I. Phần đọc hiểu Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phương Tây. Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và Người đã làm nhiều nghề. Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.” (SGK Ngữ văn 9, tập một) Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? Câu 3 (1,0 điểm): Qua đoạn trích tác giả đã cho thấy vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh được kết hợp hài hòa bởi các yếu tố nào? II. Phần làm văn Câu 1. (3 điểm) Em hãy viết một đoạn từ 13 đến 15 câu trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của hòa bình đối với đời sống con người. Lớp 8 Câu 2. (5 điểm) Từ văn bản “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành. I. Phần đọc hiểu Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phương Tây. Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và Người đã làm nhiều nghề. Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.” (SGK Ngữ văn 9, tập một) Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? Câu 3 (1,0 điểm): Qua đoạn trích tác giả đã cho thấy vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh được kết hợp hài hòa bởi các yếu tố nào? II. Phần làm văn Câu 1. (3 điểm) Em hãy viết một đoạn từ 13 đến 15 câu trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của hòa bình đối với đời sống con người. Câu 2. (5 điểm) Từ văn bản “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN
TRƯỜNG
KHẢO SÁT ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài 90 phút
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
STT Nội dung kiến thức/ kĩ năng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
% Tổng điểm
Tỉ lê (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
3
Viết bài văn
nghị luận văn
Trang 2II BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KHẢO SÁT MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
Trang 3kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Tổng Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Đọc
hiểu
Văn bảnPhong cách
Hồ ChíMinh
* Nhận biết: Xác định tác giả, tác phẩm, phương thức
biểu đạt trong đoạn trích
* Thông hiểu: Xác định được các yếu tố tạo nên vẻ đẹp
của phong cách Hồ Chí Minh
* Nhận biết:
- Xác định được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận
- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn
* Thông hiểu: Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư
tưởng, đạo lí
* Vận dụng: Vận dụng các kĩ năng dùng từ, đặt câu, các
phép liên kết, các phương thức biểu đạt phù hợp để triểnkhai các luận điểm, quan điểm cá nhân về vấn đề cần bànluận
* Vận dụng cao:
- Vận dụng được hiểu biết của bản thân để bàn luận về
vấn đề cần bàn luận
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có
giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục
* Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài; vấn đề nghị luận
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu nội dung văn bản
* Thông hiểu:
1
Trang 4ThiếpTrìnhbày suy nghĩ của
em về mối quan hệ giữa “học”
và “hành”
- Hiểu được học là gì, hành là gì?
- Diễn giải mối quan hệ giữa học và hành
* Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liênkết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để
phân tích làm rõ vấn đề
* Vận dụng cao:
- Vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổibật vấn đề nghị luận; so sánh với vấn đề đối lập; liên hệthực tiễn
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận Bài văn giàu sứcthuyết phục
Trang 5III ĐỀ KIỂM TRA
I Phần đọc hiểu
* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếpxúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phươngTây Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đãthăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ởAnh Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… vàNgười đã làm nhiều nghề Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về cácdân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh.Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyênthâm Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cáiđẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc vănhóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rấtViệt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũngđồng thời rất mới, rất hiện đại.”
(SGK Ngữ văn 9, tập một)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? Câu 3 (1,0 điểm): Qua đoạn trích tác giả đã cho thấy vẻ đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh được kết hợp hài hòa bởi các yếu tố nào?
II Phần làm văn
Câu 1 (3 điểm) Em hãy viết một đoạn từ 13 đến 15 câu trình bày suy nghĩ của
em về ý nghĩa của hòa bình đối với đời sống con người
Câu 2 (5 điểm) Từ văn bản “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử
Nguyễn Thiếp, hãy trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành
Trang 6IV HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 7Phần câu HƯỚNG DẪN CHẤM Điểm I.
