• Chẩn đoán huyết thanh miễn dịch: Sử dụng phương pháp ngưng kết hồng cầu (HI), gắn men ELISA để phát hiện kháng thể virut cúm gà trong máu gà bệnh... Điều trị[r]
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến
với bài giảng điện tử:
Thực hiện: Nhóm 2
Phan Thị Mai Nguyễn Thanh Huyền Hoàng Thị Xuân Phan Thùy Mơ
Trang 21 Khái niệm và lịch sử nghiên cứu
Trang 31 Khái niệm và lịch sử nghiên cứu
Khái niệm:
Cúm gà là một bệnh truyền nhiễm do siêu virut
cúm gây ra cho các loại gia cầm và chim hoang dã
Đặc biệt có thể xâm nhiễm cho một số loài động vật có vú.
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất
nhanh, tỉ lệ chết là 100% nếu gà bị bệnh.
Gây thiệt hại rất lớn cho nghành chăn nuôi.
Trang 4 Lịch sử:
- Bệnh được ghi nhận từ hơn 400 năm nay
- Tiếng anh: Influenza xuất phát từ tiếng Ý (Influence of the stars)
* Trên thế giới:
-1878 phát hiện bệnh ở Italia.
-1901 phát hiện căn nguyên siêu nhỏ.
-1955 phát hiện được virus gây bệnh.
- Trận đại dịch đầu tiên: 1850
Trang 5Hình 1 Bản đồ các quốc gia xảy ra dịch cúm A/H5N1 (WHO, tính đến 15/09/2008) Phần bôi
đậm là vùngdịch cúm xảy ra trên gia cầm; phần bôi nhạt là vùng dịch cúm chỉ xảy ra trên chim
Trang 7! Thời gian ủ bệnh rất ngắn 1-3 ngày
- Gà nhiễm bệnh có những triệu chứng:
Viêm đường hô hấp cấp: Thở khó, khi thở phải há
miệng, ho khẹc, chảy dịch mắt, dịch mũi và rớt dãi liên tục Nhiệt độ cơ thể tăng đột ngột 40- 45 0 C
Viêm đường tiêu hóa cấp: Tiêu chảy rất nặng, phân
xám vàng, xám xanh, đôi khi có lẫn máu, mùi phân tanh.
Nhiễm trùng huyết: Mào và tích sưng, tích nước,
xuất huyết điểm đỏ từng đám Kết mạc mắt sưng
thũng và xuất huyết, xuất huyết dưới da, đặc biệt
xuất huyết ở cả da chân.
2 Triệu chứng
Trang 8Vật đi lại không bình thường
Nằm li bi tụm đống
với nhau
Trang 9Thở khó
Viêm đường hô hấp cấp
Trang 11MÀO THÂM TÍM
Xung huyết và phù nề vùng đầu và tích
Trang 12Phù nề mặt
Trang 13- Người nhiễm cúm gà có 3 hội chứng chính:
- Sốt cao liên tục, mặt đỏ Chán ăn, lưỡi trắng.
- Mệt lả, đuối sức, chảy máu cam, hiếm nhưng quan trọng.
Hội chứng đau:
- Nhức đầu nhiều vùng trán, đôi khi lan khắp đầu.
- Đau bắp cơ: Thường gặp ở thắt lưng, chi dưới
- Cảm giác nóng, đau vùng xương ức.
Trang 14* Bệnh tích:
Mổ khám gà bệnh thấy:
Xuất huyết khí quản
Trang 15Xuất huyết nơi tiếp giáp dạ dày tuyến và thực quản
Trang 16Dạ dày tuyến hoại tử
Trang 17Ruột xuất huyết
Xuất huyết gan và đốm xuất
huyết mô mỡ
Trang 18Xuất huyết mỡ bao tim
Trang 20Cấu tạo virut
Trang 21Sức đề kháng của virut
• Virut có sức đề kháng yếu và bị vô hoạt nhanh ở
môi trường bên ngoài.
• Virut có vỏ mẫn cảm với một số chất như: ether,
chloroform, NaOH 3-5%, formol 3%, cresyl 5%, nước vôi 10%,…
• Rất nhạy cảm với nhiệt độ nên chúng dễ dàng bị
tiêu diệt ở nhiệt độ 80 0 C sau 1 phút.
• Virut mất độc tính ở 56-60 0 C Nó có thể bảo tồn độc lực một thời gian trong điều kiện lạnh ở 40 0 C Trong
ao hồ nếu không được xử lý hoá chất, virut duy trì tính gây bềnh trong 4 ngày ở 22 0 C và hơn 30 ngày ở 0 0 C.
