1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo KĐCLGD về tự đánh giá theo thông tư 18 cấp THCS mới nhất

72 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO . . . . . TRƯỜNG THCS XÃ . . . . BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ Lạng Sơn 2019 PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH GIA TRƯỜNG THCS XÃ TÔ HIỆU BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký 1 Giang Kim Oanh Hiệu trưởng Chủ tịch hội đồng 2 Nông Thị Thủy Phó hiệu trưởng Phó Chủ tịch hội đồng 3 Chu Thị Hằng TTCM Thư ký hội đồng 4 Nguyễn Văn Nam CTCĐCS Uỷ viên hội đồng 5 Nguyễn Thị Phương TTCM Uỷ viên hội đồng 6 Hà Thị Phượng TTCM Uỷ viên hội đồng 7 Hoàng Thị Nụ TPCM Uỷ viên hội đồng 8 Hoàng Văn Phòng TPCM Uỷ viên hội đồng 9 Lâm Thị Hải Giáo viên Uỷ viên hội đồng Lạng Sơn 2019 MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Trang bìa chính 1 Trang bìa phụ 2 Mục lục 3 Danh mục các chữ viết tắt 5 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 6 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 7 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 11 A. ĐẶT VẤN ĐỀ 11 B. TỰ ĐÁNH GIÁ 13 I. Tự đánh giá Mức 1, Mức 2 và Mức 3 13 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 13 Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường 13 Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác 15 Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường 16 Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng 17 Tiêu chí 1.5: Lớp học 19 Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 20 Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên 21 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 22 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 23 Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học 24 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 26 Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 26 Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên 28 Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên 30 Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh 31 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 32 Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập 33 Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập 34 Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính quản trị 36 Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 37 Tiêu chí 3.5: Thiết bị 38 Tiêu chí 3.6: Thư viện 40 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 41 Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh 41 Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường 43 Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 45 Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 45 Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện 46 Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định 48 Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp 49 Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh 50 Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục 52 II. KẾT LUẬN CHUNG 55 Phần III. PHỤ LỤC 56 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Nội dung Viết tắt 1 Trung học cơ sở THCS 2 Trung học phổ thông THPT 3 Đoàn Thanh niên cộng sản Đoàn TNCS 4 Đội Thiếu niên tiền phong Đội TNTP 5 Ủy ban nhân dân UBND 6 Kế hoạch Phòng Giáo dục đào tạo KHPGDĐT 7 Thông tư Bộ Giáo dục đào tạo TTBGDĐT 8 Giáo dục và đào tạo GDĐT 9 Sở tài nguyên môi trường Sở TNMT TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Kết quả đánh giá theo từng tiêu chí từ Mức 1 đến Mức 3 Tiêu chuẩn, tiêu chí Kết quả Không đạt Đạt Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tiêu chuẩn 1 Tiêu chí 1.1 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 1.2 Đạt Đạt ¬_____ Tiêu chí 1.3 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 1.4 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 1.5 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 1.6 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 1.7 Đạt Đạt _____ Tiêu chí 1.8 Đạt Đạt _____ Tiêu chí 1.9 Đạt Đạt _____ Tiêu chí 1.10 Đạt Đạt _____ Tiêu chuẩn 2 Tiêu chí 2.1 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 2.2 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 2.3 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 2.4 Đạt Đạt Đạt Tiêu chuẩn 3 Tiêu chí 3.1 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 3.2 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 3.3 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 3.4 Đạt Đạt _____ Tiêu chí 3.5 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 3.6 Đạt Đạt Đạt Tiêu chuẩn 4 Tiêu chí 4.1 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 4.2 Đạt Đạt Đạt Tiêu chuẩn 5 Tiêu chí 5.1 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 5.2 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 5.3 Đạt Đạt _____ Tiêu chí 5.4 Đạt Đạt _____ Tiêu chí 5.5 Đạt Đạt Đạt Tiêu chí 5.6 Đạt Đạt Đạt Kết quả: Đạt Mức 1 2. Kết luận: Trường đạt Mức 1 Phần I CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường: Trường THCS xã Tô Hiệu Tên trước đây: Phổ thông cơ sở xã Tô Hiệu Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục Đào tạo Bình Gia Tỉnh Lạng Sơn Họ và tên hiệu trưởng Giang Kim Yến Huyện Bình Gia Điện thoại 02053 835687 Xã Tô Hiệu Fax Đạt chuẩn quốc gia Website Năm thành lập trường 1990 Số điểm trường Công lập X Loại hình khác Tư thục Thuộc vùng khó khăn x Trường chuyên biệt Thuộc vùng đặc biệt khó khăn Trường liên kết với nước ngoài 1. Số lớp học Số lớp Năm học 20142015 Năm học 20152016 Năm học 20162017 Năm học 20172018 Năm học 20182019 Khối lớp 6 3 3 2 2 3 Khối lớp 7 3 3 3 3 2 Khối lớp 8 3 3 3 3 3 Khối lớp 9 2 3 3 3 3 Cộng 11 12 11 11 11 2. Số phòng học và các phòng chức năng khác TT Số liệu Năm học 20142015 Năm học 20152016 Năm học 20162017 Năm học 20172018 Năm học 20182019 Ghi chú 1 Phòng học kiên cố 14 12 12 12 12 2 Phòng học bán kiên cố 01 0 0 01 0 3 Phòng học tạm 01 02 02 02 0 4 Các phòng chức năng khác 06 02 03 03 08 Cộng 22 16 17 18 18 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú Chưa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn Hiệu trưởng 01 01 0 0 01 0 Phó hiệu trưởng 01 01 01 0 01 0 Giáo viên 24 16 20 0 12 12 Nhân viên 06 04 06 0 04 02 Cộng 32 22 27 0 19 14 b) Số liệu của 5 năm gần đây TT Số liệu Năm học 20142015 Năm học 20152016 Năm học 20162017 Năm học 20172018 Năm học 20182019 1 Tổng số giáo viên 24 24 29 28 24 2 Tỷ lệ giáo viênlớp 2.18 2.0 2.64 2.55 2.18 3 Tỷ lệ giáo viênhọc sinh 0.08 0.08 0.10 0.10 0.09 4 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có) 15 15 13 16 14 5 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có) 2 2 3 3 3 4. Học sinh a) Số liệu chung TT Số liệu Năm học 20142015 Năm học 20152016 Năm học 20162017 Năm học 20172018 Năm học 20182019 Ghi