Đọc
hiểu
(2,0
điểm)
1 - Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh
- Tác giả: Lê Anh Trà
0,250,25
2 - Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: nghị luận 0,5
3
Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh được kết hợp hài hòagiữa những ảnh hưởng văn hóa quốc tế với cái gốc văn hóadân tộc; giữa sự bình dị rất Việt Nam, rất phương Đôngvới cái hiện đại và mới mẻ
Viết một đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em
về ý nghĩa của hòa bình đối với đời sống con người
3,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn:
- Dung lượng: từ 13 đến 15 câu
- Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của hòa
bình đối với đời sống con người
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải làm rõ
ý nghĩa của sự sẻ chia trong cuộc sống Có thể triển khai theo hướng sau:
* Mở Bài: Giới thiệu về hòa bình và ý nghĩa của hòa bình
đối với đời sống con người
* Thân Bài
- Giải thích: Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh
hay xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng,bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa conngười với con người là khát vọng của toàn nhân loại
- Ý nghĩa:
+ Thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và nhân văn+ Con người sẽ có cuộc sống bình yên, hạnh phúc+ Mọi người cảm thấy thoải mái về đời sống vật chất và
tinh thần+ Mối quan giữa con người với con người sẽ trở nên tốtđẹp hơn
- Chứng minh: Đưa ra dẫn chứng chứng minh ý nghĩa của
Trang 8d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu (Không mắc
quá 05 lỗi chính tả, ngữ pháp)
0,25
e Sáng tạo: HS thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận, có cách diễn đạt mới mẻ
0,25
2
Trình bày suy nghĩ của em về mối quan hê giữa “học”
và “hành”.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
- Mở bài nêu được vấn đề
- Thân bài triển khai được vấn đề
- Kết bài khái quát được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Mối quan hệ giữa
“học” và “hành”
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ
và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
* Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Bàn luận về phép học” là
phần trích bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung
trình bày về mục đích của việc học
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Muốn học tốt phải có
phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn Đặc
biệt muốn học tốt thì phải đi đôi với hành
0,25
0,25
Trang 9* Thân bài:
1 Nội dung phép học.
- Lúc đầu học để bồi lấy gốc, sau học đến tứ thư, ngũ kinh,
chư sử là những kiến thức cơ bản mở đầu cho quá trình
học tập lâu dài
- Học rộng để mở mang kiến thức, sau đó tóm lược lại cho
gọn lấy những điều học được áp dụng vào thực tế
- Có như vậy thì nhân tài mới lập được công, nhà nước
nhờ thế mà vững yên Đó mới thực là cái đạo học có quan
hệ tới lòng người, mang lợi ích thiết thực cho dân, cho
nước
2 Giải thích
- Học: Là tiếp thu tri thức của nhân loại thông qua hoạt
động học tập ở nhà trường hoặc qua sách vở
- Hành: Là vận dụng những gì đã học được vào thực tiễn
đời sống
- Học phải đi đôi với hành vì:
+ Mục đích của việc học là để không ngừng nâng cao trình
độ hiểu biết, nhằm phục vụ công việc hiệu quả cao hơn, tốt
hơn (Học để hành)
+ Học mà không hành (chỉ nắm lí thuyết mà không vận
dụng lí thuyết đó vào đời sống) thì việc học trở thành vô
ích, vì mất thời gian, tiền của, công sức mà không mang
lại lợi ích thiết thực, cụ thể nào Hành mà không học thì
hành không trôi chảy
+ Nếu chỉ làm việc (hành) theo thói quen và kinh nghiệm,
không có lý thuyết (học) soi sáng thì công việc sẽ tiến triển
chậm chạp, hiệu quả thấp Đối với những công việc đòi
hỏi phải có những có những hiểu biết về khoa học kĩ thuật
mới thực hiện được thì nhất thiết phải học và học không
ngừng
- Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng
như hiện nay, nếu không học ta sẽ không đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao của xã hội
- Đưa ra dẫn chứng chứng minh
0,25
0,250,25
0,250,25
- Khẳng định ý kiến trên của La Sơn Phu Tử Nguyễn
Thiếp là đúng đắn, có cơ sở khoa học và thực tiễn
- Cốt lõi trong phương pháp học của Nguyễn Thiếp là học
đi đôi với hành Giữa học và hành có mối quan hệ hết sức
chặt chẽ Học đóng vai trò chỉ đạo, soi sáng cho hành
Hành giúp con người vận dụng, củng cố, bổ sung và hoàn
chỉnh lí thuyết đã học vào thực tế
0,250,25
Trang 10* Kết bài
- Học và hành phải đi đôi, ta không nên coi nhẹ mặt nào.
Có như vậy thì hiệu quả học tập và lao động sản xuất mới
được nâng cao
- Ý kiến của La Sơn Phu Tử tuy đưa ra cách đây đã ba thế
kỉ nhưng vẫn đây là kim chỉ nam cho phương pháp giảng
dạy và học trong thời đại hiện nay
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận, có cách diễn đạt mới mẻ
0,25
Trang 12PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG
ĐỀ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài 90 phút
I Phần đọc hiểu
* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếpxúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phươngTây Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đãthăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ởAnh Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… vàNgười đã làm nhiều nghề Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về cácdân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh.Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyênthâm Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cáiđẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc vănhóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rấtViệt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũngđồng thời rất mới, rất hiện đại.”
(SGK Ngữ văn 9, tập một)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? Câu 3 (1,0 điểm): Qua đoạn trích tác giả đã cho thấy vẻ đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh được kết hợp hài hòa bởi các yếu tố nào?
