1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng: Thực trạng kiến thức, kỹ năng, thái độ về phòng và xử trí phơi nhiễm do vật sắc nhọn trong tiêm truyền của sinh viên điều dưỡng tại một số

18 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 470,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của luận văn mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ về phòng và xử trí phơi nhiễm vật sắc nhọn trong tiêm truyền của sinh viên Điều dưỡng tại một số trường Cao đẳng Y tế trên địa bàn Hà Nội năm học 2019.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

HOÀNG THỊ VÂN

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG VÀ XỬ TRÍ PHƠI NHIỄM DO VẬT SẮC NHỌN TRONG TIÊM TRUYỀN CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ TẠI HÀ NỘI

NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vật sắc nhọn (VSN) là bất cứ vật nào có khả năng gây tổn thương xâm lấn da hoặc qua da [10]

Tổn thương do vật sắc nhọn (TTVSN) đối với nhân viên y tế (NVYT)

là một trong những tổn thương xảy ra thường xuyên và phổ biến nhất trên thế giới dẫn đến nguy cơ cao gây ra các bệnh nghề nghiệp cho NVYT [29]

Sinh viên điều dưỡng nói chung và sinh viên trường Cao đẳng y tế nói riêng thời gian thực hành lâm sàng chiếm thời lượng lớn trong chương trình đào tạo, cơ hội tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ là tương đối cao Nhưng chưa

có nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ thực hành về phòng và xử lý phơi nhiễm do vật sắc nhọn trong tiêm truyền trên SV

Do đó, chúng tôi chọn đề tài “Thực trạng kiến thức, kỹ năng, thái độ

về phòng và xử trí phơi nhiễm do vật sắc nhọn trong tiêm truyền của sinh viên Điều dưỡng tại một số trường Cao đẳng Y tế trên địa bàn Hà Nội năm học 2019 ” với hai mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ về phòng và xử trí phơi nhiễm vật sắc nhọn trong tiêm truyền của sinh viên Điều dưỡng tại một số trường Cao đẳng Y tế trên địa bàn Hà Nội năm học 2019”

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, kỹ năng, thái độ về phòng và xử trí phơi nhiễm vật sắc nhọn trong tiêm truyền của sinh viên

Trang 3

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Những khái niệm và định nghĩa [10, 31, 51]

1.2 Cơ sở lý luận chung

1.2.1 Sinh bệnh học nhiễm khuẩn đường máu và nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp đối với NVYT [10]

1.2.2 Dự phòng trước khi bị phơi nhiễm do vật sắc nhọn gây tổn thương 1.2.3 Xử trí và dự phòng sau phơi nhiễm do VSN gây tổn thương

1.3 Thực trạng tổn thương nghề nghiệp do VSN ở nhân viên y tế, sinh viên điều dưỡng trên Thế giới và Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

Kết quả nghiên cứu trên thế giới đều cho thấy Điều dưỡng cũng như sinh viên Điều dưỡng là đối tượng hàng đầu trong số NVYT, Sinh viên khối ngành sức khỏe thường bị tổn thương do VSN Theo thống kê của CDC trên 64 bệnh viện của nước Mỹ từ năm 1995 - 2007 đã có 30.945 lượt người làm việc tại các cơ sở y tế bị phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể bệnh nhân Đối tượng chính bị phơi nhiễm đó là Điều dưỡng chiếm 42%, Bác sĩ chiếm 30%, Kỹ thuật viên chiếm 15% và Sinh viên chiếm 4% [29]

Các yếu tố liên quan đến TTNN là: thời gian làm việc, kinh nghiệm, sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân và đào tạo an toàn lao động [19], giới (nữ), tuổi (trẻ), sinh viên thường xuyên làm việc ban đêm, SV không tham gia đào tạo

an toàn và SV không sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân [54],

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Đối tượng hàng đầu thường bị tổn thương do VSN là nhân viên Điều dưỡng Theo kết quả của Dương Khánh Vân tần suất bị phơi nhiễm do VSN ở Điều dưỡng là (19/100 người/năm), đứng thứ 2 là nhóm bác sĩ (11/100 người/năm) [18]

