1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 4 - VĂN MINH HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI

48 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 204,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời kỳ quan trọng nhất trong lịch sử Hy Lạp cổ đại, ở thời kỳ này Hy Lạp xuất hiện những nước nhỏ lấy thành bang làm trung tâm gọi là thời kỳ các thành bang.

Trang 1

CHƯƠNG 4 - VĂN MINH HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI

+ Các đảo trên biển Êgiê;

+ Miền ven biển phía Tây Tiểu Á

+ Miền lục địa chia làm ba khu vực: (Bắc –Trung –Nam) + Trung bộ có nhiều đồi núi nhưng cũng có đồng bằng trù

phú (Át tích – Bêôxi).

Nơi đây hình thành nên nhiều thành phố quan trọng và nổi

tiếng: Aten, trung tân kinh tế chính trị của Hy Lạp và Châu Âu.

+ Nam bộ: là đảo có hình bàn tay bốn ngón có tên là

Pêlôpônedơ Ở đây có nhiều đồng bằng màu mỡ thuận lợi cho

việc phát triển kinh tế nông nghiệp trồng trọt

Trang 2

+ Bờ biển phía đông của bán đảo Ban căng, khúc khủy

có nhiều vũng vịnh, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển

+ Vùng Tiểu Á: là vùng đất giàu có, cầu nối liền văn minh

Hy lạp với phương Đông.

Hy lạp không có đất đai màu mở nhưng có nhiều mỏ đấ

sét (Bêôxi- Côranhtơ), nhiều mỏ kim lọai quí: vàng, bạc, sắt…

4.1.1.2 CƯ DÂN

Thời cổ đại: Hy Lạp có nhiều bộ tộc người sinh sống:

Eôôliêng; Iôniêng; Akêăng; Đôniêng

4.1.1.3 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HY LẠP CỔ ĐẠI

a Văn hoá Crét và Myxen

Các nhà khảo cổ đã tìm thấy nền văn minh Crét – Myxen phát triển rực rỡ trên đảo (Crét – Pêlôpônedơ)

Văn minh Crét tồn tại đầu thiên kỉ III tCN – thế kỉ XII

tCN, chủ nhân của văn minh Crét là người Akêăng.

Thời kì huy hòang nhất của văn minh Myxen là từ thế kỉXVI – XII tCN

Từ 1194 – 1184 tCN, My xen đã xâm chiếm thành

Trang 3

Tòan bộ lịch sử giai đọan này được phản ánh trong hai

bộ sử thi của nhà thơ Hôme (Ilíat – Ôđixê).

Nội dung: phản ánh cuộc chiến tranh giữa người Hy Lạp và người Tơ roa

c Thời kì các thành bang (VIII – IV tCN)

Thời kì quan trọng nhất trong lịch sử Hylạp cổ đại, ởthời kì này Hy Lạp xuất hiện những nước nhỏ lấy thành banglàm trung tâm, gọi là thời kì các thành bang

Quan trọng nhất là thành bang Xpác – Aten.

+ Xpác nằm ở phía nam bán đảo Pelôpônedơ, đây là

thành bang bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế, nhưng rấtmạnh về quan sự

+ Aten ở miền trung Hy Lạp, vùng có nhiều khóang

sản, có hải cảng thuận lợi cho việc phát triển công thương

Thế kỉ VtCN, Hy Lạp bị đế quốc Ba Tư xâm lược, mà

trong lịch sử gọi là cuộc chiến tranh Hy – Ba Hy Lạp giành

được thắng lợi và bước vào thời kì phát triển chế độ chiếm nô,

từ đó trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa của phương Tây

c Thời kì Makêđônia

Nước Ma-kê-đô-nia ở phía bắc bán đảo Ban kăng

mạnh lên, và đưa quân vào Hy Lạp, Hy Lạp phải thuần phục

Trang 4

Năm 168 tCN , Ma-kê-đô-nia bị La Mã tấn công tiêu

diệt

Năm 149TCN - 146 tCN, Hy Lạp bị sát nhập vào đếquốc La Mã

Các quốc gia do người Makêđônia lập lên ở phương

đông đã bị người La Mã thôn tính Các quốc gia

này đến thời cận đại được gọi chung là những

nước bị Hy Lạp hóa.