chú Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tình hình chung của nhà trường Trường THCS xã Tô Hiệu được tách ra từ trường Phổ thông cơ sở Tô Hiệu ngày 28 tháng 8 năm 1990, đóng trên địa bàn thôn Phai Lay, xã Tô Hiệu, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, giao thông đi lại thuận tiện. Trường có tổng diện tích đang sử dụng là 4 696m2. Cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đầy đủ về số lượng và cơ cấu, nhiệt tình, năng động, được đào tạo chính quy, có năng lực trong công tác, thường xuyên được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Học sinh của nhà trường đa số sinh sống trên địa bàn xã Tô Hiệu, một số ở khu vực lân cận như xã Tân Văn và thị trấn Bình Gia. Phụ huynh học sinh luôn quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em mình. Nhà trường luôn thực hiện tốt các cuộc vận động do các cấp chính quyền và ngành giáo dục phát động, quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ, tích cực tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp quản lý và dạy học, đổi mới việc kiểm tra, đánh giá học sinh, chú trọng công tác nâng cao chất lượng học sinh giỏi các cấp và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên, dần đáp ứng được các tiêu chuẩn của trường trọng điểm chất lượng cao. Trong 05 năm học gần đây, nhà trường đều có giáo viên đạt loại giỏi cấp huyện, cấp tỉnh (Cấp huyện: 73; cấp tỉnh: 13). Số học sinh đạt giải Học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia ngày càng tăng, tổng số giải đạt được trong 05 năm qua là 306 giải (Cấp huyện: 229, cấp tỉnh: 73, cấp quốc gia: 04). Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS luôn đạt 100%; đặc biệt trong 04 năm gần đây, tỷ lệ đỗ vào các trường THPT đạt trung bình 97.01%, trong đó tỷ lệ khá và giỏi trên 40%. Năm học 2018 2019 có 11 lớp với 255 học sinh. Có 24 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 100% có trình độ đạt chuẩn đào tạo, trong đó trên chuẩn 12 (50.00%), đạt chuẩn 12 (50.00%) và một số giáo viên đang theo học các lớp nâng cao trình độ. Nhà trường có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 26 đảng viên, Chi bộ Đảng luôn giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo toàn bộ hoạt động giáo dục của nhà trường, nhiều năm liền Chi bộ được công nhận Chi bộ trong sạch, vững mạnh. Các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Ban đại diện Cha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong 05 năm liên tục, nhà trường đều đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. Năm học 2014 2015 và 2015 2016 được Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn tặng Bằng khen đã có thành tích tiêu biểu 02 năm học liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Năm học 2016 2017 và 2017 2018 được UBND tỉnh Lạng Sơn tặng Cờ thi đua. Trong 03 năm liền kề 95% trở lên giáo viên được tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. 2. Mục đích tự đánh giá Hội đồng tự đánh giá của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, đánh giá các điều kiện của nhà trường dựa trên các tiêu chuẩn đối với trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu ở từng tiêu chí, tiêu chuẩn, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để có thể đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GDĐT. Báo cáo các cấp có thẩm quyền để đánh giá, công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia nhằm tiếp tục duy trì, không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường. 3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá Thực hiện Kế hoạch 158KHPGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Phòng GDĐT Bình Gia, Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2019, kế hoạch tự đánh giá của nhà trường năm học 2018 2019 và những năm học tiếp theo, trường THCS xã Tô Hiệu thực hiện nghiêm túc theo đúng Thông tư số 182018TTBGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và hướng dẫn số 5932BGDĐTQLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ GDĐT vv hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông. Nhà trường đã tập huấn và thực hiện công tác tự đánh giá từ tháng 012019, xây dựng kế hoạch và thành lập Hội đồng tự đánh giá theo đúng hướng dẫn. Huy động sự tham gia của toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Các thành viên trong hội đồng tự đánh giá đều nhận thức đúng đắn về mục đích, ý nghĩa của công tác tự đánh giá, thực hiện nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đề ra. Phạm vi tự đánh giá: 28 tiêu chí theo Thông tư số 182018TTBGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Về phương pháp đánh giá: Khi tiến hành tự đánh giá, nhà trường chủ yếu sử dụng phương pháp khảo sát thực tế. Mỗi nhóm công tác thực hiện đánh giá từng tiêu chí dựa trên các minh chứng cụ thể. Sau đó Hội đồng tự đánh giá kiểm tra lại việc đánh giá từng tiêu chí theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất, mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 23 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí. Công cụ đánh giá theo các công văn hướng dẫn của Bộ GDĐT. Trên cơ sở nhận thức, nhà trường đã triển khai việc tự đánh giá chất lượng trong toàn trường. Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá trường học đạt chuẩn quốc gia gồm 09 thành viên với đầy đủ các thành phần theo quy định. Hội đồng tự đánh giá của trường đã xác định rõ các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, nguồn tài chính cần huy động. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá cụ thể, thể hiện từng hoạt động và thời gian cần được tiến hành. Dự kiến các thông tin minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí theo các mức độ và chỉ báo được Hội đồng xác định và phân công một cách hợp lý. Sau khi các nhóm, cá nhân hoàn thành việc phân tích tiêu chí, thu thập minh chứng và hoàn thành các phiếu đánh giá tiêu chí, Hội đồng tự đánh giá đã tiến hành viết báo cáo. Sau một thời gian làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm cao, công tác tự đánh giá trường chuẩn quốc gia của nhà trường đã hoàn thành. Báo cáo tự đánh giá mô tả được hiện trạng theo từng mức độ, những điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng của tất cả các lĩnh vực hoạt động trong nhà trường, được xác định cụ thể trong 05 tiêu chuẩn với 28 tiêu chí. B. TỰ ĐÁNH GIÁ I. TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 1, MỨC 2 VÀ MỨC 3 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Mở đầu: Trường THCS xã Tô Hiệu được tách ra từ trường Phổ thông cơ sở xã Tô Hiệu ngày 28 tháng 8 năm 1990. Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường Trung học, có đủ giáo viên dạy các môn học cơ bản và các môn đặc thù. Các tổ chuyên môn được thành lập và đi vào hoạt động có nề nếp, các tổ trưởng chuyên môn đều là những giáo viên có kinh nghiệm trong việc điều hành công tác nên hoạt động của tổ chuyên môn, là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Năm học 2018 2019, nhà trường có tổng số 32 cán bộ, giáo viên, nhân viên, biên chế vào 03 tổ chuyên môn (tổ Khoa học Tự nhiên, tổ Khoa học Xã hội, tổ Ngoại ngữ) và 01 tổ Văn phòng. Nhà trường có các đoàn thể: Chi bộ Đảng, Công đoàn, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh. Số học sinh của nhà trường là 255 em, chia thành 11 lớp. Nhà trường luôn quan tâm đến công tác đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học, có đầy đủ hệ thống hồ sơ sổ sách theo Điều lệ trường trung học. Hiệu trưởng đã thành lập các Hội đồng tư vấn để tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quyền hạn của mình. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường Mức 1 a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường; b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng GDĐT, Sở GDĐT. Mức 2 Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Mức 3 Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng. 1. Mô tả hiện trạng: 1.1. Mức 1 Nhà trường đã xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011 2015 và định hướng năm 2020; kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2018 2019 và dự kiến năm 2019 2020, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường H11.0101. Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường đã được Phòng GDĐT phê duyệt H11.0101; H11.0102; H11.0103. Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường đã được phổ biến, công khai, niêm yết tại phòng Hội đồng trường và các kì họp phụ huynh học sinh H11.0104. Tuy nhiên, kế hoạch phát triển giáo dục chưa được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, website của nhà trường và Phòng GDĐT huyện Bình Gia. 1.2. Mức 2 Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển trong kế hoạch đã đưa ra H11.0105; H11.0106; H11.0103. 1.3. Mức 3 Kế hoạch phát triển giáo dục được rà soát, bổ sung điều chỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng giai đoạn H11.0107. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có kế hoạch phát triển giáo dục được cấp trên phê duyệt phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương, phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, được điều chỉnh theo từng giai đoạn và được công bố công khai trong cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh, học sinh trong nhà trường. 3. Điểm yếu: Kế hoạch phát triển giáo dục chưa được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, website của nhà trường và Phòng GDĐT huyện Bình Gia. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Từ năm học 2019 2020, nhà trường đăng tải kế hoạch phát triển giáo dục lên trang web truonghocketnoi.vn, trình Phòng GDĐT phê duyệt để đăng trên cổng thông tin của Phòng GDĐT huyện Bình Gia. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác Mức 1 a) Được thành lập theo quy định; b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định; c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá. Mức 2 Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. 1. Mô tả hiện trạng: 1.1. Mức 1 Hội đồng trường THCS xã Tô Hiệu được thành lập từ năm 2012 H11.0201. Nhà trường đã thành lập Hội đồng trường và các hội đồng khác theo quy định như: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỉ luật, Hội đồng giáo viên chủ nhiệm, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường H11.0202; H11.0203; H11.0104; H11.0205. Hội đồng trường và các hội đồng khác thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật H11.0206; H11.0207; H11.0208; H11.0209; H11.0210; H11.0211. Sau mỗi học kì, cuối năm học, nhà trường rà soát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của các hội đồng một cách nghiêm túc và kịp thời H11.0103; H11.0105; H11.0106. 1.2. Mức 2 Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường luôn hoạt động theo đúng quy định, có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường H11.0105; H11.0106; H11.0211; H11.0103. 2. Điểm mạnh: Nhà trường có Hội đồng trường và các hội đồng khác theo quy định, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học, quy định của pháp luật, được rà soát và đánh giá định kì, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. 3. Điểm yếu: Không có. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Từ năm học 2019 2020 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục củng cố, duy trì hoạt động của Hội đồng trường và các hội đồng khác theo Điều lệ trường trung học. Thường xuyên rà soát để bổ sung, điều chỉnh kịp thời kế hoạch các hội đồng trong quá trình hoạt động. 5. Tự đánh giá: Đạt. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường Mức 1 a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định; b) Hoạt động theo quy định; c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá. Mức 2 a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên; b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường. Mức 3 a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên; b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng. 1. Mô tả hiện trạng: 1.1. Mức 1 Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định như: Công đoàn H11.0301; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh H11.0302; Đội TNTP Hồ Chí Minh H11.0303; Các tổ chức như: Hội Khuyến học H11.0304; Hội Chữ thập đỏ H11.0305. Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh và các tổ chức khác luôn hoạt động theo đúng quy định H11.0306; H11.0311; H11.0307; H11.0308; H11.0309; H11.0310. Các đoàn thể và tổ chức trong nhà trường đều thực hiện rà soát, đánh giá theo quy định H11.0312; H11.0313; H11.0308; H11.0309. 1.2. Mức 2 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo đúng quy định H11.0314; H11.0315. Trong 05 năm qua, Chi bộ luôn được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ H11.0316; H11.0317. Các tổ chức đoàn thể luôn hoạt động hiệu quả và có những đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường, qua đó góp phần không nhỏ vào thành tích chung của nhà trường H11.0103. 1.3. Mức 3 Chi bộ Đảng của nhà trường trong 05 năm liền kề hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt chi bộ trong sạch vững mạnh H11.0316; H11.0317. Các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực và có những đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng H11.0103. 2. Điểm mạnh: Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định, đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng. 3. Điểm yếu: Không có. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Từ năm học 2019 2020, các tổ chức đoàn thể của nhà trường tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định. 5. Tự đánh giá: Đạt.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS XÃ

