Vùng Tiểu Á là một vùng giàu có & là chiếc cầu nối giữa văn minh Hy Lạp với các nền văn minh phương Đông.. Thời kì thành bang thế kỉ VIII – IV TCN: thời kì quan trọng nhất, đạt những
Trang 1Trường: Đại học Văn hóa TPHCM
GVHD: Ths Nguyễn Thị Huê
Lớp: ĐH TV – TT 5
Trang 3Hy Lạp
La Mã
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ HY LẠP VÀ
LA MÃ CỔ ĐẠI
Lãnh thổ của Hy Lạp cổ đại rộng hơn nước Hy Lạp ngày nay rất nhiều
Trang 5 Miền lục địa có thể chia làm 3 vùng (Bắc, Trung, Nam bộ) do nhiều dãy núi & eo đất hẹp tạo nên:
miền Bắc – Trung
+ Eo đất Coranh chia cắt 2 miền Trung – Nam
Trang 6 Với cấu trúc địa hình đa dạng:
+ Nhiều đồng bằng trù phú, phì
nhiêu: Attích, Bêôxi, Thessallie →
thuận lợi cho việc trồng trọt
+ Nhiều vịnh, hải cảng, đảo lớn → thuận lợi cho việc phát triển hàng hải
+ Lợi dụng mặt biển Êgiê phẳng
lặng, sự nối tiếp kéo dài của các đảo
Trang 7Biển
Êgiê
Trang 8 Vùng Tiểu Á là một vùng giàu có &
là chiếc cầu nối giữa văn minh Hy Lạp với các nền văn minh phương Đông
Cư dân Hy Lạp cổ đại nhiều tộc
người: người Êôliêng, Iôniêng,
Trang 9 Thời kì văn hóa Crét – Myxen (thiên niên kỉ III - cuối thế kỉ XII TCN): văn minh tiền HL; tồn tại nền văn minh
rực rỡ
tấn công & tiêu diệt thành Tơroa ở
Tiểu Á
Trang 11 Thời kì thành bang (thế kỉ VIII – IV
TCN): thời kì quan trọng nhất, đạt
những thành tựu văn minh rực rỡ nhất – xuất hiện nhiều nhà nước nhỏ (thành bang), mạnh nhất là Xpác & Aten
“Aten là cái mẫu mực hoàn hảo nhất
về nền dân chủ mà toàn HL đã noi
theo” – Plutác
Trang 12 Thời kì Makêđônia: nội chiến giành quyền bá chủ → các thành bang biến thành chư hầu của Makêđônia Năm
146 TCN, Hy Lạp bị nhập vào đế
146 TCN, Hy Lạp bị nhập vào đế
quốc La Mã
Trang 13 Phía Bắc bán đảo có dãy núi An pơ, phía Nam có bán đảo Xirin, phía
Tây có đảo Coócxơ & đảo
Xacđenhơ
Trang 16 Nhiều đồng bằng màu mỡ, đồng cỏ → thuận tiện chăn nuôi gia súc.
xuất & chế tạo vũ khí
Ba mặt Đông, Tây, Nam đều giáp biển
→ thuận phát triển hàng hải
→ Điều kiện đó cho phép kinh tế La
Trang 17 Cư dân có mặt sớm nhất là người Ý (Italotes) ở bán đảo Ý & người
Latinh ở vùng Latium
Về sau còn có người La Mã, Gôloa, Êtơruxcơ, người Hy Lạp
Trang 18 Thời kì Vương chính (từ năm 753 –
510 TCN): thời kì tan rã của công xã thị tộc, nhà nước La Mã ra đời.
Thời kì cộng hòa (510-27 TCN): LM
đã chinh phục được toàn bộ bán đảo Ý
& Địa Trung Hải → Địa Trung Hải là
Trang 19 Thời kì đế chế LM (từ thế kỉ I – V):
từ thế kỉ I TCN, LM dần bị chế độ
độc tài thay thế, đầu tiên là Xila
thủ, trở thành hoàng đế → chuyển
sang chế độ quân chủ chuyên chế
(thời đại Ôctavianút được coi là thời hoàng kim)
+ Lãnh thổ tiếp tục được mở rộng
Trang 20+ Từ thế kỉ III, LM bị khủng hoảng trầm trọng → đất nước trở nên điêu tàn.
Trang 21“Người HL bị người LM chinh phục, những người bị chinh phục ấy lại chinh phục trở lại
kẻ đi chinh phục mình Văn học nghệ thuật HL tràn sang đất Latinh hoang dã” – Hôratiút
Trang 22 Hai tập sử thi nổi tiếng (HL): Iliát &
Ôđixê của Hôme, tác phẩm được coi
là bộ Bách khoa toàn thư về đời sống của HL
Trang 23 Người HL là dân tộc mở đầu cho loại hình nghệ thuật kịch, là ngọn nguồn của sân khấu châu Âu, với nhiều tác phẩm bất hủ:
+ Vở “Prômêtê bị xiềng” của Etsin
Xôphôclơ
của HL giữ một vị trí xứng đáng
Trang 24 Văn học LM là lĩnh vực chịu ảnh
hưởng rõ nhất của văn minh HL,
song người LM đã sáng tạo nên nền văn học cho riêng họ
+ Tập sử thi Cuộc chiến tranh
Puních của Liviút
Trang 25+ “Thời hoàng kim” của văn học
LM kéo dài từ khoảng năm 100 TCN – 40 SCN) Những tác giả nổi tiếng như Catulút, Xixêrông, Viếcgiliút
Trang 26Thần thoại
Hy Lạp
Trang 27Aphrodite (Venus) HL - Thần tình yêu & sắc đẹp
Trang 28Tình yêu giữa Helen
và Pâris
Trang 29Thần thoại La Mã
Trang 30 Hêrôđốt (484 – 425 TCN) nhà sử
học đầu tiên của HL, “người cha của nền sử học phương Tây”
Trang 31 Lịch sử chiến tranh Pêlôpônedơ của
Tuxiđít (460 – 395 TCN)
Lịch sử Hy Lạp của Xênôphôn (430 – 359 TCN)
Trang 32 Người đầu tiên viết lịch sử LM (tiếng HL) là Phabiút (254 – 200 TCN).
Catông (234 – 149 TCN) viết bộ sử đầu tiên bằng tiếng Latinh: Nguồn
gốc.
Trang 33 Lịch sử LM của Titút Liviút (59
TCN – 17 CN) là nhà sử học xuất sắc của LM
Tiểu sử song song của Plutác
Lịch sử biên niên, Xứ Giecman của
Taxitút
Trang 34 Aten (HL) là nơi có nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu: đền miếu, rạp hát,
Trang 44Cầu dẫn nước ở Nimes (Pháp)
Trang 45Cổng vòm Constantine – Rome
Trang 46Cổng vòm Trajan tại Benevento
(LM)
Trang 47Khải hoàn môn Titus – Rome
Trang 48 Nghệ thuật điêu khắc của người
Hy Lạp “có một không hai”
Trang 49Tượng
Nữ thần chiến thắng
Trang 50Tượng Nữ
thần Atêna
ở Aten của
Phiđiát
Trang 51Tượng
Thần Dớt
của
Phiđiát
Trang 53Tượng Nữ thần Hêra của
Pôliclét
Trang 54Tượng thần
Atêmit (săn
bắn)
Trang 55Tượng
thần Apollo
Trang 56Tượng thần
Nikea ở
Samothrace
Trang 60Bức bích họa Đấu bò trong
cung điện Knossos ở đảo
Crete (HL)
Trang 61Bình gốm
Thần Păng và Maenads (HL)
Trang 63Viền tường
(LM)
Trang 65 Hy Lạp cổ đại có những cống hiến
quan trọng về các mặt Toán học,
Thiên văn học, Vật lý học, Y học, …
Trang 67 Ơclít (HL) tìm ra định đề Ơclít – cơ
sở của môn Hình học
Acsimét (HL) đã tính được số pi (π); Thể tích & diện tích toàn phần của
nhiều hình khối
Trang 68 Talét (HL) đã tính được ngày nhật
thực (28-5-558) → chính xác
Pytago (HL) đã nhận thức được quả đất hình cầu & chuyển động theo quỹ đạo nhất định
Trang 69 Arixtác (HL) tìm ra thuyết hệ thống
Mặt trời.
Eratôxten (HL) đã tính được độ dài vòng kinh tuyến Trái Đất là 39.700
km & tính được góc tạo nên bởi
hoàng đạo và xích đạo
Trang 70 Acsimét (HL) tìm ra nguyên lý đòn (HL) tìm ra nguyên lý đòn bẩy, nguyên lý quan trọng về thủy
lực học Ngoài ra, ông còn phát
minh ra máy bơm nước, kính hội tụ,
Trang 71Máy bắn đá của Acsimét
Trang 72 Hipôcrát (HL) đã chữa bệnh bằng
biện pháp uống thuốc hoặc mổ xẻ, được mệnh danh là
“Thủy tổ của y học
Trang 73 Nhà giải phẫu học Hêcrôpin (HL)
đã chứng minh rằng não là khí quan
tư duy, cảm giác do hệ thần kinh
truyền đạt Ông đã biết dùng thuốc mê
để phẫu thuật bệnh nhân
Claođiút (LM) đã viết sách
Phương pháp chữa bệnh
Trang 74Tóm lại, cách đây trên dưới 2000 năm, nền khoa học của Hy Lạp & La
Mã cổ đại đã có những thành tựu rất lớn Những thành tựu ấy đã đặt cơ sở cho sự phát triển của khoa học
phương Tây thời cận & hiện đại
Trang 75 Hy Lạp & La Mã là quê hương của nền triết học phương Tây.
chung quy cũng bao gồm hai phái
chính là triết học duy vật & triết
học duy tâm
Trang 76 Có rất nhiều nhà triết học bàn về
nguồn gốc của vũ trụ & đều lấy giới
tự nhiên để giải thích về giới tự
nhiên
Trang 77 Đêmôcrít (460 – 370 TCN), nhà triết học duy vật lớn nhất của Hy Lạp cổ đại Ông cho rằng: “Nguồn gốc của vạn vật là nguyên tử & chân không” Ông còn được Mác – Ăngghen coi là
“Bộ óc bách khoa trong số những
người Hy Lạp”
Trang 78 Có nhiều nhà triết học duy tâm nổi tiếng Họ là những học giả thông
minh & có tài hùng biện
Goócgiát đã đề cập đến quan điểm:
“tồn tại không tồn tại”
Trang 79 Nhà duy tâm lớn nhất Hy Lạp cổ đại
Trang 80 Nhà triết học vĩ đại nhất HL cổ đại là
Arixtốt – bộ Bách khoa toàn thư của HL
sáng tạo ra môn Logic học
+ Ông cũng có đóng góp trong các
lĩnh vực khác như: Mỹ học, Giáo dục,
Sinh học, Văn học, …
Trang 81 Đến thời La Mã, có ba nhà triết học thuộc phái Xtôinit:
luân lí cá nhân chủ nghĩa
thần xếp đặt
Trang 82 Bộ luật cổ nhất của Hy Lạp là bộ luật
Đracông, bộ luật này có những hình phạt rất khắc nghiệt, có khi chỉ ăn
a) Luật pháp của Hy Lạp cổ đại
Trang 83 Sau này, nhờ những cải cách của
Xôlông, Clixten, luật pháp Hy Lạp ngày càng mang tính dân chủ hơn
Ephiantet & Piriclet ra đời
Trang 84b) Luật pháp của La Mã cổ đại
Luật La Mã cổ đại là nền tảng chính của hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa
địa
điển hóa lĩnh vực dân luật, tức là luật
Trang 85 Bộ luật
cổ nổi tiếng là
Luật 12 bảng
bằng đồng, ban hành năm 451 TCN
Trang 86III) SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN
ĐẠO KITÔ Ở LA MÃ CỔ ĐẠI
Theo truyền thuyết người sáng lập ra đạo Kitô là Giêsu Crit (Giêsu có
nghĩa là đấng cứu thế, Crit là sứ giả
1) Sự ra đời:
Trang 87 Năm 30 tuổi, ông tự nhận mình là
thiên sứ & bắt đầu vừa truyền đạo,
vừa chữa bệnh, có thể làm người chết sống lại
Trang 88 Trong khi truyền đạo, chúa Giêxu
khuyên mọi người phải nhẫn nhục
chịu đựng mọi đau khổ ở đời, sau khi chết sẽ được hưởng hạnh phúc vĩnh viễn ở thiên đường → tuyên truyền
tư tưởng bình đẳng, bác ái của con
người trước Chúa, yêu thương
Trang 89 Hành động của Giêsu & giáo lí của ông là niềm an ủi đối với người
nghèo bị áp bức bóc lột nên lúc đầu
nô lệ, người lao động nghèo hưởng ứng đông đảo Đạo Kitô phát triển nhanh chóng
Trang 90 Đạo Kitô đưa ra thuyết tam vị nhất thể.
Cựu ước & Tân ước
Đạo Kitô có 7 nghi lễ quan trọng (7
bí tích):
+ Rửa tội: nghi thức vào đạo
Trang 91+ Thánh thể: ăn bánh thánh.
+ Xức dầu: xoa nước thánh vào
người sắp chết
giáo sĩ
+ Hôn phối
Trang 92 Khi mới ra đời, đạo Kitô bị các
hoàng đế La Mã và tầng lớp quí tộc
địa phương trấn áp rất tàn bạo Đặc
biệt là năm 64 dưới thời Nêrôn, diễn
ra cuộc tàn sát dã man (đóng đinh,
thiêu sống) những tín đồ Kitô giáo → đàn áp thất bại & Kitô giáo vẫn phát triển mạnh mẽ
Trang 93 Năm 313, đạo Kitô được hoàng đế La
Mã công nhận là hợp pháp
thức được thừa nhận là quốc giáo của
đế quốc La Mã
Trang 94Đặng Thị Thanh Hương
Bùi Thị Hoàng Thanh
Tăng Trường Thủy Tiên
Nguyễn Thị Thoan
Đinh Thị Ngọc Nga
Nguyễn Văn Minh Hùng
Nguyễn Thị Hoa Hoàng Thị Huyên
Tạ Ngọc Thanh
Võ Thị Nguyên
Lê Thị Huyền