4.2.1.Tổng quan về văn minh La- Mã

4.2.1.1 ĐỊA LÍ

- La Mã hay còn gọi là Rô-ma, tên quốc gia

cổ đại trên bán đảo Ý, thuộc miền Nam Âu

+ Phía bắc, có dãy An-pơ chắn ngang là biên giới tự

nhiên giữa Ý và Châu Âu

+ Phía nam, có bán đảo Xi-Xin

+ Phía Tây, có đảo Coóc-xơ và Xác -đen -hơ

Ý có nhiều đồng bằng và đồng cỏ thuận lợi cho việcphát triển kinh tế trồng trọt và chăn nuôi

- Ý có nhiều kim lọai: đồng –chì…

- Bờ biển phía nam có vũng vịnh thuận lợi phát triểnkinh tế biển

La Mã thực hiện chính sách xâm lược và trở thành đếquốc rộng lớn bao gồm đất đai của ba châu lục

Bản đồ La mã TCN

Trang 5

Nhà nước La Mã ra đời vào thế kỉ VII tCN, đứng đầu

là vua Xecviút Tulitút

Khi mới hình thành nhà nước bao gồm Vua – Viện nguyên lão – Đại Hội nhân dân.

Về sau một chính quyền mới do nhân dân sắp đặt gọi làchế độ cộng hòa

Sự thành lập đế quốc La Mã

Khi mới thành lập, La Mã chỉ là một thành bang nhỏ ở

miền trung Ý

Từ thế kỉ IV tCN, La Mã thi hành chính sách xâm lược

và chinh phục toàn bộ bán đảo Ý

Sau cuộc khởi nghĩa của nô lệ do Xít - Pác - ta- cút

cầm đầu (năm 73-71 tCN), từ đó đế quốc La Mã dần dần bị suyyếu

Trang 6

b Thời kì quân chủ

Quá trình chuyển biến từ chế độ quân chủ sang chế

độ công hòa

Từ thế kỉ I TCN, chế độ công hòa chuyển dần sang

chế độ độc tài, người độc tài đầu tiên là Xila

Sau khi đàn áp được cuộc khởi nghĩa của Xpáctacút,

La Mã xuất hiện chính quyền tay ba lần thừ nhất boa gồm: Cráxút- Pompê – Xeda

Xêda đã giành thắng lợi Năm 45 tCN Xê da trở thành người đứng đầu nhà nước Năm 44 tCN Xêda bị ám sát

La Mã xuất hiện chính quyền tay ba lần thứ hai gồm :

Antôniút – Lêpiđút - Ốctavianút.

Ốctavianút giành thắng lợi và nắm quyền lãnh đạo (tôn

lên làm nguyên thủ )

Sự suy vong của đế quốc La Mã

- Thế kỉ III, nền kinh tế, xã hội La Mã bị khủng hỏang.

- Năm 395, hòang đế Têôđôdiút chia đế quốc La Mã

thành hai nước:

+ Đông đế quốc La Mã đóng đô ở Cônstantinốplơ

+ Tây La Mã đóng đô ở La Mã.

Thời gian nay, các bộ tộc người Giécmanh từ bên

ngoài tràn vào xâm chiếm La Mã

Trang 7

Đến năm 476, người Giécmanh lật đổ hòang đế cuối

cùng của đế quốc Tây La Mã Đến đây đế quốc La Mã đi vàodiệt vong Và đây cũng là mốc đánh dấu chấm dứt chế độchiếm nô ở La Mã

Đến cuối thế kỉ V, đế quốc La Mã chỉ còn là vùng đất

nhỏ bé do người Giecmanh nắm quyền

Đế quốc Đông La Mã tiếp tục tồn tại và đi vào phát

triển chế độ phong kiến, đấn năm 1453, bị Thổ Nhĩ Kì tiêu diệt.

