên 5 thôn bản ‎chủ yếu dọc theo đường DH 09, gồm bốn dân tộc anh em là Nùng, Tày, Kinh, Dao ‎trong đó dân tộc Nùng 573 người chiếm 70,9%, dân tộc Tày 220 người chiếm ‎‎27,2%.‎Trình độ dân trí: Nhìn chung so với mặt bằng xã hội hiện nay còn thấp. Song ‎đa số nhân dân trong xã có ý thức về pháp luật và áp dụng khoa học kỹ thuật vào ‎trong sản xuất và đời sống sinh hoạt.‎‎ Tình hình phát triển kinh tế: Trong những năm gần đây cho thấy quá trình ‎phát triển sản xuất có sự chuyển biến rõ rệt về năng xuất, diện tích, sản lượng, sản ‎phẩm, hàng hóa chính bao gồm:‎‎ Trồng trọt: Lúa, ngô, và trồng rừng‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎..‎‎ Chăn nuôi: Trâu, bò, dê, lợn, gà, vịt...‎Sản phẩm không chỉ đủ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân mà còn được đem ‎gia trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận phục vụ cho đời sống nhân dân. Thu ‎nhập bình quân đầu người năm sau luôn cao hơn năm trước, đời sống vật chất và ‎tinh thân của nhân dân ngày càng được nâng cao. Công tác Văn hóa xã hội thể ‎dục thể thao ngày càng được quan tâm, phát triển.‎‎2. Thuận lợi‎Được sự quan tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo và giúp đỡ của Cấp uỷ Đảng, ‎Chính quyền và các ngành chức năng của Tỉnh ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎cũng như của Huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎.‎‎ ‎‎ Được sự chỉ đạo của Đảng bộ và đồng tình ủng hộ của nhân dân trong xã ‎Đội Cấn; nhân dân sẵn sàng tự nguyện hiến đất, tự nguyện đóng góp tiền của, ngày ‎công lao động để xây dựng nông thôn mới.‎‎ Đội ngũ cán bộ từ xã tới thôn đoàn kết, tích cực, đồng lòng trong công việc. ‎‎3. Khó khăn‎‎ Nhận thức của một bộ phận Nhân dân trong thực hiện chương trình xây dựng ‎Nông thôn mới chưa đầy đủ, toàn diện, còn tư tưởng trông chờ ỷ lại, coi đây là ‎chương trình đầu tư của Nhà nước. ‎Việc xây dựng các công trình hạ tầng tiến độ còn chậm.‎Về thực hiện nguồn lực dành cho thực hiện Nông thôn mới còn hạn hẹp, chưa ‎đáp ứng được nhu cầu đầu tư của địa phương. Việc triển khai thực hiện Chương ‎trình nông thôn mới theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” trong ‎điều kiện kinh tế của xã còn khó khăn, vì vậy kết quả huy động nguồn lực của ‎người dân tham gia còn hạn chế.‎II. CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆNCăn cứ Quyết định số 1600QĐTTg ngày 1682016 của Thủ tướng Chính ‎phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ‎giai đoạn 2016 2020;‎Căn cứ Quyết định số 1980QĐTTg ngày 17102016 của Thủ tướng Chính ‎phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 ‎‎2020;‎Căn Cứ Quyết định số 412016QĐTTg, ngày 17102016 của Thủ tướng ‎Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục ‎tiêu quốc gia;‎Căn cứ Quyết định số 2540QĐTTg, ngày 30122016 của Thủ tướng Chính ‎phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và ‎công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ ‎xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 2020;‎Căn cứ Quyết định số 69QĐBNN VPĐP, ngày 09012017 của Bộ Nông ‎nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ ‎tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 2020;‎Căn cứ Quyết định số ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎QĐUBND, ngày 28022017 của UBND ‎tỉnh ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎về việc áp dụng một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông ‎thôn mới giai đoạn 2016 2020 trên địa bàn tỉnh ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎;‎Căn cứ hướng dẫn riêng của các Sở, ngành phụ trách tiêu chí trên địa bàn ‎tỉnh Lạng Sơn;‎Căn cứ Hướng dẫn 94HDVPĐP, ngày 0852017 của Văn phòng Điều phối ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xã ‎đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎;‎Căn cứ Kế hoạch của UBND huyện ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎về về triển khai, thực hiện quy ‎định xây dựng xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;‎Căn cứ Kế hoạch số: 23KHUBND, ngày 17022020 của UBND huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎về việc triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng ‎NTM huyện ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎;‎UBND xã Đội Cấn báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí đã đạt chuẩn nông ‎thôn mới trên địa bàn xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎, huyện ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎ năm 2020 như sau: ‎III. KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN ‎MỚI‎1. Công tác chỉ đạo, điều hành ‎Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã ‎hội, xác định việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn ‎mới là nhiệm vụ trọng tâm. Đảng ủy xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎Ban hành Nghị quyết số 02‎NQĐU về xây dựng NTM năm 2020. Ban hành QĐ số 03QĐĐU ngày ‎‎1162020 Kiện toàn BCĐ xây dựng NTM năm 2020. QĐ số 04QĐĐU ngày ‎‎1162020 Kiện toàn BCĐ và tổ giúp việc phân công phụ trách các tiêu chí. ‎‎ UBND xã đã ban hành Kế hoạch số 12KHUBND ngày 07022020 về Kế ‎hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên ‎địa bàn xã ‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎năm 2020. Quyết định số 80QĐUBND, ngày 05 tháng 8 năm ‎‎2020 về việc kiện toàn các thành viên Ban quản lý xây dựng NTM xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎, và ‎phân công các thành viên Ban quản lý để triển khai thực hiện chương trình xây ‎dựng NTM.