Trang 4

Có nhiều vật sắc nhọn gây tổn thương như các loại kim: kim tiêm dưới

da, lấy máu tĩnh mạch, khâu phẫu thuật…lưỡi mổ, dao mổ, mảnh thủy tinh, trong đó dụng cụ gây tổn thương nhiều nhất là kim hoặc dao 74,8% [17]

Về tình trạng báo cáo sau phơi nhiễm theo Hoàng Văn Khuê tỷ lệ báo cáo với người có trách nhiệm sau khi bị tổn thương thấp, chỉ có 24,3% [5]

Từ các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về vấn đề dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp cho thấy vết thương do dụng cụ y tế sắc nhọn là một vấn

đề đáng quan tâm ở NVYT mà đặc biệt là các đối tượng sinh viên điều dưỡng còn thiếu kinh nghiệm trong quá trình thực tập lâm sàng tại bệnh viện

1.4 Thực trạng kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên điều dưỡng về phòng và xử trí phơi nhiễm do vật sắc nhọn trong tiêm truyền

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới

Tại trường Đại học Lander (Mỹ) 2007, nghiên cứu trên 96 sinh viên điều dưỡng cho thấy có 9 sinh viên bị tổn thương do VSN chiếm 9,4%, trong số

SV bị tổn thương có 10,4% không biết phải báo cáo; 44,8% biết một số yêu cầu; 27,1% biết tốt; 17,7% biết rất tốt về thủ tục báo cáo sau chấn thương [27]

1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Về kiến thức: Theo nghiên cứu của Hồ Văn Luyến tại trường Cao đẳng

Y tế Kiên Giang (2014), trên 393 sinh viên của 4 chuyên ngành cao đẳng: điều dưỡng, hộ sinh, nha khoa, y học dự phòng có 57,8% SV có kiến thức đạt

về phòng ngừa và xử trí tổn thương do VSN

Về thực hành: Theo Nguyễn Thị Hoàng Thu tỷ lệ SV thực hành phòng ngừa phơi nhiễm nghề nghiệp chưa đạt là 20,47% trong đó các thao tác phòng ngừa phơi nhiễm nghề nghiệp khi tiêm truyền SV thực hiện chưa tốt là không dùng gạc/gòn để bẻ ống thuốc/nước cất 30,9%; không đậy nắp kim tiêm sau

sử dụng 34,56%, không giải thích hướng dẫn NB về kỹ thuật và tư thế tiêm 35,23% [15]

Trang 5

Về thái độ: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà trên 438 SV điều dưỡng trường Cao đẳng Y tế Hà Nội cho kết quả 77,6% SV có thái độ tích cực về phòng và xử trí phơi nhiễm với VSN trong tiêm truyền Có 96,1% tỷ lệ SV cho rằng cần được đào tạo thêm về kiến thức và kỹ năng phòng và xử trí phơi nhiễm VSN trong tiêm truyền [3]

1.5 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên điều dưỡng về phòng và xử trí phơi nhiễm do vật sắc nhọn trong tiêm truyền

Tuổi nghề là yếu tố có liên quan đến tổn thương do vật sắc nhọn theo nghiên cứu của Nsubuga FM (2005) [41];

Thái độ về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN là một yếu tố liên quan đến thực hành của điều dưỡng Theo Honda, điều dưỡng có thái độ chưa đạt về phòng chống chấn thương do VSN có nguy cơ mắc tổn thương cao gấp 1,86 lần CI 95% (1.03 – 3.38) so với điều dưỡng có thái độ đạt

1.6 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu:

Cả 3 trường Cao đẳng đều là những cơ sở đào tạo điều dưỡng còn non trẻ cho nên nhu cầu về hoàn thiện chương trình giảng dạy, nhân lực luôn được các lãnh đạo chú ý, với chủ đề dự phòng và xử trí phơi nhiễm do vật sắc nhọn trong tiêm truyền đã được ban giám hiệu của cả 3 trường rất quan tâm và tạo điều kiện để cho nghiên cứu được tiến hành thuận lợi và thu được kết quả chính xác, trung thực nhất

Trang 6

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng tại 3 trường trên đại bàn Hà Nội

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Sinh viên Điều dưỡng đang học năm thứ 2 (đối với hệ đào tạo liên thông) và năm thứ 3 (đối với hệ đào tạo chính quy)

