Khái niệm CSDL : một CSDL là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân hàng, một công ti, một nhà máy…), được l[r]
Trang 1Ngày dạy: … / … / 2010
Chương I – KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
(Tuần 1 – Tiết 1)
I Mục tiêu bài học
Kiến thức:
Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có
cơ sở dữ liệu;
Biết vai trò của cơ sở dữ liệu trong học tập và cuộc sống;
Biết các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu;
Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ cơ sở dữ liệu
Kĩ năng:
Thái độ:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, hình minh họa hồ sơ học sinh
Học sinh: Sách giáo khoa
III Phương pháp
Thuyết trình, vấn đáp
IV Tiến trình
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Bài toán quản lí
GV: Theo em để quản lí thông tin về điểm của
học sinh trong một lớp em nên lập danh sách
chứa các cột nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để quản lí
chúng ta cần tạo một bảng gồm các cột như số
thứ tự, họ tên, ngày sinh, giới tính, điểm toán,
điểm lí, điểm hóa, điểm văn, điểm tin
GV: Phân tích câu trả lời của học sinh
GV: Nếu dữ liệu được lưu trữ một cách đầy đủ
và hợp lí, nó còn cho phép “nhìn thấy” những
điều không ghi trong sổ sách Khi đó, nó còn
đóng vai trò hỗ trợ quyết định
HS: Theo dõi, ghi chép
1 Bài toán quản lí
Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng tin học, hầu như mọi tổ chức đều có nhu cầu quản lí
Để quản lí học sinh trong nhà trường, người
ta thường lập các bảng biểu gồm các cột, để chứa thông tin cần quản lí
Ví dụ: Để quản lí học sinh ta có thể tạo một bảng như sau:
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Cho dù thuộc lĩnh vực ứng dụng nào, việc
xử lí thông tin trong bài toán quản lí cũng có
những đặc điểm chung: tạo lập hồ sơ, cập nhật
hồ sơ, khai thác hồ sơ
HS: Theo dõi, ghi chép
GV: Ngoài 3 công việc trên, lập kế hoạch và ra
quyết định cũng là một công việc thường gặp
trong xử lí thông tin của một tổ chức, tuy
nhiên, chúng ta xem như là mục tiêu chung của
3 công việc nói trên mà không xem là một
công việc thứ tư
HS: Theo dõi, ghi chép
4 Củng cố
Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm: cơ sở dữ liệu, hệ QTCSDL…
5 Dặn dò
Xem trước phần tiếp theo của bài
V Rút kinh nghiệm
Trang 3
Ngày dạy: … / … / 2010
Chương I – KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
(Tuần 2 – Tiết 2)
I Mục tiêu bài học
Kiến thức:
Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có
cơ sở dữ liệu;
Biết vai trò của cơ sở dữ liệu trong học tập và cuộc sống;
Biết các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu;
Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ cơ sở dữ liệu
Kĩ năng:
Thái độ:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, hình minh họa hồ sơ học sinh
Học sinh: Sách giáo khoa
III Phương pháp
Thuyết trình, vấn đáp
IV Tiến trình
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức? Cho ví dụ?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ
quản trị cơ sở dữ liệu.
GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì so với
một dữ liệu lưu trên giấy?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Vậy theo em thế nào là một CSDL?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Để người sử dụng có thể tạo CSDL trên
máy tính ta phải có một phần mềm và phần
3 Hệ cơ sở dữ liệu
a) Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL
Khái niệm CSDL: một CSDL là một tập
hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân hàng, một công ti, một nhà máy…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ
để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau
Khái niệm hệ QTCSDL: Phần mềm
cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Các mức thể hiện của CSDL
GV: Có ba mức trừu tượng dùng để mô tả
CSDL: mức vật lí, mức khái niệm và mức
khung nhìn (Cho học sinh xem hình 8
SGK/12)
GV: Phân tích rõ hơn cho học sinh về ba mức
thể hiện của cơ sở dữ liệu
HS: Theo dõi, ghi chép.