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

Lạng Sơn - 2019

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH GIA

TRƯỜNG THCS XÃ TÔ HIỆU

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

chức vụ

Nhiệm vụ Chữ ký

1 Giang Kim Oanh Hiệu trưởng Chủ tịch hội đồng

2 Nông Thị Thủy Phó hiệu trưởng Phó Chủ tịch hội đồng

5 Nguyễn Thị Phương TTCM Uỷ viên hội đồng

Lạng Sơn - 2019

Trang 3

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 26Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 26

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 32

Trang 4

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập 33Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 41Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh 41Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và

phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

43

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 45Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 45Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn

cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

6 Kế hoạch - Phòng Giáo dục đào tạo KH-PGDĐT

Trang 7

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường THCS xã Tô Hiệu

Tên trước đây: Phổ thông cơ sở xã Tô Hiệu

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục & Đào tạo Bình Gia

Tỉnh

Lạng Sơn Họ và tên hiệu trưởng Giang Kim Yến

Năm thành lập

Trường chuyên

biệt Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Trường liên kết với

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019 Ghi

Trang 8

3 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá

Tổng

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Trang 9

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

Trang 11

Phần II

Trang 12

TỰ ĐÁNH GIÁ

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tình hình chung của nhà trường

Trường THCS xã Tô Hiệu được tách ra từ trường Phổ thông cơ sở TôHiệu ngày 28 tháng 8 năm 1990, đóng trên địa bàn thôn Phai Lay, xã Tô Hiệu,huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, giao thông đi lại thuận tiện Trường có tổngdiện tích đang sử dụng là 4 696m2 Cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang, đáp ứngđược yêu cầu cơ bản của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đầy đủ về số lượng và cơcấu, nhiệt tình, năng động, được đào tạo chính quy, có năng lực trong công tác,thường xuyên được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ

Học sinh của nhà trường đa số sinh sống trên địa bàn xã Tô Hiệu, một số

ở khu vực lân cận như xã Tân Văn và thị trấn Bình Gia Phụ huynh học sinhluôn quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em mình

Nhà trường luôn thực hiện tốt các cuộc vận động do các cấp chính quyền

và ngành giáo dục phát động, quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng độingũ, tích cực tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới phươngpháp quản lý và dạy học, đổi mới việc kiểm tra, đánh giá học sinh, chú trọngcông tác nâng cao chất lượng học sinh giỏi các cấp và đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên và nhân viên, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên, dần đápứng được các tiêu chuẩn của trường trọng điểm chất lượng cao

Trong 05 năm học gần đây, nhà trường đều có giáo viên đạt loại giỏi cấphuyện, cấp tỉnh (Cấp huyện: 73; cấp tỉnh: 13) Số học sinh đạt giải Học sinh giỏicấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia ngày càng tăng, tổng số giải đạt được trong

05 năm qua là 306 giải (Cấp huyện: 229, cấp tỉnh: 73, cấp quốc gia: 04) Tỷ lệ

đỗ tốt nghiệp THCS luôn đạt 100%; đặc biệt trong 04 năm gần đây, tỷ lệ đỗ vàocác trường THPT đạt trung bình 97.01%, trong đó tỷ lệ khá và giỏi trên 40%

Năm học 2018 - 2019 có 11 lớp với 255 học sinh Có 24 giáo viên trựctiếp giảng dạy, 100% có trình độ đạt chuẩn đào tạo, trong đó trên chuẩn 12(50.00%), đạt chuẩn 12 (50.00%) và một số giáo viên đang theo học các lớpnâng cao trình độ

Nhà trường có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 26 đảng viên, Chi bộ Đảng luôngiữ vai trò hạt nhân lãnh đạo toàn bộ hoạt động giáo dục của nhà trường, nhiều

năm liền Chi bộ được công nhận Chi bộ trong sạch, vững mạnh Các tổ chức

Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Ban đại diệnCha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ

Trang 13

Trong 05 năm liên tục, nhà trường đều đạt danh hiệu Tập thể lao độngxuất sắc Năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016 được Chủ tịch UBND tỉnh LạngSơn tặng Bằng khen đã có thành tích tiêu biểu 02 năm học liên tục hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ Năm học 2016 - 2017 và 2017 - 2018 được UBND tỉnh LạngSơn tặng Cờ thi đua Trong 03 năm liền kề 95% trở lên giáo viên được tặngdanh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

2 Mục đích tự đánh giá

Hội đồng tự đánh giá của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, đánh giá cácđiều kiện của nhà trường dựa trên các tiêu chuẩn đối với trường trung học đạtchuẩn quốc gia Chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu ở từng tiêu chí, tiêuchuẩn, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để cóthể đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của trường chuẩn quốc gia theoquy định của Bộ GD&ĐT Báo cáo các cấp có thẩm quyền để đánh giá, côngnhận trường học đạt chuẩn quốc gia nhằm tiếp tục duy trì, không ngừng cải tiến

và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường

3 Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Trang 14

Thực hiện Kế hoạch 158/KH-PGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Phòng GD&ĐT Bình Gia, Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng

trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2019, kế hoạch tự đánh giá của nhà trườngnăm học 2018 - 2019 và những năm học tiếp theo, trường THCS xã Tô Hiệuthực hiện nghiêm túc theo đúng Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về kiểm định chất lượnggiáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở,trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và hướng dẫn

số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT v/vhướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông

Nhà trường đã tập huấn và thực hiện công tác tự đánh giá từ tháng01/2019, xây dựng kế hoạch và thành lập Hội đồng tự đánh giá theo đúng hướngdẫn Huy động sự tham gia của toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.Các thành viên trong hội đồng tự đánh giá đều nhận thức đúng đắn về mục đích,

ý nghĩa của công tác tự đánh giá, thực hiện nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đề ra

Phạm vi tự đánh giá: 28 tiêu chí theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐTngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Về phương pháp đánh giá: Khi tiến hành tự đánh giá, nhà trường chủ yếu

sử dụng phương pháp khảo sát thực tế Mỗi nhóm công tác thực hiện đánh giátừng tiêu chí dựa trên các minh chứng cụ thể Sau đó Hội đồng tự đánh giá kiểmtra lại việc đánh giá từng tiêu chí theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận

để đi đến thống nhất, mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trongHội đồng tự đánh giá nhất trí

Công cụ đánh giá theo các công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

Trên cơ sở nhận thức, nhà trường đã triển khai việc tự đánh giá chất lượngtrong toàn trường Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả,nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá trường học đạt chuẩn quốc giagồm 09 thành viên với đầy đủ các thành phần theo quy định Hội đồng tự đánhgiá của trường đã xác định rõ các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, nguồn tàichính cần huy động Xây dựng kế hoạch tự đánh giá cụ thể, thể hiện từng hoạtđộng và thời gian cần được tiến hành Dự kiến các thông tin minh chứng cần thuthập cho từng tiêu chí theo các mức độ và chỉ báo được Hội đồng xác định vàphân công một cách hợp lý Sau khi các nhóm, cá nhân hoàn thành việc phântích tiêu chí, thu thập minh chứng và hoàn thành các phiếu đánh giá tiêu chí, Hộiđồng tự đánh giá đã tiến hành viết báo cáo Sau một thời gian làm việc đầy tâmhuyết và trách nhiệm cao, công tác tự đánh giá trường chuẩn quốc gia của nhàtrường đã hoàn thành

Báo cáo tự đánh giá mô tả được hiện trạng theo từng mức độ, những điểmmạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng của tất cả các lĩnh vực hoạt độngtrong nhà trường, được xác định cụ thể trong 05 tiêu chuẩn với 28 tiêu chí