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian

Nghiên cứu được thực hiện từ 02/01/2019 đến 02/07/2019

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích

2.4 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu của đề tài được tính theo: Công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả, ước tính một tỷ lệ trong quần thể

n = 𝑍(1−𝛼 22 ⁄ )x 𝑝(1−𝑝)

𝑑 2

Như vậy cỡ mẫu cần thiết là: 251 sinh viên

2.5 Phương pháp chọn mẫu

- Chọn mẫu theo tiêu chí

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Phỏng vấn kiến thức và thái độ dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1) được xây dựng dựa trên Hướng dẫn Phòng ngừa chuẩn của Bộ y tế Hướng dẫn tiêm an toàn tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh [2, 10]

Trang 7

2.6.2 Quan sát mũi tiêm

Sử dụng bảng kiểm quan sát (Phụ lục 2) để đánh giá thực hành tiêm của

SV, điền vào bảng kiểm đầy đủ các thông tin theo 30 tiêu chí đánh giá và ghi chú khi cần thiết

2.6.3 Tổ chức thu thập số liệu

2.7 Chỉ số và biến số nghiên cứu

2.7.1 Nhóm thông tin chung

2.7.2 Nhóm biến số về kiến thức dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

2.7.3 Nhóm biến số về thực hành dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

2.7.4 Nhóm biến số về thái độ dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

2.7.5 Nhóm biến số về tình trạng bị tổn thương và một số yếu tố liên quan

2.8 Tiêu chuẩn đánh giá

2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền của SV

Sử dụng phiếu phỏng vấn kiến thức, thái độ về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền của SV Bộ câu hỏi (Phụ lục 1) được xây dựng dựa trên Hướng dẫn Phòng ngừa chuẩn của Bộ y tế Hướng dẫn tiêm an toàn tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh [2, 10],

Chi tiết về cách đánh giá cho điểm trong Phụ lục 1 và Phụ lục 3

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền của SV

Bảng kiểm đánh giá dự phòng và xử trí phơi nhiễm do vật sắc nhọn trong tiêm truyền dùng trong nghiên cứu dựa trên nội dung Hướng dẫn tiêm

an toàn của Bộ Y tế [10], Tài liệu phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn – Bộ Y tế

Trang 8

[2], Quy trình dự phòng sau phơi nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp (QT 69 HT) - Bệnh viện Bạch Mai [13]

.9 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu xong sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các test thống kê y sinh học

Phân tích số liệu: Số liệu được nhập bằng chương trình Microsoft Excel, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

Sử dụng test 2 để so sánh sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ và tính mối liên quan giữa các biến qua tính tỷ suất chênh OR, CI95% và p

2.10 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện khi có sự đồng ý tham gia của cán bộ giảng dạy học phần Điều dưỡng cơ bản và sinh viên của 3 trường

Tất cả các thông tin thu thập được chỉ được sử dụng cho mục đích của nghiên cứu này

2.11 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục sai số

- Hạn chế của nghiên cứu này trong phần phỏng vấn kiến thức, thái độ bằng

bộ phiếu tự điền

- Biện pháp khắc phục:

Trước khi tiến hành phỏng vấn kiến thức, NCV giải thích rõ mục tiêu của nghiên cứu và động viên khuyến khích đối tượng nghiên cứu trả lời câu hỏi

Trang 9

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung

Bảng 3.1 Một số thông tin chung của sinh viên nghiên cứu

Số lượng Tỉ lệ %

Nữ

60

191

23,9 76,1

Tuổi

20 - 29

30 - 39

40 trở lên

173

69

9

68,9 27,5 3,6 Thời gian thực tập

trong ngày

Buổi sáng Buổi chiều

183

68

72,9 27,1 Tổng thời gian đi

thực tập tính đến khi

được quan sát:

Dưới 3 tháng

3 - 6 tháng

189

62

75,3 24,7

Nhận xét:

- Trong 251 SV nghiên cứu, SV nữ chiếm 76,1% cao hơn so với SV nam 23,9%

- Có 68,9% SV ở độ tuổi từ 20-29; SV nhóm tuổi từ 30-39 chiếm 27,5%

và từ 40 tuổi trở lên chiếm 3,6%

- Số SV thực tập buổi sáng chiếm 72,9%, SV thực tập buổi chiều 27,1%

- Số SV có tổng thời gian đi thực tập tính đến khi được quan sát dưới 3 tháng chiếm 75,3%; từ 3- 6 tháng là 24,7%