4.2 Những thành tựu chủ yếu của văn minh Hy Lạp - La

Trang 8

Thần trong thần thọai cũng rất gần gũi với đời sống

con người ( yêu, ghét…): Các thần: Apôlô thần ánh sáng; Posiđon thần biển; Đêmêtê là thần lúa; Aphrôđít, thần tình yêu và sắc đẹp, Prôtêmê là thần sáng tạo…trong đó thần

Dzớt được người Hy Lạp cổ đại coi là Thần Chủ ( Thần có vịtrí cao nhất trong các vị thần)

+ I-li-át gồm 15683 câu thơ, phản ánh cuộc chiến

tranh gay go giữa người Hy Lạp và người Tơroa ở vùng tiểuá

+ Ô-đi-xê gồm 12110 câu thơ, phản ánh sự chiến

thắng trở về của người Hy Lạp

I-li-át và Ô-đi-xê không chỉ có giá trị về văn học mà nócòn có giá trị về lịch sử

- Thời kì sau nhà thơ Hôme, là nhà thơ nổi tiếng

Hêdiốt với các tập thơ nổi tiếng : Gia phả các thần; Lao động

và ngày tháng…

Trang 9

Từ thế kỉ VII –VI tCN, bắt đầu xuất hiện thơ trữ tình,với nhiều tác giả nổi tiếng:

+ Acsilôcút: được coi là người đặt nền móng cho thơ

ca trữ tình ở Hy Lạp

+ Xaphô: đưa thơ trữ tình đạt đến trình độ điêu luyện,

được coi là nàng thơ thứ Mười sau chín nàng thơ con củathần Dớt trong truyện thần thọai của Hy Lạp

+ Anácnêrông: là nhà thơ trữ tình lớn.

+ Panhđa: được coi là nhà thơ trữ tình cuối cùng của

Hy Lạp

- Thơ ca của La Mã: La Mã chịu ảnh hưởng nhiều của

văn học Hy Lạp Văn học của La Mã bao gồm: Sử thi, thơ catrữ tình, văn xuôi, kịch…

Thời kì phát triển nhất của thơ ca La Mã là thời kìthống trị của Ốctavianút, các nhà thơ nổi tiếng:

+ Viếcghilíut: là nhà thơ lớn nhất của La Mã Với các

tác phẩm: Bài ca người chăn nuôi; Khuyến nông và đặc biệt làtác phẩm Ênếit, làm cho ông trở thành người nổi tiếng

+ Hôratiút: Tác phẩm tiêu biểu nấht là tập thơ ca ngợi

gồm 103 bài

+ Ôđiviút: tác phẩm tiêu biểu là “Tình ca”, “các ngày

lễ”

Trang 10

1.3.1 Hy Lạp: nghệ thuật kịch bắt nguồn từ hình thức ca múa

hóa trang các lễ hội

Nghệ thuật kịch có hai loại: Bi kịch và hài kịch

* Bi kịch:

+ Etsin là đại biểu tiêu biểu cho thể lọai bi kịch Ông

sáng tác 70 vở kịch, có 5 vở truyền lại đến ngày nay

Hầu hết các tác phẩm, của Ông đều lấy đề tài trong thầnthọai Hy Lạp.Nội dung chủ yếu phản ánh xã hội đương thời

Etsin là người sáng tác kịch bản đầu tiên, là đạo diễn,

nhà cải tiến nhạc cụ… cho nên ông được mệnh danh là cha

+ Ơripít: Ông sọan 92 vở kịch truyền lại ngày nay 18 vở.

Ông là nhà sáng tác kịch tâm lí xã hội, là bậc tiền bối là

thầy của Séch pia Tiêu biểu nhất là vở Mê-đê.