II Phần làm văn
Câu 1 (3 điểm) Em hãy viết một đoạn từ 13 đến 15 câu trình bày suy nghĩ của
em về ý nghĩa của hòa bình đối với đời sống con người
Câu 2 (5 điểm) Từ văn bản “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử
Nguyễn Thiếp, hãy trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành
**************** HẾT*****************
Trang 13PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG PTTBT TH, THCS BẮC ÁI I
KHẢO SÁT ĐẦU NĂM NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài 90 phút
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
STT Nội dung kiến thức/ kĩ năng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
% Tổng điểm
Tỉ lê (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Tỉ lê
%
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
Trang 14II BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KHẢO SÁT MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
Trang 15kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Tổng Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Đọc
hiểu
Văn bảntrong lòngmẹ
* Nhận biết: Xác định tác giả, tác phẩm, các từ cùng
thuộc trường từ vựng trong đoạn trích
* Thông hiểu: Xác định được tâm trạng nhân vật trong
* Nhận biết:
- Xác định được khía cạnh tư tưởng, đạo lí cần bàn luận
- Xác định được cách thức trình bày đoạn văn
* Vận dụng cao:
Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thânđể bàn luận về khía cạnh tư tưởng đạo lí
Trang 16qua câu tục ngữ, lời dạy bảo, lời khuyên.
Vận dụng cao:
Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thânđể bàn luận về khía cạnh tư tưởng đạo lí qua câu tụcngữ, lời dạy bảo, lời khuyên
- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn cógiọng điệu, hình ảnh, đoạnvăn giàu sức thuyết phục
Trang 17III ĐỀ KIỂM TRA
I Phần đọc hiểu
* Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp đặt vào bầu sữa nóng củangười mẹ, để bàn tay mẹ vuốt ve từ trán đến cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mớithấy người mẹ có một êm dịu vô cùng Từ ngã tư đầu trường học về đến nhà, tôikhông còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ những câu gì
(Trích Ngữ văn 8, tập Một)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định và chỉ ra một trường từ vựng đoạn văn trên?
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra tâm trạng của nhân vật tôi trong đoạn văn
II Phần làm văn
Câu 1 (3 điểm) Em hãy viết một đoạn từ 10 đến 12 câu trình bày suy nghĩ của
em về vai trò của sự tự tin đối với mỗi con người
Câu 2 (5 điểm) Trình bày suy nghĩ của em về câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Trang 18IV HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 19Phần câu HƯỚNG DẪN CHẤM Điểm I.
2 - Trường từ vựng chỉ bộ phận trên cơ thể: tay, trán, cằm,
lưng
- Trường từ vựng chỉ hành động: lăn, vuốt ve, gãi
HS trả lời đúng 1 trường từ vựng cho điểm tối đa
Viết một đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em
về vai trò của sự tự tin đối với mỗi con người
3,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn:
- Dung lượng: từ 10 đến 12 câu
- Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vai trò của sự tự
tin đối với mỗi con người
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải làm rõ
ý nghĩa của sự sẻ chia trong cuộc sống Có thể triển khai theo hướng sau:
Trang 20* Mở Bài: Giới thiệu tự tin là một trong những đức tính tốt
đẹp và rất cần thiết đối với mỗi con người Trong cuộc
sống, ai có lòng tự tin và ý chí vươn lên, người ấy thường
gặt hái được nhiều thành công hơn người khác
* Thân Bài
- Giải thích: Tự tin là tin vào chính năng lực bản thân,
dám làm những gì muốn, những gì nghĩ; tự tin còn là niềm
tin vào khả năng chiến thắng trong công việc và trong đời
sống
- Ý nghĩa:
+ Lòng tự tin là nghị lực, nhân tố thúc đẩy thành công
+ Lòng tự tin là cách để khẳng định vị trí bản thân
+ Lòng tự tin là yếu tố giúp rút ngắn khoảng cách giữa mọi
người với nhau
+ Lòng tự tin là mảnh đất ươm mầm cho những sáng tạo
có ích ra đời phục vụ cuộc sống
- Chứng minh: Đưa ra dẫn chứng chứng minh ý nghĩa của
sự tự tin
- Nêu phản đề:
+ Phê phán những người sống yếu đuối, tự ti, nhút nhát
+ Tự tin khác với tự cao, tự đại, cố chấp, bảo thủ
* Kết bài
- Khẳng định tự tin là yêu tố cần thiết đối với nhân cách
mỗi con người
0,250,25
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu (Không mắc
quá 05 lỗi chính tả, ngữ pháp)
0,25
e Sáng tạo: HS thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận, có cách diễn đạt mới mẻ
0,25
Trình bày suy nghĩ của em về mối quan hê giữa “học”
và “hành”.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
- Mở bài nêu được vấn đề
- Thân bài triển khai được vấn đề
- Kết bài khái quát được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Mối quan hệ giữa
“học” và “hành”
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ
và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: