1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn minh Hy lạp và La Mã cổ đại

78 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại
Tác giả Nguyễn Thị Trúc Ngân, Tống Thị Thanh Thủy, Trần Trí Thiện
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Huê
Trường học Trường ĐH Văn hóa TPHCM
Chuyên ngành Quản lý văn hóa
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 7,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng đất của thế giới Hy Lạp cổ đại lớn hơn nước Hy Lạp ngày nay rất nhiều.- Miền lục địa có thể chia làm 3 vùng (Bắc, Trung, Nam) do nhiều dãy núi & eo đất hẹp tạo nên: + Dãy núi Técmôpin cắt 2 miền Bắc - Trung. + Eo đất Coranh cắt 2 miền Trung - Nam.

Trang 2

Lớp QLVH 10

Nhóm 3

01) Nguyễn Thị Trúc Ngân 02) Tống Thị Thanh Thủy 03) Trần Trí Thiện

Trang 3

Hy Lạp

cổ đại

Trang 6

I Cơ sở hình thành nền văn minh

Hy Lạp cổ đại

1.1/ Địa lí, dân cư :

- Vùng đất của thế giới Hy Lạp cổ đại lớn hơn nước Hy Lạp ngày nay rất nhiều.

- Miền lục địa có thể chia làm 3 vùng (Bắc,

Trung, Nam) do nhiều dãy núi & eo đất hẹp tạo nên:

+ Dãy núi Técmôpin cắt 2 miền Bắc - Trung.

+ Eo đất Coranh cắt 2 miền Trung - Nam.

Trang 7

- Với cấu trúc địa hình đa dạng:

+ Các đồng bằng Attích, Bêôxi, Thessallie

+ Nhiều vịnh, hải cảng, đảo lớn → thuận lợi cho việc phát triển hàng hải.

+ Lợi dụng mặt biển Êgiê phẳng lặng, sự nối tiếp kéo dài của các đảo → phát triển ngành mậu dịch hàng hải.

+ Nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú.

- Nằm trong khu vực khí hậu ôn đới Địa Trung Hải

→ lý tưởng đối với cuộc sống của con người

Trang 8

- Về dân cư, dân Hy Lạp cổ đại

gồm nhiều tộc người như người

Êôliêng (Eolien), Akêăng

(Acheen), Đôriêng (Dorien)

- Tới thế kỉ VIII-VII TCN các tộc người đó đều tự gọi một tên chung

là Helenes và gọi đất nước mình là Hella tức Hy Lạp

Trang 10

1.2/ Sơ lược lịch sử:

* Thời kì văn hoá Cret-Myxen (thiên niên

kỷ III đến XII TCN)

* Thời kì Homer (XI-IX TCN)

* Thời kì thành bang (thế kỉ VIII-IV TCN)

* Thời kì Hy Lạp hoá (từ năm 337 đến 30

TCN)

Trang 11

*** Thời kì văn hoá Cret-Myxen ***

- Khoảng thiên niên kỉ III TCN tới thế kỉ XII

TCN

- Tại đảo Cret và Myxen, phía nam bán đảo

Bancăng tìm thấy dấu tích nền văn hoá của người Akêang.

- Cuối thế kỉ XII TCN, người Đôriêng với vũ

khí bằng sắt, tấn công người Akêang, chống

đỡ không được và các quốc gia của người Akêang đã bị tiêu diệt

→ Thời kì Cret-Myxen kết thúc Thời kì Cret-Myxen kết thúc.

Trang 12

*** Thời kì Homer ***

- Vào thế kỉ XI-IX TCN

- “Thời đại anh hùng” phản ánh trong 2

bản anh hùng ca Iliát & Ôđixê của

Homer.

- Đây cũng chính là giai đoạn cuối của

xã hội nguyên thủy, xã hội có nhà nước đang hình thành.

Trang 13

Tp kể về cuộc phiêu lưu của hai người anh hùng Asin và Ôđixê trong cuộc chiến chống lại định mệnh, tạo lập những kì tích trên trần thế khiến chính các vị thần trên đỉnh Olumpus cũng phải thèm muốn; cho thấy sức mạnh của con người, sức mạnh của tình

yêu và lòng nhân ái

Trang 14

Con ngựa thành Tơroa (Troy)

Trang 15

*** Thời kì thành bang ***

- Thế kỉ VIII – IV TCN

- Thời kì quan trọng nhất, đạt những thành

tựu văn minh rực rỡ nhất – xuất hiện

nhiều nhà nước nhỏ (thành bang), mạnh nhất là Xpác & Aten

- “ Aten là cái mẫu mực hoàn hảo nhất về nền dân chủ mà toàn Hy Lạp đã noi theo” theo Plutác.