‎Xã đã phối hợp với các đơn vị, phòng ban chuyên môn của huyện, sở tài ‎nguyên và môi trường tỉnh tổ chức tập huấn về công tác xây dựng NTM cho các ‎thành viên BCĐ, BQL, Ban phát triển thôn và nội dung liên quan đến các tiêu chí ‎thuộc về trách nhiệm của cấp ủy,chính quyền và nhân dân. ‎‎2. Công tác tuyên truyền , đào tạo, tập huấn‎a) Công tác truyền truyền:‎‎ Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng NTM xã đẩy mạnh công tác tuyên ‎truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng ‎nông thôn mới. tuyên truyền vận động các cán bộ đảng viên và nhân dân tham gia ‎xây dựng nông thôn mới được triển khai sâu rộng, tuyên truyền bằng nhiều hình ‎thức như trong các cuộc họp giao ban hàng tháng, quý, các buổi họp dân, sinh hoạt ‎của các tổ chức đoàn thể. Số cuộc tuyên truyền lồng ghép là 81 cuộc, có trên 2.035 ‎lượt người tham gia. Thông qua đó người dân nhận thức rõ hơn về mục đích, ý ‎nghĩa, vai trò chủ thể của mình trong phong trào xây dựng nông thôn mới.‎Kết quả đã vận động nhân dân đóng góp với 512 công tham gia lao động ‎tham gia làm đường giao thông nông thôn, làm nhà văn hóa thôn, trồng đường hoa, ‎nhân dân đóng góp trên 340m3 vật liệu cát, sỏi, hiến 1.820 m2 đất. Tổng số tiền ‎nhân dân đóng góp là: 113.710.000 đ.‎b) Công tác đào tạo, tập huấnThực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn của cấp tỉnh, huyện, Ngày 15 tháng 6 ‎năm 2020 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện phối hợp với UBND xã mở lớp ‎tập huấn về Công tác bảo vệ môi trường, hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 17 về ‎Môi trường trong xây dựng nông thôn mới, thành phân là cán bộ, công chức, Bí ‎thư chi bộ, trưởng thôn, các chi hội ở 55 thôn, với 44 người tham gia.‎Ngày 15 tháng 6 năm 2020 Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới ‎tỉnh Lạng Sơn mở lớp tập huấn đào tạo bồi dưỡng, cán bộ làm công tác xây dựng ‎NTM tại UBND xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎ năm 2020, thành phần là thành viên Ban chỉ đạo, ban ‎quản lý xây dựng NTM cấp xã, toàn thể cán bộ, công chức, bí thư chi bộ, trưởng ‎thôn và các thành viên ban phát triển thôn và một số hộ nông dân tiêu biểu trên địa ‎bàn xã, với 64 người tham gia. ‎IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG ‎THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃTổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy ‎định là 1919 tiêu chí đạt 100% cụ thể như sau:‎‎1. Tiêu chí 01: Quy hoạch‎‎ a) Yêu cầu của tiêu chí:‎‎ Có quy hoạch chung xây dựng xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và ‎được công bố công khai đúng thời hạn;‎‎ Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực ‎hiện theo quy hoạch. ‎‎ b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã: ‎‎ Đã có quy hoạch xây dựng nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê ‎duyệt và công bố, công khai đúng thời hạn:‎‎ + Đề án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎, huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎ ‎giai đoạn 2011 2020 được UBND huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎phê duyệt tại Quyết định số ‎‎2971QĐUBND ngày 11122012;‎‎ + Các bản vẽ để người dân biết và thực hiện (có biên bản công bố công khai ‎Quy hoạch ngày 2072012 tại UBND xã và các biên bản công bố tại Nhà văn hóa ‎các thôn).‎‎ + Có quy chế quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới được UBND ‎huyện phê duyệt tại Quyết định số 3011QĐUBND, ngày 28112018 về việc ban ‎hành quy chế quản lý quy hoạch xây dựng NTM xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎, huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎, tỉnh ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎ ‎giai đoạn 20112020‎‎ c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 01 Quy hoạch: Đạt chuẩn.‎‎ 2.2. Tiêu chí số 2: Giao thông‎‎ a) Yêu cầu của tiêu chí:‎‎ Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc ‎bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt 100%; ‎‎ Đường trục thôn, bản và đường liên thôn, bản, ấp được cứng hóa mặt ‎đường đạt tỷ lệ từ 50% trở lên, các tuyến đường đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện ‎quanh năm.‎‎ Đường ngõ, xóm được cứng hóa mặt đường đạt tỷ lệ từ 50% trở lên, các ‎tuyến đường đảm bảo sạch và không lầy lội vào mùa mưa.‎‎ Đường trục chính nội đồng: Không lầy lội, đảm bảo vận chuyển hàng hóa ‎thuận tiện.‎‎ b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:‎‎ Tuyến đường trục xã:‎‎ + Đường từ trung tâm xã đến huyện là đường ĐH 09 dài 16 Km đã được ‎nhựa hóa, và hệ thống thoát nước, hệ thống ATGT hoàn chỉnh 100% đảm bảo ô tô ‎đi lại thuận tiện quanh năm.