* Hài kịch: Hài kịch của Hy Lạp chủ yếu là đề cập đến

cuộc sống lặt vặt trong đời sống hàng ngày

Trang 11

Tiêu biểu là A-rix-to-phan (450-388tCN), là nhà sáng tác

hài kịch tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại Ông sáng tác 44 vở kịch,

để lại ngày nay còn 11 vở Những vở kịch nổi tiếng: Những kịsĩ; đàn ong bò vẽ, đàn chim…

1.3.2 Kịch của La Mã:

Ở La Mã có các nhà thơ vừa là nhà sọan kịch.Tiêu

biểu: Andronicút; Nơvíut, Eniút, Plantút, Teraxiút

Năm 240tCN, La Mã bắt đầu diễn kịch, Andrônicút được

coi là nhà thiết kế kịch bản đầu tiên

2 SỬ HỌC

2.1.Sử học HyLạp

Trước thế kỉ thứ V tCN, người ta biết đến sử hoc xa

xưa của Hy Lạp là thông qua truyền thuyết và sử thi

Từ thế kỉ thứ V tCN, Hy Lạp mới chính thức có sử học

thành văn Các nhà sử học nổi tiếng:

+ Hêrođốt: (484-425) là nhà sử học đầu tiên của Hy Lạp,

Ông được mẹnh danh là cha đẻ của sử học Hy Lạp và phương Tây.

Các tác phẩm sữ học của ông không chỉ viết lịch sử củamột nước (Hy Lạp), mà cả lịch sử của một số nước phươngĐông như: Átxiri, Babilon, AiCập…

Trang 12

Tác phẩm sử học quan trọng nhất là “lịch sử của cuộc chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư) Mặc dù các tác phẩm sử học

của ông còn nhiều hạn chế, nhưng vẫn được trân trọng, vì cónhiều sử liệu quí

+ Tuxiđít: (460-395): là nhà sử học có vị trí quan trọng

của Hy Lạp cổ đại

Ông được coi là người viết sử nghiêm túc, các tác phẩm

sử học của ông rất có giá trị Tác phẩm tiêu biểu: Cuộc chiến tranh pêlôpônedơ.

Ông nói viết sử không phải để mong một tiếng khen nhất thời mà để tạo thành một kho tài liệu muôn đời quí báu của lòai người.

+ Xê-nô-phôn: (430-359) Với tác phẩm “lịch sử Hy Lạp

được coi là quan trọng nhất

2.2.Sử học La Mã

Giữa thế kỉ VtCN, La Mã đã có tài liệu tương tự lịch sử.

Nền sử học của La Mã thực sự bắt đầu cuối thế kỉ III tCN+ Nhà sử học đầu tiên vừa là nhà soạn kịch là Nơ-ví-ut,

tác phẩm tiêu biểu là “cuộc chiến tranh Pu-ních”

+ Pha- bi-út, là người đầu tiên viết sử bằng văn xuôi

+ Ca-tông (234-149): là người đầu tiên dùng văn xuôi La

-tinh để viết sử Tác phẩm tiêu biểu là nguồn gốc

Trang 13

+ Pô-li-bi-út (205-125): tác phẩm tiêu biểu của Ông là bộ

thông sử gồm 40 quyển, viết về lịch sử Hy Lạp và La Mã Vàcác nước phương Đông, Địa trung hải

+ Titút liviút (59 tCN-17 sCN) là nhà sử học suất xắc

nhất của La Mã dười thời trị vì của Ốctavianút Tác phẩm lớn

nhất của Ông là “lịch sử La Mã từ khi xây thành đến nay”

+ Taxitút (cuối thế kỉ I đầu II), tác phẩm tiêu biểu là “lịch

sử biên niên”, viết về thời kì đầu của đế quốc La Mã Vạch

trần sự thối nát của chính thể chuyên chế

+ Plutác, tác phẩm quan trọng của Ông là “Tiểu

sử so sánh”, vừa có giá trị sử học, vừa có giá trị văn

học

3 NGHỆ THUẬT

3.1 Kiến trúc

Tiêu biểu: kiến trúc đền miếu, rạp hát, sân vận

động Aten là nơi có nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu

Tác phẩm kiến trúc tiêu biểu, vừa là công trình kiến trúc

nổi tiếng của thế giới cổ đại: đó là đền Pac-tê-nông (đề thần Dớt)

3.2 Điêu khắc

Hy Lạp: Đến thế kỉ VtCN có nhiều kiệt tác, gắn liền với

những tên tuổi tài năng:

Đền Partheno n

Trang 14

+ Mi-rông: tác phẩm thành công nhất là lực sĩ ném đĩa

+ Phi-đi-át: tác phẩm nổi tiếng là pho tượng Nữ thần tê-na (thần phù hộ) được làm bằng vàng khối và ngà voi.

A-+ Pô-li-clét: tác phẩm nổi tiếng là: “người cầm dáo), thần

Hê-ra được khảm bằng vàng và ngà voi.

* La Mã: Nghệ thuật điêu khắc của La Mã cùng với

phong cách nghệ thuật điêu khắc của Hy Lạp gồm haithể lọai: tượng và phù điêu

3.3 Hội hoạ

Nghệ thuật hội họa của Hy Lạp – La Mã đẹp,

và đặc sắc, ngày nay còn lại ít Những họa sĩ tiêu biểu

của Hy Lạp cổ đại: Pô-li-nhốt, A-pô-lô-đo.

Các tác phẩm hội họa của La Mã cổ đại còn giữlại chủ yếu là các bức bích họa

4 KHOA HỌC TỰ NHIÊN

4.1 Khoa học tự nhiên của Hy Lạp.

4.1.1 Toán học

Nhiều nhà khoa học nổi tiếng:

+ Ta-lét (VII-VI): phát minh quan trọng của ta lét là tỷ lệ

thức (tính chiều cao bằng cách đo bóng)

Talét còn là nhà thên văn học, Ông tính trước được ngàynhật thực và nguyệt thực Nhưng ông đã nhận thức sai lầm về

Đấu

trường

La-mã

Trang 15

trái đất? (trái đất nổi trên mặt nước, vòm trời hình bán cầu úplên)

+ Pi-ta-go (580 -500), Ông phát minh ra định lí Pi-ta-go

quan hệ ba cạnh của tam giác vuông (TQ thời Tây hán cũngbiết đến) Ông còn phân biệt được số chẵn, số lẻ, số khôngchia hết

Ông cũng là nhà thiên văn học, ông cho rằng trái đất hìnhcầu quay theo quĩ đạo nhất định

+ Ơ-clít (330 -275) phát minh quan trọng của ông là sự

ra đời của sách tóan học sơ đẳng, cơ sở của môn hình học.Ông là thủy tổ của phép tiên đề hiện đại

Ngoài ra ông còn thành công trên các lĩnh vực nhưQuang học, âm nhạc

+ Ácsimét (187 -212 tCN): Thành tựu lớn nhất của ông

là tìm được số pi chính xác, sớm nhất trong lịch sử phươngTây

Ông còn tìm ra cách tình thể tích, diện tích toàn phần củamột hình khối

Phát minh quan trọng về vật lý đó là lực học, đặc biệt lànguyê lí đòn bẩy (Câu nói nổi tiếng của ông)

Trang 16

Ngòai ra, ông còn nhiều phát minh khoa học khác rất cógiá trị ngày nay chúng ta thừa hưởng: đường soắn ốc, bánh

xe răng cưa, thủy lực học, máy ném đá, gương sáu mặt…

+ A-rix-tác (310 – 230), Ông là người đầu tiên đưa ra

thuyết mặt trời

Ông tính chính xác thể tích mặt trăng, mặt trời và trái đất

và khoảng cách giữa các thiên thể này Ông cho rằng trái đất

tự quay và quay xung quanh mặt trời theo quĩ đạo nhất định

+E-ra-tô-xen (284 – 192), Ông là nhà khoa học giỏi về

nhiều lĩnh vực: tóan, văn, lý địa, sử…

Thành tựu nổi bật của ông là tính được độ dài của vòngkinh tuyến trái đất là 39.700 km

4.1.2 Khoa học tự nhiên của La Mã.

La Mã thời cổ đại cũng có rất nhiều nhà khoa học nổi

tiếng:

+ Pliniút (23-79) là nhà khoa học nổi tiếng nhất của La

Mã cổ đại Ông viết rất nhiều tác phẩm y học có giá trị và đểlại tới ngày nay

5 TRIẾT HỌC

5.1 Triết học duy vật

Nếu Ấn Độ là quê hương của triết học phương Đông, thì

Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây

Trang 17

Hy Lạp và La Mã cổ đại đã có rất nhiều nhà triết học nổitiếng, có nhiều đóng góp cho nền triết học của nhân loại.

+ Talét là nhà triết học duy vật đầu tiên của Hy Lạp cổ

đại, Ông vừa là nhà tóan học xuất sắc (định lí Talét) Ông cho

rằng nước là yếu tố cơ bản đầu tiên của vũ trụ.

+ Anaximăngđrơ (611-547), ông là nhà triết học duy vật,

Ông cho rằng nguồn gốc của vũ trụ là vô cực (chia thanh hai

mặt đối lập: khô-ướt; nóng - lạnh và từ sự kết hợp đó mà sinh ra mọi vật; nước, lửa…)

+ Anaximen (585-525), Ông cho rằng nguồn gốc vũ trụ

là không khí (vạn vật bắt đầu từ không khí và ttrở về với

không khí) (triết học biện chứng)

+ Hêraclít (540 – 480), Ông là nhà triết học duy vật lớn

nhất của Hy Lạp cổ đại Ông cho rằng nguồn gốc của vũ trụ

bắt nguồn từ lửa.

Đặc biệt là Ông cho rằng mọi sự vật trong tự nhiên, trong

xã hội luôn luôn vận động và biến đổi, sự đấu tranh và chuyểnhóa giữa hai mặt đối lập Đây là quan điếm biện chứng đúngđắn và rất tiến bộ

+ Empêđôlơ (490 -430), Ông cho rằng nguồn gốc vũ trụ

không phải là một yếu tố mà là do 4 yếu tố vật chất tạo thành:

đất, nước, lửa và không khí

Trang 18

( người Trung Quốc thì cho là 8 yếu tố)

+ Anaxago (500 – 428), Ông là thầy của Pêliclét, người

đứng đầu nhà nước Aten (433-429) Ông cho rằng nguồn gốccủa vũ trụ là do nhiều yếu tố tạo thành

Ngòai ra Ông còn là nhà tóan học, nhà thiên văn học,

Ông cho rằng ánh sáng của mặt trăng được nhận từ mặt trời.

(Trương Hàng nhà thiên văn học Trung Quốc cổ đại đầu công nguyên cũng biết đến )

+ Đêmôcrít (460 – 370), Ông là nhà triết học duy vật lớn

nhất của Hy Lạp cổ đại (được coi là bộ bách khoa) Ông cho

rằng nguyên tố đầu tiên tạo thành vạn vật là nguyên tử Các

nguyên tử đều trong chân không và kết hợp với nhau sinh ra

sự vật, thế giới không phải là thần linh

Ngoài ra ông còn giỏi về nhiều lĩnh vực khoa học khácnhư: tóan, lý, thiên văn, y học …

+ Êpyquya (341 -270), Ông cho rằng vũ trụ là do vật chất tạo thành mà phần tử nhỏ nhất là nguyên tử Nhưng

ông hòan tòan không phủ nhận thần (thần không quan tâmđến đời sống con người)

Trong nhận thức thì cảm tính là nguồn gốc sự thật, của

sự nhận thức, do đó bản thân cảm giác không có sai lầm, sai

Trang 19

lầm là do sự giải thích, phán đóan của con người đối với cảmgiác.