B TỰ ĐÁNH GIÁ

I TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 1, MỨC 2 VÀ MỨC 3

Trang 15

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu: Trường THCS xã Tô Hiệu được tách ra từ trường Phổ thông cơ

sở xã Tô Hiệu ngày 28 tháng 8 năm 1990 Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức theoquy định của Điều lệ trường Trung học, có đủ giáo viên dạy các môn học cơ bản

và các môn đặc thù Các tổ chuyên môn được thành lập và đi vào hoạt động có

nề nếp, các tổ trưởng chuyên môn đều là những giáo viên có kinh nghiệm trongviệc điều hành công tác nên hoạt động của tổ chuyên môn, là nền tảng thúc đẩy

và góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường Năm học 2018

-2019, nhà trường có tổng số 32 cán bộ, giáo viên, nhân viên, biên chế vào 03 tổchuyên môn (tổ Khoa học Tự nhiên, tổ Khoa học Xã hội, tổ Ngoại ngữ) và 01 tổVăn phòng Nhà trường có các đoàn thể: Chi bộ Đảng, Công đoàn, Chi đoànTNCS Hồ Chí Minh, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh Số học sinh của nhà trường

là 255 em, chia thành 11 lớp

Nhà trường luôn quan tâm đến công tác đổi mới, nâng cao chất lượng dạy

và học, có đầy đủ hệ thống hồ sơ sổ sách theo Điều lệ trường trung học Hiệutrưởng đã thành lập các Hội đồng tư vấn để tham mưu cho Hiệu trưởng thựchiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quyền hạn của mình

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng GDĐT, Sở GDĐT.

Mức 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng

và phát triển Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1 Mô tả hiện trạng:

1.1 Mức 1

Trang 16

Nhà trường đã xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011

2015 và định hướng năm 2020; kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2018

-2019 và dự kiến năm -2019 - 2020, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thôngđược quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địaphương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường [H1-1.01-01]

Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường đã được Phòng GD&ĐT phêduyệt [H1-1.01-01]; [H1-1.01-02]; [H1-1.01-03]

Kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường đã được phổ biến, công khai,niêm yết tại phòng Hội đồng trường và các kì họp phụ huynh học sinh [H1-1.01-04] Tuy nhiên, kế hoạch phát triển giáo dục chưa được đăng tải trên các phươngtiện thông tin đại chúng của địa phương, website của nhà trường và PhòngGD&ĐT huyện Bình Gia

1.2 Mức 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiếnlược xây dựng và phát triển trong kế hoạch đã đưa ra [H1-1.01-05]; [H1-1.01-06]; [H1-1.01-03]

1.3 Mức 3

Kế hoạch phát triển giáo dục được rà soát, bổ sung điều chỉnh phù hợpvới định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng giai đoạn[H1-1.01-07]

2 Điểm mạnh:

Nhà trường có kế hoạch phát triển giáo dục được cấp trên phê duyệt phùhợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, phù hợp với định hướng phát triển kinh tếxã hội của địa phương, phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, được điềuchỉnh theo từng giai đoạn và được công bố công khai trong cán bộ, giáo viên,nhân viên, phụ huynh, học sinh trong nhà trường

3 Điểm yếu:

Kế hoạch phát triển giáo dục chưa được đăng tải trên các phương tiệnthông tin đại chúng của địa phương, website của nhà trường và Phòng GD&ĐThuyện Bình Gia

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2019 - 2020, nhà trường đăng tải kế hoạch phát triển giáo dụclên trang web truonghocketnoi.vn, trình Phòng GD&ĐT phê duyệt để đăng trêncổng thông tin của Phòng GD&ĐT huyện Bình Gia

Trang 17

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

[H1-Hội đồng trường và các hội đồng khác thực hiện đúng chức năng, nhiệm

vụ và quyền hạn theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định củapháp luật [H1-1.02-06]; [H1-1.02-07]; [H1-1.02-08]; [H1-1.02-09]; [H1-1.02-10]; [H1-1.02-11]

Sau mỗi học kì, cuối năm học, nhà trường rà soát, đánh giá việc thực hiệncác hoạt động của các hội đồng một cách nghiêm túc và kịp thời [H1-1.01-03];[H1-1.01-05]; [H1-1.01-06]

1.2 Mức 2

Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường luôn hoạt độngtheo đúng quy định, có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục củanhà trường [H1-1.01-05]; [H1-1.01-06]; [H1-1.02-11]; [H1-1.01-03]

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2019 - 2020 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tụccủng cố, duy trì hoạt động của Hội đồng trường và các hội đồng khác theo Điều

lệ trường trung học Thường xuyên rà soát để bổ sung, điều chỉnh kịp thời kếhoạch các hội đồng trong quá trình hoạt động

5 Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

Trang 18

Mức 1

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.

1 Mô tả hiện trạng:

1.1 Mức 1

Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quyđịnh như: Công đoàn [H1-1.03-01]; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh [H1-1.03-02];Đội TNTP Hồ Chí Minh [H1-1.03-03]; Các tổ chức như: Hội Khuyến học [H1-1.03-04]; Hội Chữ thập đỏ [H1-1.03-05]

Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh và các tổchức khác luôn hoạt động theo đúng quy định [H1-1.03-06]; [H1-1.03-11]; [H1-1.03-07]; [H1-1.03-08]; [H1-1.03-09]; [H1-1.03-10]

Các đoàn thể và tổ chức trong nhà trường đều thực hiện rà soát, đánh giátheo quy định [H1-1.03-12]; [H1-1.03-13]; [H1-1.03-08]; [H1-1.03-09]

1.2 Mức 2

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theođúng quy định [H1-1.03-14]; [H1-1.03-15] Trong 05 năm qua, Chi bộ luônđược đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ [H1-1.03-16]; [H1-1.03-17]

Các tổ chức đoàn thể luôn hoạt động hiệu quả và có những đóng góp tíchcực cho các hoạt động của nhà trường, qua đó góp phần không nhỏ vào thànhtích chung của nhà trường [H1-1.01-03]

1.3 Mức 3

Chi bộ Đảng của nhà trường trong 05 năm liền kề hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ và đạt chi bộ trong sạch vững mạnh [H1-1.03-16]; [H1-1.03-17]

Trang 19

Các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực và có những đóng góp hiệu quảcho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng [H1-1.01-03].