‎‎ + Trên địa bàn xã có 02 tuyến đường trục xã tổng chiều dài 12,85km, mặt ‎đường đã được bê tông hóa với chiều dài là 12,85 km đạt tỷ lệ 100%. Quy mô mặt ‎đường rộng 3,0m nền đường rộng 5,0m. Hệ thống thoát nước cơ bản hoàn thiện ‎đảm bảo thoát nước.‎‎ Các tuyến đường trục thôn: ‎‎ Tổng số đường trục thôn gồm có 06 tuyến có tổng chiều dài 2,197km, chiều ‎rộng nền đường Bn=2,5 – 4,0m, mặt đường Bn=2,0 – 4,0m, hệ thống thoát nước ‎chủ yếu là thoát nước tự nhiên, chưa có hệ thống rãnh thoát nước.‎‎ + Mặt đường BTXM là 2.1472.197m, đạt 97,7%; Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến ‎cơ bản tối thiểu đạt được đối với đường trục thôn (tương đương cấp C) trở lên với ‎bề rộng nền đường trên 3,0m, bề rộng mặt đường trên 2,0m ‎‎ + Hệ thống rãnh dọc để thoát nước, hiện tại chủ yếu là thoát nước tự nhiên ‎chảy dọc theo đường hoặc chảy sang hai bên đường tùy theo địa hình. Chiều rộng ‎nền đường bằng chiều rộng mặt đường.‎‎ Các tuyến đường ngõ, xóm:‎‎ + Tổng số đường ngõ, xóm có chiều dài 3.828m, chiều rộng nền Bn=2,0m – ‎‎3,0m, mặt đường Bm=1,0m – 2,0m, mặt đường BTXM là 2.993m đạt 78,8%. Đảm ‎bảo sạch sẽ, không lầy lội về mùa mưa. ‎‎ + Hệ thống rãnh dọc để thoát nước, hiện tại chủ yếu là thoát nước tự nhiên ‎chảy dọc theo đường hoặc chảy sang hai bên đường tùy theo địa hình. Chiều rộng ‎nền đường bằng chiều rộng mặt đường. ‎‎ Đường nội đồng: ‎‎ Xã không có quy hoạch đường nội đồng.‎‎ c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 2 Giao thông: Đạt chuẩn.‎‎ 3. Tiêu chí số 3: Thuỷ lợi‎‎ a) Yêu cầu của tiêu chí: ‎‎ Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động ‎đạt từ 80% trở lên:‎‎ + Đối với xã đã có các công trình thủy lợi trên địa bàn đáp ứng tỷ lệ diện tích ‎đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu chủ động đạt 80% năng lực tưới thiết kế ‎của công trình trở lên.‎‎ + Đối với xã chưa có công trình thủy lợi, nhưng có quy hoạch xây dựng ‎công trình thủy lợi trên địa bàn xã và đủ điều kiện để đầu tư xây dựng thì phải đầu ‎tư xây dựng để đảm bảo tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp tưới và tiêu đạt ‎‎80% năng lực tưới thiết kế của công trình trở lên.‎‎ + Trường hợp xã không có quy hoạch đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ‎hoặc có quy hoạch nhưng không đủ điều kiện để đầu tư xây dựng thì không xem ‎xét tiêu chí thủy lợi.‎‎ Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng ‎chống thiên tai tại chỗ.‎‎ b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:‎Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước ‎chủ động đạt từ 80% trở lên:‎Trên địa bàn xã có tổng cộng 41 công trình thủy lợi với hệ thống kênh ‎mương có tổng chiều dài khoảng 10,67km, hiện nay đã kiên cố được 4,56 km đạt ‎tỷ lệ 42,7%‎Tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã trong phạm vi tưới thiết kế ‎của công trình thủy lợi là 84,52ha, thực tế hiện nay các công trình thủy lợi đảm bảo ‎phục vụ tưới, tiêu chủ động cho 80,36ha đạt 95,1%.‎‎ Chỉ tiêu 2: Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy ‎định về phòng chống thiên tai tại chỗ.‎‎ Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực:‎Xã có Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được kiện ‎toàn tại Quyết định số 49QĐUBND ngày 2852020 của UBND xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎.‎Xã có quyết định số: 50QĐ UBND, ngày 28 tháng 5 năm 2020. về việc ‎phân công giao nhiệm vụ cho các thành viên ban chỉ huy phòng chống thiên tai và ‎tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎.‎‎ Về nguồn nhân lực:‎Có 2121 cán bộ, công chức cấp xã tham gia trực tiếp công tác Phòng, chống ‎thiên tai được tập huấn, nâng cao năng lực, trình độ. Đạt 100%;‎‎ Quyết định số 81QĐUBND ngày 0582020 về việc Kiện toàn đội dân ‎phòng PCCCCNCH tại thôn và Có lực lượng dân quân nòng cốt gồm 46 đồng ‎chí, ‎Thành lập, củng cố và duy trì hoạt động thường xuyên của các đội xung kích ‎phòng, chống thiên tai nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ được đào tạo, tập huấn ‎nghiệp vụ thường xuyên đáp ứng yêu cầu ứng phó giờ đầu khi có thiên tai xảy ra.‎Có từ 100% người dân thuộc vùng thường xuyên chịu ảnh hướng của thiên ‎tai được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai.‎‎ Về hoạt động phòng, chống thiên tai được triển khai chủ động và có hiệu ‎quả, đáp ứng nhu cầu dân sinh:‎UBND xã ban hành kế hoạch số 23aKHUBND ngày 28022020 về phòng ‎chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.‎Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai xã Đội Cấn số ‎‎01PAUBND ngày 12022020.‎‎ Về cơ sở hạ tầng thiết yếu: ‎Đã thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các quy hoạch ‎sử dụng đất, phát triển dân sinh, kinh tế xã hội – môi trường; phát triển khu dân ‎cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có, đảm bảo phù hợp với quy hoạch ‎phòng, chống lũ.‎‎ Có cơ sở hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai.‎‎ c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 3 Thủy lợi: Đạt chuẩn‎4. Tiêu chí số 4: Điện ‎