Trang 16

*** Thời kì Hy Lạp hoá ***

- Từ năm 337 đến 30 TCN

- Các đội quân của Hy Lạp đã mang văn hoá

Hy Lạp truyền bá khắp vùng tây Á và Bắc Phi → thời kì Hy Lạp hoá.

- Đến thế kỉ I TCN, đế quốc La Mã đang

phát triển hùng mạnh, thôn tính Địa Trung Hải → Hy Lạp bị nhập vào đế quốc La Mã

Trang 17

II Những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Hy Lạp cổ đại

Tuy xuất hiện muộn hơn nền văn minh Ai Cập nhưng nhờ tiếp thu được nhiều giá trị

từ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại và phát triển lên, nâng lên tầm khái quát, nên nền văn minh Hy Lạp cổ đại đã có rất nhiều

đóng góp giá trị

Trang 18

2.1/ Chữ viết, văn học:

*** Chữ viết ***

- Về chữ viết, người Hy Lạp cổ đại đã dựa trên

hệ thống chữ viết của người Phênixi

(Phoenicia) rồi cải tiến, bổ xung thành một hệ thống chữ cái mới gồm 24 chữ cái.

- Từ chữ Hy Lạp cổ sau này đã hình thành nên

chữ Latinh và chữ Slavơ Đó là cơ sở chữ viết

mà nhiều dân tộc trên thế giới ngày nay đang

sử dụng

Trang 20

Bình gốm

có chữ viết

Trang 22

Tình yêu của Paris và Helen

Trang 23

Các vị Thần trong thần thoại

Hy Lạp

Trang 24

Nữ thần Hera trên đỉnh Olympus

Trang 26

Nàng Echo xinh đẹp nhưng lắm lời nên đã bị nữ thần Hera

trừng phạt.

Trang 27

b) Thơ ca:

- Thơ ca là thể loại văn học rất phát

triển

- Tiêu biểu nhất phải kể đến tác phẩm

Iliat và Ôđixê của Homer

Trang 28

Homer

Trang 29

c) Kịch

Người HL là dân tộc mở đầu cho loại hình nghệ thuật kịch, là ngọn nguồn của sân khấu châu Âu, với nhiều tác phẩm bất hủ:

Prômêtê bị xiềng (Etsin)

Ơđíp làm vua (Xôphôclơ)

Mêđê (Ơripít)

Trang 30

2.2/ Sử học

Lịch sử chiến tranh Hy-Ba

Lịch sử chiến tranh Plôpônedơ.

Trang 31

2.3/ Kiến trúc & điêu khắc

Trang 32

Cột Côranh

Trang 33

Quần thể Acropol

Trang 34

Acropole là tên gọi của những

quần thể công trình đền đài, tường thành, xây dựng trên những khu đồi cao, dùng vào mục đích lễ nghi hay tôn giáo

Đền Athèna

Đền Parthénon

Trang 35

Đền Actêmít thuộc thành phố Ephôdơ

Trang 36

Đền Parthenon

Trang 37

Mặt phía Nam của đền

Parthenon với những

hư hại trong

vụ nổ năm

1687

Trang 38

Chi tiết các

metope phía Tây Một trong những điêu khắc chạm nổi đã bị lấy ra từ cuộc thám hiểm của Lord Elgin, nay ở trong viện bảo tàng Anh

Trang 40

Đền Silinus

Trang 41

Đền thần Zeus ( năm 450 TCN)

Trang 42

Bên tay phải thần Zeus là thần

Victory có cánh

biểu tượng cho

chiến thắng trong các kỳ Thế Vận

Hội Olympic Bên tay trái của tượng

là quyền trượng

với một con chim đại bàng đậu trên đỉnh trượng,

chính là biểu

tượng của thần

Zeus

Trang 43

Thánh địa Delphi, Đền thờ thần Apollo, thiêng nhất toàn cõi Hy

Lạp

Trang 44

Delphi được ghi tên vào danh sách di sản thế giới năm 1877

Trang 46

*** Điêu khắc ***

- Nhiều tác phẩm là mẫu mực cho

điêu khắc

- Những nhà điêu khắc tiêu biểu

thời đó như: Phiđat ( Phidias) , Mirông ( Miron) , Pêliklêt

(Polykleitos)

Trang 47

Tượng lực sĩ ném đĩa

Trang 48

Thần

Vệ nữ

Trang 49

Nữ thần Atena

Trang 50

Thần Hecmet

Trang 51

trinh nữ, thần bảo vệ cho sự sinh nở; sau này sang thời

La Mã thì Artemis kiêm

luôn chức nữ thần mặt

trăng Biểu tượng của

Artemis: con hưu đực, chó săn, nai, cung tên, và mặt trăng.

Trang 53

*** Toán học ***

Talét đã phát minh ra tỷ lệ thức

→ tính được chiều cao của Kim tử tháp.