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2019 - 2020, các tổ chức đoàn thể của nhà trường tiếp tụcduy trì cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định

5 Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Trang 20

Các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng đều có kế hoạch hoạt động của tổtheo từng năm học [H1-1.04-03] Các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng luôn thựchiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16 và 17 Điều lệ trường trung học [H1-1.04-04]; [H1-1.04-05]; [H1-1.04-06]

1.2 Mức 2

Hằng năm, các tổ chuyên môn đã tổ chức các chuyên đề về đổi mớiphương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá góp phần nâng cao chất lượng vàhiệu quả giáo dục trong nhà trường [H1-1.04-07]; [H1-1.04-08] Tuy nhiên, cácchuyên đề chưa được thực hiện đồng đều ở tất cả các môn học

Các hoạt động của 3 tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kì rà soát,đánh giá, bổ sung, điều chỉnh kịp thời [H1-1.04-03]; [H1-1.04-04]; [H1-1.04-05]; [H1-1.04-06]

1.3 Mức 3

Hằng năm, hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có nhiều đónggóp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường [H1-1.04-03];[H1-1.04-04]; [H1-1.04-05]; [H1-1.04-06]

Các tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chuyên đềchuyên môn theo kế hoạch, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục [H1-1.04-07]; [H1-1.04-08]

2 Điểm mạnh:

Nhà trường có Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo quy định Các tổchuyên môn và tổ Văn phòng đều có kế hoạch hoạt động theo năm học cụ thể,thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường trunghọc

3 Điểm yếu:

Các chuyên đề chưa được thực hiện đồng đều ở tất cả các môn học

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019 - 2020, các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng tiếp tụcphát huy hiệu quả đã đạt được, xây dựng các chuyên đề đồng đều ở các mônhọc

Trang 21

Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp Sỹ số học sinh trong lớp theo quy định.

Mức 3

Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp Mỗi lớp ở cấp trung học

cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có) Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt.

ra vào mỗi đầu năm học [H1-1.05-02]

Lớp học có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ[H1-1.05-02]

1.2 Mức 2

Trong 05 năm qua, số lớp học của nhà trường không quá 12 lớp, sỹ số họcsinh trong lớp theo quy định của Điều lệ trường Trung học [H1-1.05-01]; [H1-1.05-03]

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2019 - 2020 và trong những năm học tiếp theo, nhà trườngtiếp tục duy trì các khối, lớp và số học sinh mỗi lớp theo đúng quy định củaĐiều lệ trường trung học

Trang 22

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính

và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực

Nhà trường thực hiện quản lí, sử dụng tài chính, tài sản phục vụ các hoạtđộng giáo dục đúng mục đích và có hiệu quả [H1-1.01-03]; [H1-1.06-06]

1.2 Mức 2

Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác

quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường [H1-1.06-03]

Trong 05 năm qua, nhà trường không có vi phạm gì liên quan đến việcquản lý hành chính, tài chính và tài sản [H1-1.01-03]; [H1-1.06-01]; [H1-1.06-02]; [H1-1.06-03]; [H1-1.06-04]; [H1-1.06-07]

1.3 Mức 3

Nhà trường có kế hoạch tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp để trang bịnội thất và các thiết bị dạy học phù hợp với điều kiện nhà trường [H1-1.01-03];[H1-1.06-07]

2 Điểm mạnh:

Trang 23

Nhà trường có đầy đủ hồ sơ quản lý hành chính, tài chính và tài sản vàđược lưu trữ theo quy định Thực hiện việc quản lý hành chính, sử dụng tài sản

và tài chính đúng mục đích và có hiệu quả

3 Điểm yếu:

Không có

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường tiếp tục thực quản lý hành chính, tài chính, tài sản, lập dựtoán, thu chi, quyết toán, xây dựng quy chế chi tiêu nội và thực hiện công khaitài chính đúng quy định

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp

lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Nhà trường phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên rõràng, hợp lý [H1-1.01-05]; [H1-1.01-06] Việc phân công, sử dụng cán bộ quản

lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường đảm bảo hiệu quả các hoạt động, phùhợp với năng lực của giáo viên và nhân viên [H1-1.07-03]

Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quyđịnh tại Điều 32 của Điều lệ trường trung học và các văn bản hiện hành khác[H1-1.07-04]; [H1-1.03-12] Thực hiện đúng qui định, điều lệ về quyền và lợiích của cán bộ, giáo viên và nhân viên theo qui định [H1-1.07-05]

1.2 Mức 2

Trang 24

Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đảm bảo theođiều kiện thực tế, việc phân công chuyên môn phù hợp và phát huy được nănglực của từng giáo viên, nhân viên [H1-1.01-08]; [H1-1.07-03]; [H1-1.07-04].Nhà trường kiểm tra và đánh giá các hoạt động của giáo viên, nhân viên mộtcách kịp thời [H1-1.07-02] Trong 05 năm học liền kề, nhà trường đạt đượcnhiều thành tích trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục[H1-1.01-03]

2 Điểm mạnh:

Hằng năm, nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng, phát triển chuyên mônnghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Cán bộ, giáo viên, nhânviên được quan tâm, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng theo đúng quy định

3 Điểm yếu:

Không có

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2019 - 2020, nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhânviên Phân công nhiệm vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hợp lý, đảmbảo thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).

1 Mô tả hiện trạng:

1.1 Mức 1

Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục theo các văn bản chỉ đạo thựchiện nhiệm vụ năm học của các cấp, phù hợp với quy định hiện hành và tìnhhình thực tế ở địa phương [H1-1.07-01] Ngay từ đầu năm học, các giáo viên,nhân viên xây dựng kế hoạch hoạt động cá nhân dựa theo phân công nhiệm vụcủa nhà trường và tình hình thực tế đơn vị [H1-1.08-01]

Trang 25

Hằng năm, nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đúng theo kế hoạchgiáo dục [H1-1.02-11]; [H1-1.04-03]; [H1-1.04-04]; [H1-1.01-03]; [H1-1.08-02][H1-1.08-03].

Sau mỗi tháng, mỗi học kì, nhà trường rà soát, đánh giá và bổ sung kếhoạch kịp thời [H1-1.08-04]

1.2 Mức 2

Nhà trường thực hiện kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn và các bộphận định kỳ hoặc đột xuất, từ đó đưa ra các biện pháp chỉ đạo kịp thời, phù hợpvới thực tế [H1-1.07-01]; [H1-1.07-03]; [H1-1.01-05]; [H1-1.01-06] Nhàtrường không tổ chức dạy thêm và học thêm

2 Điểm mạnh:

Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm họctheo các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp, phù hợp vớitình hình thực tế của đơn vị Trong quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục, nhàtrường thường xuyên kiểm tra, rà soát lại và điều chỉnh kịp thời

3 Điểm yếu:

Không có

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2019 - 2020, nhà trường tiếp tục đưa ra các giải pháp nhằmthực hiện tốt các hoạt động giáo dục theo kế hoạch, rà soát, đánh giá và bổ sungkịp thời nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền

xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Trang 26

Hằng năm, vào đầu năm học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trongnhà trường được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến về nội quy làm việc, quytắc ứng xử, quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường, quy chế chi tiêu nội bộ[H1-1.09-01]; [H1-1.09-04].