Trang 22Các chủng virut này có sức đề kháng rất
kém, rất dễ bị tiêu diệt, vậy tại sao
chúng lại có thể gây ra những trận đại dịch có quy mô toàn cầu và khó khống
chế như vậy?
Trang 23 Tổ hợp lại: Virut có khả năng tạo
ra 144 phân nhóm virut cúm gà khác nhau.
Trang 24* Đôi khi những biến chủng đó tuy cùng một loại hình tái tổ hợp H và N nhưng đột biến nội gen của chính H và N, tạo nên tính thích ứng của loài vậy chủ khác nhau và mức độ độc lực gây bệnh khác nhau.
* Ngoài ra, tất cả mỗi phân nhóm virut trên lại
có thể chia làm 2 phân nhóm xâm nhiễm: Đặc tính xâm nhiễm thấp (LPAI) và cao (HPAI)
Rất nguy hiểm và khó kiểm soát!!!
Trang 25Đối tương nhiễm bệnh còn có thể có biến động!
Trang 26 Đặc biệt: Chủng H5N1 và H5N2
là 2 biến chủng nguy hiểm nhất,
có độc tính rất cao, đã gây ra các trận đại dịch cúm toàn cầu trên gà,
gà tây… đặc biệt là trên người với
tỉ lệ tử vong rất cao.
Trang 274 Dịch tễ học
- Động vật cảm nhiễm: Gia cầm, thủy cầm, chim hoang, kể cả trâu bò, lợn, ngựa, cá voi, hải cẩu và người… ở tất cả các lứa tuổi, chết với tỉ lệ cao
- Mùa phát sinh và lây lan dịch: quanh năm
Trang 28- Đường truyền lây: Do hít thở phải không khí có chứa mầm bệnh và do ăn phải thức
ăn nước uống có chứa mầm bệnh Bằng cả tiếp xúc trực tiếp giữa gà ốm và gà khỏe và tiếp xúc gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, môi trường
Trang 295 Chẩn đoán
• Lâm sàng và dịch tễ: Căn cứ vào đặc điểm
và bệnh tích của bệnh để chẩn đoán bước đầu
• Chẩn đoán virut: Phân lập và giám định các chủng virut cúm gây bệnh trong các
phòng thí nghiệm có đủ các trang thiết bị
và điều kiện bảo hộ
• Chẩn đoán huyết thanh miễn dịch: Sử
dụng phương pháp ngưng kết hồng cầu
(HI), gắn men ELISA để phát hiện kháng thể virut cúm gà trong máu gà bệnh
Trang 306 Điều trị
Tất cả các kháng sinh nấm và các hóa dược hiện đang được sử dụng đều không diệt được virut
cúm gà trong cơ thể gà bệnh
Virut lây lan hết sức nhanh, lại rất nguy hiểm,
có thể lây và gây bệnh cho tất cả các loài gia cầm, nhiều loài chim hoang dã, một số loài thú và cả
người
Một khi có dịch cúm gà xảy ra thì
toàn bộ gà của cơ sở phải bị hủy bỏ và tiêu độc.
Trang 317 Phòng bệnh
• Thực hiện đồng bộ 7 biện pháp phòng
chống sau:
- Chẩn đoán phát hiện kịp thời để có các
biện pháp xử lí không cho dịch lây lan
- Bao vây cách li khu vực có dịch, tiêu
hủy toàn bộ số gia cầm trong ổ dịch bằng 1
trong 2 biện pháp: phun focmol hoặc chôn dưới hố sâu có đổ thuốc sát trùng mạnh
Trang 32- Vệ sinh tiêu độc toàn bộ chuồng trại và khu
vực chăn nuôi Chỉ nuôi lại khi bã bỏ lệnh
chống dịch
- Xử lí chu đáo, cẩn thận các phương tiện
chăn nuôi để diệt mầm bệnh.
- Khi làm việc trong ổ dịch, cần có phương
tiện bảo hộ: Khẩu trang, găng tay, áo bảo hộ,
ủng cao su… hi ra khỏi ổ dịch phải để lại
phương tiện bảo hộ lại để tiêu độc
- Trong ổ dịch, khi có người bị nghi nhiễm
cúm, cần phải đưa đến cơ sở y tế gần nhất để
chẩn đoán, cách li và điều trị
Trang 33 Mỗi hộ chăn nuôi phải cam kết
• Không nuôi thả rong gia cầm
• Không mua bán gia cầm bị bệnh
• Không ăn thịt gà bị bệnh hoặc gà không rõ nguồn gốc
• Không giấu dịch
• Không vứt xác gia cầm bừa bãi
Trang 348 Tình hình dịch cúm gà hiện nay.