Trang 54

Pytago đã tìm ra

định lý về quan hệ giữa ba góc trong tam giác vuông

Đlý Pytago.

Ông còn phân biệt số chẵn, số

lẻ, số không chia hết,…

Trang 55

Ơclít (HL) tìm ra định đề Ơclít –

cơ sở của môn Hình học

Trang 56

Acsimét đã tính được số pi (π) nằm

giữa ; Thể tích & diện tích toàn

phần của nhiều hình khối

Trang 59

*** Vật lý ***

- Acsimét tìm ra nguyên lý đòn

thủy lực học Ngoài ra, ông còn phát minh ra máy bơm nước,

kính hội tụ, ….

Trang 60

Hãy cho tôi một

điểm tựa, tôi sẽ nhấc quả đất này lên

Trang 61

Máy bắn đá của Acsimét

Trang 62

Ống quay (bơm nước) của Acsimét

Trang 63

*** Y học ***

- Hipôcrát được xem là người sáng lập

ra nền y học hiện đại

+ Ông đã thực hành y khoa trên cơ

sở các quan sát và các nghiên cứu cơ thể con người

+ Ông đã chữa bệnh bằng biện

pháp uống thuốc hoặc mổ xẻ

Trang 64

Hippocrates ( 460 – 377 TCN )

Trang 65

dùng thuốc mê để phẫu

thuật bệnh nhân.

Trang 66

2.5./ Triết học

- Hy Lạp cổ đại là quê hương của nền

triết học phương Tây.

- Triết học Hy Lạp rất đa dạng, nhưng

chung quy cũng bao gồm hai phái chính

là triết học duy vật & triết học duy tâm.

Trang 67

*** Triết học duy tâm ***

- Có nhiều nhà triết học duy tâm nổi

tiếng Họ là những học giả thông minh

& có tài hùng biện.

+ Goócgiát đã đề cập đến quan điểm:

“tồn tại không tồn tại”.

+ Xôrát là người đầu tiên đưa ra

phương pháp quy nạp & định nghĩa.

Trang 69

- Nhà triết học vĩ đại nhất HL cổ đại là

+ Ông có công lao rất lớn trong việc

sáng tạo ra môn Logic học.

Trang 70

*** Triết học duy vật ***

- Có rất nhiều nhà triết học bàn về

nguồn gốc của vũ trụ & đều lấy giới

tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên

→ Tác phẩm Bàn về giới tự nhiên của

Hêraclít.

Trang 71

- Đêmôcrít (460 – 370 TCN), nhà triết

học duy vật lớn nhất của Hy Lạp cổ đại

+ Ông cho rằng: “Nguồn gốc của vạn vật là nguyên tử & chân không” + Ông còn được Mác – Ăngghen coi là “Bộ óc bách khoa trong số

những người Hy Lạp”.

Trang 72

2.6/ Pháp luật

Bộ luật cổ nhất của Hy Lạp là Bộ luật cổ nhất của Hy Lạp là

bộ luật Đracông, bộ luật này

có những hình phạt rất khắc nghiệt, có khi chỉ ăn cắp cũng

bị xử tử

Trang 73

- Sau này, nhờ những cải cách của Xôlông, Clixten, luật

pháp Hy Lạp ngày càng mang tính dân chủ hơn.

- Tiếp theo, những pháp lệnh

của Ephiantet & Piriclet ra

đời.

Trang 74

2.7/ Ẩm thực, thể thao

*** Ẩm thực ***

Ẩm thực Hy Lạp rất đa dạng và phong phú, đồng thời chịu ảnh hưởng của nhiều dòng ẩm thực như miền Nam Pháp, Ý và Trung Đông

Dầu oliu là loại hương liệu đặc trưng và có mặt trong hầu hết các món ăn của Hy Lạp Cây lương thực chủ yếu của Hy Lạp là lúa mì, song bên cạnh đó còn có lúa mạch Các loại

rau xanh được dùng phổ biến tại đây là cà, cà chua, đậu xanh,

ớt xanh & hành.

Mật tại Hy Lạp được chế biến chủ yếu từ mật của các

loại hoa, đặc biệt là từ họ cam quýt.

.

Trang 75

*** Thể Thao ***

- Hy Lạp là một đất nước có truyền thống

về thể thao Đây là nơi ra đời của Thế vận

hội vào năm 776 trước Công nguyên

tiên cũng được tổ chức tại thành phố Athena của nước này.

Trang 76

Ngọn đuốc Olympic được thắp sáng tại di chỉ cổ Olympia, nơi khai sinh kỳ vận hội Olympic đầu tiên năm 776 TCN.

Trang 77

Ngọn đuốc được trao cho VĐV tiếp nhận đầu tiên tại sân vận động cổ Olympia

Ngày đăng: 13/05/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w