Trong các năm học, nhà trường không có khiếu nại, tố cáo [H1-1.09-02];[H1-1.09-03]

Hằng năm, nhà trường báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở kịp thời

và đúng theo quy định [H1-1.03-12], [H1-1.01-03], [H1-1.09-05]

1.2 Mức 2

Nhà trường có các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chếdân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả [H1-1.01-03], [H1-1.03-12], [H1-1.09-02], [H1-1.09-05], [H1-1.09-06]

2 Điểm mạnh:

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường được tham gia thảoluận, đóng góp ý kiến khi khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy chế của nhàtrường, thực hiện tốt quy chế dân chủ

3 Điểm yếu:

Không có

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019 - 2020 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tụcthực hiện, xây dựng nội dung, kế hoạch, nội quy, quy chế dân chủ đúng quyđịnh, thực hiện quy chế dân chủ công khai minh bạch

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận,

xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản

lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2

Trang 27

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm;

an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1 Mô tả hiện trạng:

1.1 Mức 1

Nhà trường có các phương án bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống tainạn thương tích và các tai nạn khác trong trường học [H1-1.10-01] Có cácphương án về phòng chống cháy nổ, an toàn phòng chống bão lũ, sạt lở đất,phòng chống dịch bệnh ngộ độc thực phẩm, phòng chống các tệ nạn xã hội vàphòng chống các bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-2]

Nhà trường có hộp thư góp ý, số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận,

xử lý các thông tin phản ánh của người dân [H1-1.10-03]; [H1-1.10-04]

Trong nhà trường không có hiện tượng kì thị, hành vi bạo lực, vi phạm vềbình đẳng giới, bạo lực học đường [H1-1.10-06]

Nhà trường thường xuyên theo dõi, kiểm tra, có các biện pháp ngăn chặnkịp thời, hiệu quả các biểu hiện sai phạm [H1-1.10-05], [H1-1.10-07]

Trang 28

Năm học 2019 - 2020 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục thựchiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong trường học, đầu tư mua sắmthêm các thiết bị phòng chống cháy nổ, tiếp tục tuyên truyền và phổ biến vềcông tác phòng chống cháy, nổ, phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống cácdịch bệnh trong nhà trường, thường xuyên theo dõi kiểm tra giám sát, xử lý cáchành vi, vi phạm của của học sinh và có các biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệuquả.

5 Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về Tiêu chuẩn 1: Công tác tổ chức và quản lý của nhà trường

có đủ cơ cấu tổ chức đúng theo Điều lệ trường trung học Số lớp học, số họcsinh theo quy định của Điều lệ trường trung học và theo các quy định của BộGD&ĐT Các bộ phận từ Ban giám hiệu nhà trường đến các tổ chức chính trị,đoàn thể đều hoạt động đồng bộ theo sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chi bộ Nhàtrường đã xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục theo từng giai đoạn, tuy nhiên

kế hoạch phát triển giáo dục chưa được đăng tải trên các phương tiện thông tinđại chúng của địa phương, website của nhà trường và Phòng GD&ĐT huyệnBình Gia Nhà trường trực tiếp quản lý hành chính, quản lý hoạt động giáo dục,quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý tài chính, tài sản theođúng quy định Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn, phòngchống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họathiên tai, các tệ nạn xã hội Nhưng các biện pháp tuyên truyền phổ biến về vệsinh an toàn thực phẩm, dịch bệnh, các tệ nạn xã hội và các nội dung khác chưaphong phú và đa dạng

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2

Trang 29

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng nhà trường đã qua lớp bồi dưỡng cán bộquản lý giáo dục THCS, được tham gia tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản

lý giáo dục, các lớp bồi dưỡng về chính trị của cấp trên tổ chức [H2-2.01-05];[H2-2.01-06]; [H2-2.01-07]

2 Điểm mạnh:

Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đều đạt chuẩn về đào tạo, có phẩm chấtchính trị tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, được tập thể tínnhiệm Hằng năm, Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đều được cấp có thẩm quyềnđánh giá, xếp loại xuất sắc

3 Điểm yếu:

Phó hiệu trưởng nhà trường mới làm công tác quản lí được 05 năm nênkinh nghiệm quản lý chưa nhiều

Trang 30

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong các năm học tiếp theo Ban giám hiệu nhà trường tích cực tự học, tựbồi dưỡng để nâng cao hơn nữa hiệu quả trong công tác quản lý

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật

từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.

1 Mô tả hiện trạng:

1.1 Mức 1

Nhà trường có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt buộctheo quy định, đảm bảo tỉ lệ 2,0 đến 2,5 [H1-1.07-02]; [H2-2.02-01] Hằng năm,giáo viên của trường đều được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo[H1-1.07-03]

Tất cả giáo viên trong nhà trường đều đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quyđịnh [H2-2.02-01]

Trang 31

Vào cuối mỗi năm học, nhà trường đều tiến hành đánh giá, xếp loại giáoviên theo chuẩn nghề nghiệp, 100% giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp từmức đạt trở lên [H2-2.01-11]; [H1-1.01-03]; [H1-1.02-11].

Hằng năm, nhà trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,định hướng phân luồng cho học sinh [H1-1.01-03] Nhà trường có nhiều giáoviên có khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học đạt giải cấp huyện,cấp tỉnh [H2-2.02-02]; [H1-1.01-03]; [H1-1.03-12] Trong 05 năm liên tiếp, nhàtrường không có giáo viên bị kỷ luật [H1-1.01-03]

1.3 Mức 3

Trong 05 năm liên tiếp, nhà trường có trên 100% giáo viên đạt từ loại khátrở lên, trong đó có 42,86% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức xuất sắc[H1-1.07-02]; [H1-1.02-11]; [H2-2.02-01]; [H2-2.01-11]; [H1-1.01-03]

Hằng năm, nhà trường có nhiều giáo viên có khả năng viết sáng kiến kinhnghiệm được công nhận cấp huyện, cấp tỉnh [H2-2.02-03]; [H1-1.01-03]

2 Điểm mạnh:

Giáo viên nhà trường có đủ số lượng, đảm bảo cơ cấu, đạt chuẩn đào tạotheo quy định và được phân công giảng dạy hợp lý Hằng năm, 100% giáo viênđược đánh giá, xếp loại chuẩn nghề nghiệp từ trung bình trở lên