5.2 Triết học duy tâm

Về triết học duy tâm thì: Hy Lạp – La Mã cũng có nhiều

đại biểu triết học duy tâm nổi tiếng, có tài hùng biện tiêu biểunhư:

+ Protagôrát (485-410), đại biểu tiêu biểu đầu tiên cho

trường phái triết học ngụy biện Ông cho rằng nhận thức cótình chất chủ quan Nhận thức của mỗi con người khác nhau,

do đó cài gì mà con người nhận thấy hợp lí thì sự thực nó làhợp lí, đồng thời mỗi sự vật đều có hai mặt, có thể có hai cáchphán đóan hợp lí: (ví dụ, người bệnh thì xấu đối với mìnhnhưng lại tốt đối với thầy thuốc)

+ Gióocgiát (487-380), Ông cho rằng “tồn tại và không tồn tại” Vì nếu cái gì tồn tại chăng nữa thì cũng không thể

dùng ngôn ngữ để diễn tả được, vì ngôn ngữ không đủ đểdiễn tả tư tưởng

+ Xôcát (469-399), là nhà triết học ngụy biện lớn nhất

của Hy Lạp cổ đại trong phương pháp luận của ông đã phảnđối việc học lí thuyết

Về chính trị, ông đã có chủ trương trái với chế độ dânchủ ở Aten cho nên ông bị xử tử

Trang 20

+Platông (427-327), là nhà triết học duy tâm lớn nhất của

Hy Lạp cổ đại Nổi bật trong quan điểm triết học của ông là ý

niệm và linh hồn bất diệt.

+ Arixtốt (384 -322), là nhà triết học vĩ đại nhất của Hy

Lạp cổ đại, Ông uyên bác về nhiều lĩnh vực, được coi là bộbách khoa tòan thư của Hy Lạp và công lao to lớn khác đó làsáng tạo ra môn Lo-gic học

Về triết học ông ảnh hưởng nhiều của tư tưởng triết họcĐêmôcrít và Platông, cho nên tư tưởng triết học của ông vừa

có tính duy vật vừa có tính duy tâm (nhà triết học nhị nguyên)

Ngòai ra ông còn có nhiều đóng góp cho nhiều lĩnh vựckhác

+ Thời kì Hy Lạp hóa, La Mã cũng có các nhà triết học

tiêu biểu: Xênéc, Êphích têtút, Maccútôrêliút…

6 LUẬT PHÁP

6.1 Luật pháp của Hy lạp

Hệ thống pháp luật của Hy Lạp được xây dựng có hệ

thống, qui củ, chẽ Tiêu biểu là luật Đracông, bộ luật được coi

là rất nghiêm khắc

Sau khi sọan thảo, bộ luật được khắc lên bia đá và đặt ởnhững nơi công cộng, đây là bước tiến đáng kể của bộ luật

Trang 21

Aten, hạn chế sự độc đóan của tòa án của quí tộc, thể hiệnquyền bình đẳng của con người trước pháp luật.

6.2 Luật pháp của La Mã

Trước thế kỉ V tCN, La Mã đã xây dựng bộ luật nổi tiếng

đó là luật 12 bảng, là một bộ luật thành văn, nội dung đề cập

đến mọi mặt của đời sống xã hội

Luật chống lại chế độ xét xử vô nguyên tắc của tòa án quítộc lúc đó

7 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẠO KI TÔ Ở (LA

MÃ CỔ ĐẠI)

7.1.Sự ra đời của đạo Ki -Tô

Theo truyền thuyết, đạo Kitô ra đời ở đế quốc Đông La

Mã, vùng Plextin, do Giêsu Crít là người sáng lập (Giêsu:

đấng cứu thế; Crít: sứ giả)

Giêsu là con của đức chúa trời đầu thai vào người con

gái đồng trinh Maria, sinh ra ở Bétlêem, vùng Plextin.

Năm 30 tuổi, tự nhận là thiên sứ bắt đầu truyền đạo ở

vùng Giêzudalem Ông tuyên truyền sự bình đẳng và lên án

sự tàn ác của chính quyền La Mã, nên ông bị bắt và bị xử tội

Mùa xuân năm 29, vào ngày thứ năm của tuần lễ, Giêsu

bị đóng đinh trên cây thánh giá, ông chết lúc 33 tuổi

Trang 22

Theo truyền thuyết, sau khi chết được ba ngày, ông sốnglại và truyền giáo được 40 ngày sau đó bay lên trời Các tín đồcủa ông tiếp tục truyền đạo khắp nơi.