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

năm 2020 xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, tỉnh ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎

I.‎‎ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

1.‎‎ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎là một xã biên giới của huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎ – tỉnh ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, nằm ở phía đôngbắc của huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎có tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎ ha.‎‎

- Phía Bắc – Đông Bắc giáp với nước ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎

- Phía Bắc giáp với xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎;

- Phía Đông - Đông Nam giáp với xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎;

- Phía Tây – Tây Nam giáp với xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎;

- Phía Tây giáp với xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎;

Xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎có 199 hộ , dân số 818 nhân khẩu được phân bố trên 5 thôn bảnchủ yếu dọc theo đường DH 09, gồm bốn dân tộc anh em là Nùng, Tày, Kinh, Daotrong đó dân tộc Nùng 573 người chiếm 70,9%, dân tộc Tày 220 người chiếm27,2%.‎‎

Trình độ dân trí: Nhìn chung so với mặt bằng xã hội hiện nay còn thấp.‎‎ Song

đa số nhân dân trong xã có ý thức về pháp luật và áp dụng khoa học kỹ thuật vàotrong sản xuất và đời sống sinh hoạt.‎‎

- Tình hình phát triển kinh tế: Trong những năm gần đây cho thấy quá trìnhphát triển sản xuất có sự chuyển biến rõ rệt về năng xuất, diện tích, sản lượng, sảnphẩm, hàng hóa chính bao gồm:

- Trồng trọt: Lúa, ngô, và trồng rừng.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎

- Chăn nuôi: Trâu, bò, dê, lợn, gà, vịt.‎‎.‎‎.‎‎

Sản phẩm không chỉ đủ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân mà còn được đemgia trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận phục vụ cho đời sống nhân dân.‎‎ Thunhập bình quân đầu người năm sau luôn cao hơn năm trước, đời sống vật chất vàtinh thân của nhân dân ngày càng được nâng cao.‎‎ Công tác Văn hóa - xã hội thểdục thể thao ngày càng được quan tâm, phát triển.‎‎

2.‎‎ Thuận lợi

Được sự quan tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo và giúp đỡ của Cấp uỷ Đảng,Chính quyền và các ngành chức năng của Tỉnh ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎cũng như của Huyện.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎

Trang 2

Được sự chỉ đạo của Đảng bộ và đồng tình ủng hộ của nhân dân trong xãĐội Cấn; nhân dân sẵn sàng tự nguyện hiến đất, tự nguyện đóng góp tiền của, ngàycông lao động để xây dựng nông thôn mới.‎‎

Đội ngũ cán bộ từ xã tới thôn đoàn kết, tích cực, đồng lòng trong công việc.‎‎

3.‎‎ Khó khăn

Nhận thức của một bộ phận Nhân dân trong thực hiện chương trình xây dựngNông thôn mới chưa đầy đủ, toàn diện, còn tư tưởng trông chờ ỷ lại, coi đây làchương trình đầu tư của Nhà nước.‎‎

Việc xây dựng các công trình hạ tầng tiến độ còn chậm.‎‎

Về thực hiện nguồn lực dành cho thực hiện Nông thôn mới còn hạn hẹp, chưađáp ứng được nhu cầu đầu tư của địa phương.‎‎ Việc triển khai thực hiện Chươngtrình nông thôn mới theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” trongđiều kiện kinh tế của xã còn khó khăn, vì vậy kết quả huy động nguồn lực củangười dân tham gia còn hạn chế.‎‎

II.‎‎ CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020;

Căn Cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướngChính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mụctiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg, ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận vàcông bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN - VPĐP, ngày 09/01/2017 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộtiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎/QĐ-UBND, ngày 28/02/2017 của UBND tỉnh.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎về việc áp dụng một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thônmới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎;

Căn cứ hướng dẫn riêng của các Sở, ngành phụ trách tiêu chí trên địa bàntỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Hướng dẫn 94/HD-VPĐP, ngày 08/5/2017 của Văn phòng Điều phối.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố xãđạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎;

Căn cứ Kế hoạch của UBND huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎về về triển khai, thực hiện quyđịnh xây dựng xã, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;

Trang 3

Căn cứ Kế hoạch số: 23/KH-UBND, ngày 17/02/2020 của UBND huyện.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎về việc triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựngNTM huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎;

UBND xã Đội Cấn báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí đã đạt chuẩn nôngthôn mới trên địa bàn xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎ năm 2020 như sau:

III.‎‎ KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.‎‎ Công tác chỉ đạo, điều hành

Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xãhội, xác định việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới là nhiệm vụ trọng tâm.‎‎ Đảng ủy xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎Ban hành Nghị quyết số 02-NQ/ĐU về xây dựng NTM năm 2020.‎‎ Ban hành QĐ số 03-QĐ/ĐU ngày 11/6/2020Kiện toàn BCĐ xây dựng NTM năm 2020.‎‎ QĐ số 04-QĐ/ĐU ngày 11/6/2020Kiện toàn BCĐ và tổ giúp việc phân công phụ trách các tiêu chí.‎‎

UBND xã đã ban hành Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 07/02/2020 về Kếhoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎năm 2020.‎‎ Quyết định số 80/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 8 năm

2020 về việc kiện toàn các thành viên Ban quản lý xây dựng NTM xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, vàphân công các thành viên Ban quản lý để triển khai thực hiện chương trình xâydựng NTM.‎‎

Xã đã phối hợp với các đơn vị, phòng ban chuyên môn của huyện, sở tàinguyên và môi trường tỉnh tổ chức tập huấn về công tác xây dựng NTM cho cácthành viên BCĐ, BQL, Ban phát triển thôn và nội dung liên quan đến các tiêu chíthuộc về trách nhiệm của cấp ủy,chính quyền và nhân dân.‎‎

2.‎‎ Công tác tuyên truyền , đào tạo, tập huấn

a) Công tác truyền truyền:

Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng NTM xã đẩy mạnh công tác tuyêntruyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựngnông thôn mới.‎‎ tuyên truyền vận động các cán bộ đảng viên và nhân dân tham giaxây dựng nông thôn mới được triển khai sâu rộng, tuyên truyền bằng nhiều hìnhthức như trong các cuộc họp giao ban hàng tháng, quý, các buổi họp dân, sinh hoạtcủa các tổ chức đoàn thể.‎‎ Số cuộc tuyên truyền lồng ghép là 81 cuộc, có trên 2.‎‎035lượt người tham gia.‎‎ Thông qua đó người dân nhận thức rõ hơn về mục đích, ýnghĩa, vai trò chủ thể của mình trong phong trào xây dựng nông thôn mới.‎‎