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Các thiết bị vật lí: máy tính, đĩa cứng, mạng…
b) Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
Mức vật lí: là một tập hợp các tệp dữ
liệu, tồn tại thường xuyên trong thiết bị nhớ
Mức khái niệm: là sự trừu tượng hóa thế
giới thực khi nó gắn với người sử dụng Ví dụ: CSDL Lớp có thể được mô tả như một bảng, mỗi cột là một thuộc tính, mỗi hàng tương ứng với dữ liệu về một học sinh
Mức khung nhìn: là một phần của
CSDL khái niệm hoặc sự trừu tượng hóa một phần của CSDL khái niệm Một CSDL chỉ có một CSDL vật lí, một CSDL khái niệm nhưng
có thể có nhiều khung nhìn khác nhau
4 Củng cố
Nhắc lại một số phần quan trọng: khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL, ba mức thể hiện của CSDL
5 Dặn dò
Xem tiếp phần “Các yêu cầu cơ bản của một hệ CSDL”
V Rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày dạy: … / … / 2010
Chương I – KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
(Tuần 3 – Tiết 3)
I Mục tiêu bài học
Kiến thức:
Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có
cơ sở dữ liệu;
Biết vai trò của cơ sở dữ liệu trong học tập và cuộc sống;
Biết các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu;
Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ cơ sở dữ liệu
Kĩ năng:
Thái độ:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, hình minh họa hồ sơ học sinh
Học sinh: Sách giáo khoa
III Phương pháp
Thuyết trình, vấn đáp
IV Tiến trình
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm CSDL, hệ QTCSDL?
- Các mức thể hiện của CSDL?
3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Các mức thể hiện của CSDL
GV: Có ba mức trừu tượng dùng để mô tả
CSDL: mức vật lí, mức khái niệm và mức
khung nhìn (Cho học sinh xem hình 8
SGK/12)
GV: Phân tích rõ hơn cho học sinh về ba mức
thể hiện của cơ sở dữ liệu
HS: Theo dõi, ghi chép.
c) Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu
Mức vật lí: là một tập hợp các tệp dữ
liệu, tồn tại thường xuyên trong thiết bị nhớ
Mức khái niệm: là sự trừu tượng hóa thế
giới thực khi nó gắn với người sử dụng Ví dụ: CSDL Lớp có thể được mô tả như một bảng, mỗi cột là một thuộc tính, mỗi hàng tương ứng với dữ liệu về một học sinh
Mức khung nhìn: là một phần của
CSDL khái niệm hoặc sự trừu tượng hóa một phần của CSDL khái niệm Một CSDL chỉ có một CSDL vật lí, một CSDL khái niệm nhưng
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Lấy ví dụ, phân tích cho học sinh rõ từng
yêu cầu của một cơ sở dữ liệu
HS: Theo dõi, ghi chép.
Hoạt động 3: Một số ứng dụng
GV: Nêu một số ứng dụng quản lí mà em biết?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Nêu một số ứng dụng trong quản lí.
HS: Theo dõi, ghi chép
Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu được
lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh
Tính nhất quán: Sau những thao tác cập
nhật dữ liệu và ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải đảm bảo được tính đúng đắn
Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL cần được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép
và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục
vụ cho nhiều mục đích khai thác khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào một vài bài toán cụ thể
Tính không dư thừa: CSDL thường
không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin có thể dể dàng suy diễn hay tính toán được từ những dữ liệu đã có Sự trùng lặp thông tin vừa lãng phí bộ nhớ để lưu trữ, vừa dễ dẫn đến tình trạng không nhất quán thông tin
e) Một số ứng dụng
Việc xây dựng, phát triển và khai thác các
hệ cơ sở dữ liệu ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế…
4 Củng cố
Nhắc lại một số phần quan trọng: các yêu cầu cơ bản của một CSDL
5 Dặn dò
Xem trước bài 2 “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu”
V Rút kinh nghiệm