7.2 Sự phát triển của đạo Ki -Tô

Do có thái độ chống lại chính quyền La Mã, lúc đầu đạo

Ki -Tô bị đàn áp, nhưng vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển (vìgiáo lí của Ki Tô) Về sau đạo Ki -Tô có sự thay đổi

Năm 311, các Hoàng đế của La Mã ra lệnh ngưng sát hại tín

đồ Ki -Tô

Năm 313, công nhận địa vị hợp pháp của Ki -Tô.

Cuối IV, đạo Ki -Tô chính thức được thừa nhận là quốc giáo

của La Mã

Hiện nay trên thế giới có khoảng hơn một tỷ người đi theo tín

đồ Ki -Tô

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

1. Sự hình thành và phát triển của văn minh Hy Lạp?

2. Sự hình thành và phát triển của văn minh La Mã?

3. Lịch sử Hy Lạp-La Mã cổ đại có điểm gì đáng lưu ý?

4. Lịch sử La Mã cổ đại có điểm gì đáng lưu ý?

5. Những thành tựu chính về văn học Hy Lạp-La Mã ?

6. Những thành tựu chính về lịch sử của Hy Lạp-La Mã?

Trang 23

7. Những thành tựu chính về nghệ thuật của Hy Lạp-La Mã?

8. Những thành tựu chính về khoa học tự nhiên Hy Lạp-

La Mã?

9. Những thành tựu chính về triết học của Hy Lạp-La Mã?

10.Những thành tựu chính về tôn giáo của La Mã?

Chương 6 SỰ XUẤT HIỆN NỀN VĂN MINH CÔNG NGHIỆP 6.1 Điều kiện ra đời của nền Văn minh công nghiệp.

6.1.1 NHỮNG CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ

6.1.1.1 Nguyên nhân:

Do nhu cầu về trao đổi, buôn bán về thương mại,về kinh tế

Do có sự tiến bộ về khoa học, kĩ thuật, đặc biệt là sự phát minh

ra la bàn

6.1.1.2 Các cuộc phát kiến địa lí lớn

- Cuộc phát kiến lớn thứ nhất: do Vaxcôđơgama thực hiện,

chuyến đi đã đến bờ biển của Châu Phi, đi qua mũi Hảo Vọng, qua

Ấn Độ Dương và đến Caliút của Ấn Độ vào năm 1498 Khi đoàn thuyền về trở đầy vàng bạc và hương liệu (một con đường mới sang phương Đông được khai thông).

Trang 24

- Cuộc phát kiến lớn thứ hai: là của Crixptốpcôlông, đã phát

hiện ra Châu Mĩ, (tưởng nhầm là Ấn Độ) và được gọi là Tân lục địa

(1492)

- Cuộc phát kiến lớn thứ ba là: của Magienlan, chuyến đi

vòng quanh trái đất đầu tiên trong lịch sử lòai người bắt đầu vàonăm (1519)

Đòan thám hiểm đã vượt qua một eo biển cực nam của Châu

Mĩ nằm giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương , và eo biển Magienlan được ra đời Qua một đại dương mênh mông hiền hòa

lặng sóng, cái tên Thái Bình Dương đã cũng ra đời vào năm (1520)

Sau đó đòan thám hiểm đã đến Philippin, bị đụng độ với thổ dân,

Magienlan phải bỏ mạng tại đây, và đoàn thuyền của ông đã trở vềđầy áp vàng bạc và hương liệu

6.1.1.3 Hệ quả của cuộc phát kiến địa lí:

- Tìm ra một châu lục mới (Châu Mĩ)

- Một đại dương mới (Thái bình dương)

- Các con đường biển đi qua các châu lục, đẩy mạnh giao lưu,buôn bán giữa các châu lục

- Ngành địa lí, thiên văn được phát triển mạnh

- Các cuộc di dân lớn diễn ra

- Nạn buôn bán nô lệ da đen diễn ra trên một qui mô lớn, mónlợi nhuận khổng lồ cho CNTD

Ngày đăng: 13/05/2021, 03:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w