Kết quả đã vận động nhân dân đóng góp với 512 công tham gia lao độngtham gia làm đường giao thông nông thôn, làm nhà văn hóa thôn, trồng đường hoa,nhân dân đóng góp trên 340m3 vật liệu cát, sỏi, hiến 1.‎‎820 m2 đất.‎‎ Tổng số tiềnnhân dân đóng góp là: 113.‎‎710.‎‎000 đ.‎‎

b) Công tác đào tạo, tập huấn

Thực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn của cấp tỉnh, huyện, Ngày 15 tháng 6 năm 2020 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện phối hợp với UBND xã mở lớp

tập huấn về Công tác bảo vệ môi trường, hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 17 về Môi

Trang 4

trường trong xây dựng nông thôn mới, thành phân là cán bộ, công chức, Bí thư chi

bộ, trưởng thôn, các chi hội ở 5/5 thôn, với 44 người tham gia.‎‎

Ngày 15 tháng 6 năm 2020 Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mớitỉnh Lạng Sơn mở lớp tập huấn đào tạo bồi dưỡng, cán bộ làm công tác xây dựngNTM tại UBND xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎ năm 2020, thành phần là thành viên Ban chỉ đạo, banquản lý xây dựng NTM cấp xã, toàn thể cán bộ, công chức, bí thư chi bộ, trưởngthôn và các thành viên ban phát triển thôn và một số hộ nông dân tiêu biểu trên địabàn xã, với 64 người tham gia.‎‎

IV.‎‎ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quyđịnh là 19/19 tiêu chí đạt 100% cụ thể như sau:

1.‎‎ Tiêu chí 01: Quy hoạch

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có quy hoạch chung xây dựng xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt vàđược công bố công khai đúng thời hạn;

- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thựchiện theo quy hoạch.‎‎

b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:

- Đã có quy hoạch xây dựng nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phêduyệt và công bố, công khai đúng thời hạn:

+ Đề án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎giai đoạn 2011 - 2020 được UBND huyện .‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎phê duyệt tại Quyết định số2971/QĐ-UBND ngày 11/12/2012;

+ Các bản vẽ để người dân biết và thực hiện (có biên bản công bố công khaiQuy hoạch ngày 20/7/2012 tại UBND xã và các biên bản công bố tại Nhà văn hóacác thôn).‎‎

+ Có quy chế quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới được UBNDhuyện phê duyệt tại Quyết định số 3011/QĐ-UBND, ngày 28/11/2018 về việc banhành quy chế quản lý quy hoạch xây dựng NTM xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, huyện ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, tỉnh ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎giai đoạn 2011-2020

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 01 Quy hoạch: Đạt chuẩn.‎‎

2.‎‎2.‎‎ Tiêu chí số 2: Giao thông

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt 100%;

- Đường trục thôn, bản và đường liên thôn, bản, ấp được cứng hóa mặtđường đạt tỷ lệ từ 50% trở lên, các tuyến đường đảm bảo ô tô đi lại thuận tiệnquanh năm.‎‎

- Đường ngõ, xóm được cứng hóa mặt đường đạt tỷ lệ từ 50% trở lên, cáctuyến đường đảm bảo sạch và không lầy lội vào mùa mưa.‎‎

- Đường trục chính nội đồng: Không lầy lội, đảm bảo vận chuyển hàng hóa

Trang 5

đi lại thuận tiện quanh năm.‎‎

+ Trên địa bàn xã có 02 tuyến đường trục xã tổng chiều dài 12,85km, mặtđường đã được bê tông hóa với chiều dài là 12,85 km đạt tỷ lệ 100%.‎‎ Quy mô mặtđường rộng 3,0m nền đường rộng 5,0m.‎‎ Hệ thống thoát nước cơ bản hoàn thiệnđảm bảo thoát nước.‎‎

- Các tuyến đường trục thôn:

Tổng số đường trục thôn gồm có 06 tuyến có tổng chiều dài 2,197km, chiềurộng nền đường Bn=2,5 – 4,0m, mặt đường Bn=2,0 – 4,0m, hệ thống thoát nước chủyếu là thoát nước tự nhiên, chưa có hệ thống rãnh thoát nước.‎‎

+ Mặt đường BTXM là 2.‎‎147/2.‎‎197m, đạt 97,7%; Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến

cơ bản tối thiểu đạt được đối với đường trục thôn (tương đương cấp C) trở lên với

bề rộng nền đường trên 3,0m, bề rộng mặt đường trên 2,0m

+ Hệ thống rãnh dọc để thoát nước, hiện tại chủ yếu là thoát nước tự nhiênchảy dọc theo đường hoặc chảy sang hai bên đường tùy theo địa hình.‎‎ Chiều rộngnền đường bằng chiều rộng mặt đường.‎‎

- Các tuyến đường ngõ, xóm:

+ Tổng số đường ngõ, xóm có chiều dài 3.‎‎828m, chiều rộng nền Bn=2,0m –3,0m, mặt đường Bm=1,0m – 2,0m, mặt đường BTXM là 2.‎‎993m đạt 78,8%.‎‎ Đảmbảo sạch sẽ, không lầy lội về mùa mưa.‎‎

+ Hệ thống rãnh dọc để thoát nước, hiện tại chủ yếu là thoát nước tự nhiênchảy dọc theo đường hoặc chảy sang hai bên đường tùy theo địa hình.‎‎ Chiều rộngnền đường bằng chiều rộng mặt đường.‎‎

- Đường nội đồng:

- Xã không có quy hoạch đường nội đồng.‎‎

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 2 Giao thông: Đạt chuẩn.‎‎

3.‎‎ Tiêu chí số 3: Thuỷ lợi

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ độngđạt từ 80% trở lên:

+ Đối với xã đã có các công trình thủy lợi trên địa bàn đáp ứng tỷ lệ diện tíchđất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu chủ động đạt 80% năng lực tưới thiết kếcủa công trình trở lên.‎‎

+ Đối với xã chưa có công trình thủy lợi, nhưng có quy hoạch xây dựng côngtrình thủy lợi trên địa bàn xã và đủ điều kiện để đầu tư xây dựng thì phải đầu tư xâydựng để đảm bảo tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp tưới và tiêu đạt 80% nănglực tưới thiết kế của công trình trở lên.‎‎

Trang 6

+ Trường hợp xã không có quy hoạch đầu tư xây dựng công trình thủy lợihoặc có quy hoạch nhưng không đủ điều kiện để đầu tư xây dựng thì không xemxét tiêu chí thủy lợi.‎‎

- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòngchống thiên tai tại chỗ.‎‎

b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:

Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên:

Trên địa bàn xã có tổng cộng 41 công trình thủy lợi với hệ thống kênhmương có tổng chiều dài khoảng 10,67km, hiện nay đã kiên cố được 4,56 km đạt tỷ

lệ 42,7%

Tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã trong phạm vi tưới thiết kếcủa công trình thủy lợi là 84,52ha, thực tế hiện nay các công trình thủy lợi đảm bảophục vụ tưới, tiêu chủ động cho 80,36ha đạt 95,1%.‎‎

- Chỉ tiêu 2: Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.‎‎

- Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực:

Xã có Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được kiệntoàn tại Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 28/5/2020 của UBND xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎

Xã có quyết định số: 50/QĐ- UBND, ngày 28 tháng 5 năm 2020.‎‎ về việcphân công giao nhiệm vụ cho các thành viên ban chỉ huy phòng chống thiên tai vàtìm kiếm cứu nạn trên địa bàn xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎

Thành lập, củng cố và duy trì hoạt động thường xuyên của các đội xung kíchphòng, chống thiên tai nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ được đào tạo, tập huấnnghiệp vụ thường xuyên đáp ứng yêu cầu ứng phó giờ đầu khi có thiên tai xảy ra.‎‎

Có từ 100% người dân thuộc vùng thường xuyên chịu ảnh hướng của thiêntai được phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai.‎‎

- Về hoạt động phòng, chống thiên tai được triển khai chủ động và có hiệuquả, đáp ứng nhu cầu dân sinh:

UBND xã ban hành kế hoạch số 23a/KH-UBND ngày 28/02/2020 về phòngchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.‎‎

Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai xã Đội Cấn số01/PA-UBND ngày 12/02/2020.‎‎

- Về cơ sở hạ tầng thiết yếu:

Đã thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các quy hoạch

sử dụng đất, phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển khu dân

Trang 7

cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có, đảm bảo phù hợp với quy hoạchphòng, chống lũ.‎‎

- Có cơ sở hạ tầng thiết yếu đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai.‎‎

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 3 Thủy lợi: Đạt chuẩn

4.‎‎ Tiêu chí số 4: Điện

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.‎‎

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn (≥95%).‎‎

b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:

- Chỉ tiêu 1: có hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ngành điện

Số trạm biến áp trên địa bàn xã 04 trạm, tổng số công suất 330KVA, đườngdây trung thế trục (Cáp trần)14.‎‎595Km.‎‎ đường dây trung thế rẽ nhánh (Cáp trần)0.‎‎3Km, đường dây 0.‎‎4kV bọc đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật 19.‎‎380 km.‎‎ Đường dây0.‎‎4kV trần 0.‎‎256Km.‎‎

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn:

Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn trên địa bàn xã là 197/ 199 hộđạt tỷ lệ 98,99%.‎‎

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 4 Điện nông thôn: Đạt chuẩn

5.‎‎ Tiêu chí số 5: Trường học

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, Tiểu học, THCS có cơ sở vật chất và thiết

bị dạy học đạt chuẩn quốc gia: ≥ 70%.‎‎

b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:

Trên địa bàn xã có 01 trường chung cả 3 cấp học: Trường mầm non, tiểuhọc, THCS Đội Cấn:

- Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổngtrường, biển trường theo quy định, các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp

lý, đảm bảo.‎‎ Tổng diện tích đất đang sử dụng là 1953 m2 , bình quân 15m2 /họcsinh.‎‎ Diện tích sân chơi chiếm 40% tổng diện tích của nhà trường.‎‎ Sân chơi, bãi tậpthoáng mát, có cây xanh được chăm sóc thường xuyên.‎‎

- Phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập Nhà trường có đầy đủ cơ sở vậtchất theo quy định của Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học.‎‎ Trung học, cụthể: Có 12 phòng học kiên cố đủ cho đủ cho tổ chức dạy và học, có đủ bàn ghế phùhợp với tầm vóc học sinh, có đủ bàn ghế cho giáo viên, có bảng từ, đủ điều kiện vềánh sáng, thoáng mát, đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày đáp ứng yêu cầu cáchoạt động của nhà trường và theo quy định.‎‎

Nhà trường có 06 phòng học bộ môn: 01 phòng tin học được trang đủ máytính, hệ thống máy tính nối mạng internet, 01 phòng thực hành Hóa, 1 phòng thựchành Sinh, 1 phòng thực hành Lý, 01 phòng thực hành Công nghệ, 01 phòng dạyTiếng Anh.‎‎ Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo chohoạt động dạy và học của nhà trường.‎‎

Trang 8

Nhà trường có 01 phòng thiết bị, 01 phòng thư viện, 01 thư viện ngoài trời

có diện tích phù hợp đáp ứng nhu cầu hoạt động của nhà trường.‎‎

- Khối hành chính - quản trị Nhà trường có tương đối đầy đủ các phòng hànhchính: Gồm 01 phòng hiệu trưởng, 01 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng y tế, 01phòng hội đồng – công đoàn.‎‎ 01 phòng nghỉ cho giáo viên.‎‎ Có 01 phòng văn phòngđáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục.‎‎