3 Điểm yếu:

Không có

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019 - 2020 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếptục duy trì và phát huy những điểm mạnh đã đạt được

5 Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ

do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Trang 32

Mức 2

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1.2 Mức 2

Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định Thông tư liên tịch số16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc Hướng dẫn danh mụckhung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáodục phổ thông công lập, đảm bảo đáp ứng các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phâncông [H1-1.07-02]; [H1-1.07-03]; [H2-2.02-01]

Trong 05 năm liên tiếp, các nhân viên nhà trường luôn hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, không có nhân viên bị kỷ luật [H1-1.07-02]; [H1-1.01-03]

1.3 Mức 3

Tất cả nhân viên của trường đều được đào tạo theo chuyên ngành từ trungcấp trở lên, trong đó nhân viên kế toán của trường có trình độ đại học, làm việcđúng chuyên môn và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H1-1.07-02];[H2-2.02-01]; [H1-1.01-03]

Nhân viên của trường đã được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn thư, kế toán, thư viện, thiết bị, y tế họcđường, an ninh trường học [H2-2.03-02]

2 Điểm mạnh:

Nhân viên nhà trường đảm bảo về số lượng, được phân công công việcphù hợp, hợp lý theo đúng năng lực chuyên môn, các nhân viên đều có trình độđào tạo từ trung cấp trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

3 Điểm yếu:

Trang 33

Không có.

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Năm học 2019 - 2020, nhà trường tiếp tục tham mưu với cấp trên để có kếhoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên

5 Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Mức 1

a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

100% học sinh được đảm bảo các quyền theo đúng quy định tại Điều 39của Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật [H1-1.01-03]

Tổ tư vấn chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn, giáo dục học sinh, cònthiếu kỹ năng và kiến thức về tâm lý

1.3 Mức 3

Trang 34

Trong 05 năm gần đây, nhà trường có nhiều học sinh có thành tích caotrong học tập, rèn luyện, nhiều em đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi các cấp,tham gia tích cực vào các phong trào và có ảnh hưởng tích cực đến các hoạtđộng của lớp và nhà trường [H1-1.05-01]; [H2-2.04-04]; [H2-2.04-05]; [H1-1.05-02].

2 Điểm mạnh:

Hằng năm, học sinh nhà trường đa số đều được tuyển sinh đúng độ tuổi.Học sinh đều thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, các quy định khác, được đảm bảoquyền theo đúng quy định Nhà trường có những biện pháp giáo dục đạo đứcphù hợp với từng đối tượng học sinh Nhiều học sinh có thành tích cao trong họctập và rèn luyện, có những ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhàtrường

3 Điểm yếu:

Tuy nhiên, giáo viên trong tổ tư vấn tâm lí học đường chưa có nhiều kinhnghiệm trong việc tư vấn, giáo dục học sinh, còn thiếu kỹ năng và kiến thức vềtâm lý

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2019 - 2020 và những năm học tiếp theo, giáo viên trong tổ

tư vấn sẽ bồi dưỡng kĩ năng, kiến thức về tâm sinh lí học sinh để làm tốt côngtác tư vấn tâm lí học đường

5 Tự đánh giá: Đạt.

Kết luận về Tiêu chuẩn 2: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân

viên của trường đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trunghọc Mỗi cá nhân luôn khắc phục khó khăn, thường xuyên học hỏi nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chấp hành nghiêm túc các chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế chuyên môn củangành, nội quy của đơn vị Nội bộ nhà trường đoàn kết nhất trí, cùng tương trợ,giúp đỡ nhau phấn đấu ngày càng tiến bộ Học sinh của trường đa số đi họcđúng độ tuổi Hầu hết các em ngoan, lễ phép, thực hiện đúng nội quy củatrường, Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật Nhà trường thựchiện tương đối tốt công tác tư vấn tâm lý học đường, tuy nhiên giáo viên trong

tổ tư vấn chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn, giáo dục học sinh, cònthiếu kỹ năng và kiến thức về tâm lý

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Trang 35

Mở đầu: Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

đầy đủ, khang trang, đảm bảo đáp ứng tốt cho công tác dạy và học Khuôn viênđảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn, có cổng trường, biển trường và tường rào baoquanh Diện tích toàn trường, sân chơi, bãi tập bảo theo quy định của Điều lệtrường trung học Có đầy đủ hệ thống phòng học, phòng bộ môn, khối phòngphục vụ học tập, các thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, đáp ứng yêu cầucác hoạt động của nhà trường Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hànhchính - quản trị được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động

nhà trường Khu vệ sinh được xây dựng phù hợp với cảnh quan, đảm bảo an toàn, sạch sẽ Hệ thống cấp thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy

1 Mô tả hiện trạng:

1.1 Mức 1

Khuôn viên nhà trường có tổng diện tích 4696m2 bảo đảm xanh, sạch,đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục[H3-3.01-01]; [H3-3.01-02] Sântrường xanh, sạch, đẹp, có cây xanh, các bồn hoa, chậu cảnh quanh sân và trướccác lớp học, được học sinh các lớp quét dọn và chăm sóc thường xuyên [H3-3.01-03]; [H1-1.01-03]

Nhà trường có cổng trường, biển trường theo quy định của Bộ GD&ĐT

và đã xây dựng được tường bao 1/4 khuôn viên, phần còn lại được rào tạm 3.01-04]

[H3-Sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo cho việc giảng dạy vàhọc tập môn thể dục của các khối lớp, các hoạt động vui chơi của học sinh vàcác hoạt động giáo dục của nhà trường [H3-3.01-05]; [H3-3.01-06]; [H1-1.01-03]

Trang 36

2 Điểm mạnh:

Nhà trường có diện tích khuôn viên xanh, sạch, đẹp, an toàn, có tườngrào, cổng trường, biển trường Các khu vực trong nhà trường, sân chơi, bãi tậpđược bố trí hợp lý, diện tích sử dụng và thiết bị tối thiểu đảm bảo, đáp ứng đượcyêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục

3 Điểm yếu:

Nhà trường còn 3/4 tường rào bao quanh chưa được xây dựng kiên cố

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Từ năm học 2019 - 2020 và các năm học tiếp theo, Ban giám hiệu tiếp tụctham mưu với các cấp có thẩm quyền để xây dựng kiên cố hệ thống tường ràobao quanh

5 Tự đánh giá: Đạt.

Tiêu chí 2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

Mức 1

a) Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;

b) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;

c) Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống.

Ngày đăng: 03/08/2019, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w