Nhà trường có 01 khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; 1 phòng bảo

vệ, 01 phòng công vụ giáo viên; 06 phòng ở học sinh; Có 01 nhà bếp mầm non có

tủ bảo quản thức ăn, tủ lưu mẫu thức ăn; tủ nấu cơm, tủ hấp khăn, tủ sấy bát; bànghế ăn cho HS inox; giá đựng, bàn chia thức ăn, được bố trí hợp lý, đảm bảo antoàn, trật tự.‎‎

Nhà trường có 08 phòng vệ sinh khép kín 04 phòng vệ sinh học sinh nam, nữriêng; 02 phòng vệ sinh cấp MN khép kín; 02 phòng vệ sinh cán bộ, giáo viên, nhânviên riêng, đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan.‎‎

- Thiết bị Nhà trường có 01 máy photocoppy loại to, 01 máy phô tô copyloại nhỏ, 05 máy tính sách tay, 03 máy in, 02 bộ máy tính bàn, 03 máy chiếu, 4 ti viphục vụ cho dạy học.‎‎

- Thư viện trường học.‎‎ Hằng năm thư viện nhà trường có kế hoạch mua sắm

bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và cácxuất bản phẩm tham khảo phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, cáchoạt động khác của nhà trường với tổng số sách được bổ sung hàng năm: Có 150đầu sách với 772 bản và 651 tên Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu

về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáoviên, nhân viên, học sinh.‎‎ Thư viện thực hiện cho giáo viên và học sinh mượn trảsách theo lịch hoạt động của thư viện, hướng dẫn học sinh tìm đọc các sách theonhu cầu.‎‎ Thư viện nhà trường đang hoàn thiện hồ sơ công nhận thư viện trường họcđạt chuẩn năm 2020.‎‎

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 5 Trường học: Đạt chuẩn

6.‎‎ Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Nhà văn hóa xã (đối với khu vực III): Diện tích đất quy hoạch đối với hộitrường văn hóa đa năng tối thiểu 200m2; quy mô xây dựng hội trường đa năng nhàvăn hóa tối thiểu 100 chỗ ngồi; có các phòng chức năng.‎‎

- Khuyến khích xã có quy hoạch quỹ đất để xây dựng điểm vui chơi, giải trí vàthể thao cho trẻ em và người cao tuổi.‎‎

- Nhà văn hóa, sân tập thể thao thôn (đối với khu vực III): Diện tích đất quyhoạch nhà văn hóa từ 100m2 trở lên; có hội trường văn hóa tối thiểu từ 50 chỗ ngồitrở lên, trường hợp khó khăn về mặt bằng thì bảo đảm chỗ ngồi tương ứng với số hộtrong thôn; có sân khấu hội trường phù hợp với diện tích nhà văn hóa; trường hợptrường hợp khó khăn về mặt bằng thì chưa cần thiết có sân khấu; có nhà vệ sinh vàkhuyến khích có tường rào bảo vệ; trang thiết bị đạt 80% trở lên, trường hợp khó

Trang 9

khăn kinh phí đảm bảo trang bị tối thiểu như bàn, ghế, các trang thiết bị còn lại bố trídần qua các năm; có sân tập thể thao đơn giản.‎‎

b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:

- Chỉ tiêu 1: Nhà văn hóa xã

Diện tích đất quy hoạch đối với hội trường văn hóa đa năng: 600m2.‎‎ Quy môxây dựng hội trường đa năng văn hóa là 156m2, hội trường nhà văn hóa 150 chỗngồi.‎‎ Có sân khấu diện tích 61m2.‎‎ Có 02 phòng chức năng, mỗi phòng rộng 10m2

(thông tin truyền thanh, đọc sách báo, thư viện, hành chính).‎‎

Khu vệ sinh: Nhà văn hóa xã có nhà vệ sinh riêng.‎‎

Sân thể thao xã: Có sân thể thao xã xây dựng tại thôn ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎, có diện tích3.‎‎360m2

- Chỉ tiêu 2: Xã có điểm vui chơi, chơi giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định

Xã bố trí điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi tạisân Trường TH,THCS xã.‎‎

- Chỉ tiêu 3: Nhà văn hóa, sân tập thể thao thôn

Nhà văn hóa thôn: Có 5/5 thôn có diện tích đất quy hoạch nhà văn hóa thôn

từ 100m2 trở lên.‎‎ 5/5 thôn có quy mô xây dựng nhà văn hóa đủ 50 chỗ ngồi trở lên,4/5 thôn nhà văn hóa có sân khấu hội trường,(01 nhà Văn hóa thôn ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎ do không

có kinh phí xây mới mà chỉ sửa chữa nên Nhà văn hóa chưa có sân khấu hộitrường), 5/5 nhà văn hóa có nhà vệ sinh riêng.‎‎ Trang thiết bị chỉ đạt 80% các thôncòn khó khăn về kinh phí nên chưa mua sắm được đầy đủ, chỉ có những trang thiết

bị đơn giản như: bàn ghế, biển hiệu phục vụ sinh hoạt, còn các trang thiết bị khácnhư tăng âm, loa đài và các thiết bị còn lại sẽ bố trí mua sắm trong các năm tiếptheo.‎‎

Sân thể thao thôn: 5/5 thôn đều có sân tập thể thao đơn giản gắn liền với khunhà văn hóa.‎‎

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 6 cơ sở vật chất văn hóa: Đạt Chuẩn

7.‎‎ Tiêu chí số 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Đối với xã có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Xã được công nhận đạtchuẩn tiêu chí Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn khi có một trong các loại hình

hạ tầng thương mại sau: Chợ nông thôn; siêu thị mini; cửa hàng tiện lợi hoặc cửahàng kinh doanh tổng hợp trên địa bàn xã được đánh giá đạt chuẩn theo quy định.‎‎

- Đối với xã chưa có hoặc không có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn:Trường hợp xã có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quy hoạch ngànhthương mại đã được UBND tỉnh phê duyệt nhưng do nhu cầu thực tế chưa cần đầu

tư xây dựng; hoặc xã không có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quyhoạch ngành thương mại do UBND tỉnh phê duyệt thì sẽ không xem xét tiêu chí cơ

sở hạ tầng thương mại nông thôn.‎‎

b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:

Trang 10

Xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎không có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quy hoạchngành Thương mại được tỉnh phê duyệt.‎‎ Trên địa bàn xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎có 06 cơ sở kinhdoanh tổng hợp phục vụ yếu phẩm cho người dân.‎‎

- Căn cứ điểm b Mục 2.‎‎1.‎‎2 của Phần II Công văn 291/SCT-QLTM ngày19/3/2017 của Sở Công thương tỉnh Lạng Sơn về thực hiện và đánh giá tiêu chí Cơ

sở hạ tầng thương mại nông thôn.‎‎

- Trên địa bàn xã ‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎.‎‎có 06 Cửa hàng kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầusản xuất và sinh hoạt của nhân dân.‎‎ Trong đó có 01 Cửa hàng đạt chỉ tiêu theo yêu

cầu tiêu chí.‎‎

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Đạt

8.‎‎ Tiêu chí số 8: Thông tin và Truyền thông

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Xã có ít nhất 01 (một) điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ tại xã, đápứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân tại địa phương.‎‎

- Xã có dịch vụ viễn thông, internet: Điều kiện tối thiểu đạt chuẩn (đạt đượcmột trong 2 tiêu chí sau):

+ Tất cả các thôn, bản trên địa bàn xã có khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng

ít nhất một trong hai loại dịch vụ điện thoại (dịch vụ điện thoại cố định mặt đất,dịch vụ thông tin di động mặt đất) và ít nhất một trong hai loại dịch vụ truy nhậpInternet (dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất, dịch vụ truy nhậpInternet trên mạng viễn thông di động mặt đất) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do

Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;

+ Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện tại mục trên thì trên địa bàn xã phải có

ít nhất 01 điểm phục vụ dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụngdịch vụ điện thoại và dịch vụ truy nhập internet.‎‎

- Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn: Điều kiện tối thiểu đạtchuẩn:

+ Xã có đài truyền thanh do UBND cấp xã trực tiếp quản lý nhân sự, máymóc thiết bị và kinh phí hoạt động;

+ Ít nhất 50% số hộ dân trong xã được nghe thông tin từ hệ thống loa hoạtđộng (đối với các xã đặc biệt khó khăn chưa bắt buộc phải đáp ứng nội dung nàytrong giai đoạn 2017-2020).‎‎

- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành: + Các cơ quan trong hệ thống chính trị: Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban Mặttrận tổ quốc và các đoàn thể đều có máy vi tính phục vụ công tác;

+ Xã có ít nhất 02 hoạt động chuyên môn nghiệp vụ có ứng dụng CNTT; + 100% cán bộ công chức được cấp hộp thư điện tử công vụ;

+ Khuyến khích có trang thông tin điện tử thành phần trên trang thông tinđiện tử của huyện, thành phố.‎‎

b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã:

- Chỉ tiêu 1: Xã có điểm phục vụ bưu chính

Trang 11

+ Về cơ sở vật chất: xã có mặt bằng, trang thiết bị phù hợp với hình thức tổchức cung ứng và nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính tại địa phương.‎‎ Có treo biểntên, số hiệu phục vụ 243251.‎‎ Niêm yết giờ mở cửa phục vụ và các thông tin về dịch

vụ bưu chính cung ứng tại điểm phục vụ, giờ mở cửa từ 7h30 đến 11h30 từ thứ 2đến thứ 7.‎‎ Thời gian mở cửa phục vụ đảm bảo 4 giờ/ngày làm việc.‎‎

+ Về dịch vụ cung ứng tại điểm phục vụ: Dịch vụ thư có địa chỉ nhận, khốilượng đơn chiếc đến 2 kg.‎‎ Dịch vụ gói, kiện hàng hóa có khối lượng đơn chiếc đến5kg.‎‎

- Chỉ tiêu 2: Xã có dịch vụ viễn thông, internet:

+ Về dịch vụ điện thoại: Viễn thông cố định mặt đất và viễn thông di độngmặt đất: 100% số thôn trên địa bàn xã có khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịchvụ.‎‎

+ Về dịch vụ truy cập internet: Băng rộng cố định mặt đất không đạt 100%,truy cập internet trên mạng viễn thông di động mặt đất đạt 100% số thôn trên địabàn xã có khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ.‎‎

+ Xã chưa có điểm phục vụ dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sửdụng dịch vụ điện thoại và dịch vụ truy nhập internet.‎‎

- Chỉ tiêu 3: Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn

+ Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn

+ 5/5 thôn đã lắp hệ thống loa tại nhà văn hóa thôn.‎‎

- Chỉ tiêu 4: Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành:

+ Về tiêu chuẩn cơ sở vật chất: Hệ số máy tính/số cán bộ công chức của xã:21/21 cán bộ, công chức, tỷ lệ 100%.‎‎ Có kết nối mạng internet băng rộng.‎‎

+ Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành: Có sửdụng hệ thống văn phòng điện tử VNPT, ioffice trong quản lý điều hành văn bảntrong cơ quan.‎‎

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 8 Thông tin và Truyền thông: Đạt.‎‎

9.‎‎ Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Không có nhà tạm, nhà dột nát.‎‎

- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng (≥ 75%).‎‎

b) Kết quả thực hiện tiêu chí của xã

- Trên địa bàn xã không có nhà tạm, dột nát.‎‎

- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà đạt chuẩn của Bộ xây dựng: 165/199 hộ, tỷ lệ đạt82,9%.‎‎

c) Kết quả đánh giá tiêu chí số 9 Nhà ở dân cư: Đạt chuẩn

10.‎‎ Tiêu chí số 10: Thu nhập

a) Yêu cầu của tiêu chí:

Ngày đăng: 14/05/2021, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w