3.2 Kiến thức của SV NC về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

3.2.1 Kiến thức chung của SV NC về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do vật sắc nhọn trong tiêm truyền

Trang 10

Bảng 3.13 Tỷ lệ SV NC có kiến thức đạt (từ 18 điểm) về dự phòng và xử trí

phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

Kiến thức

Chính quy

n = 62

L thông

n = 189

Chung

n = 251

Nhận xét:

Kết quả bảng trên cho thấy có 80,9% SV đạt về kiến thức dự phòng và

xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền, SV hệ liên thông có kiến thức đạt là 86,2% cao hơn SV hệ chính quy 64,5% Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ SV NC có kiến thức đúng về dự phòng và xử trí phơi nhiễm

do VSN trong tiêm truyền (n = 251)

3.3 Thực hành của SVNC về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

Bảng 3.23 Thực hành dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm

truyền

19,1%

80,9%

Đạt Không đạt

Trang 11

Thực hành

Chính quy

n = 62

Liên thông

n = 189

Chung

n = 251

Nhận xét:

Bảng trên cho thấy tỷ lệ SVNC thực hành đạt về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền chiếm 82,5%; số SV không đạt 17,5%

SV hệ liên thông đạt 85,2% cao hơn số SV hệ chính quy 74,2%,

.Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ SV NC có kỹ năng về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do

VSN trong tiêm truyền (n = 251)

3.4 Thái độ của SVNC về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

Bảng 3.28 Thái độ về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm

truyền của SV nghiên cứu

Thái độ

Chính quy

n = 62

Liên thông

n = 189

Chung

n = 251

Đạt (  35 điểm) 44 70,97 157 83,07 201 80,08 Không đạt (< 35 điểm) 18 29,03 32 16,93 50 19,92

82,5%

17,5%

Không đạt Đạt

Trang 12

Nhận xét: 80,08% SV NC có thái độ đạt từ 35 điểm trở lên về xử trí

phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền, còn 19,92% SVNC dưới 35 điểm

.Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ SV NC có thái độ về dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN

trong tiêm truyền (n = 251) Bảng 3.29 Tỷ lệ sinh viên NC bị VSN đâm và báo cáo sau khi bị tổn thương

Tình trạng bị tổn thương do

VSN (n = 251)

- Có tổn thương

- Không tổn thương

42

209

16,7 83,2 Tình trạng báo cáo sau tổn

thương (n = 42)

- Không báo cáo

- Có báo cáo

18

24

42,9 57,1

Nhận xét:

- Có 16,7% SVNC bị tổn thương do VSN đâm trong khi quan sát bằng bảng kiểm và 83,2% không bị tổn thương do VSN

- Có 57,1% sinh viên sau khi bị tổn thương do VSN có báo cáo và như vậy còn 42,9% SV bị tổn thương nhưng không báo cáo

3.5 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành dự phòng và xử trí phơi nhiễm do VSN trong tiêm truyền

Bảng 3.34 Mối liên quan giữa thời gian đi thực tập (tính đến thời điểm điều tra) với kiến thức dự phòng và xử trí phơi nhiễm VSN trong tiêm truyền

< 0,05 3,5

(1,7 – 6,7)

Không đạt Đạt

19,92%

80,08%

Trang 13

Nhận xét:

Bảng 3.34 cho thấy SV thực tập tại bệnh viện đến thời điểm điều tra dưới 3 tháng (hệ liên thông) có kiến thức đúng về dự phòng và xử trí phơi nhiễm VSN trong tiêm truyền đạt 86,2% cao hơn SV thực tập 3-6 tháng (hệ chính quy) Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05; OR = 3,5, CI95% (1,7-6,7)

Bảng 3.35 Mối liên quan giữa thời gian đi thực tập (tính đến thời điểm điều tra) với thực hành dự phòng và xử trí phơi nhiễm VSN trong tiêm truyền

< 0,05 2

(1 – 4,0)

Nhận xét:

Bảng 3.35 cho thấy SV thực tập tại bệnh viện đến thời điểm điều tra dưới 3 tháng (hệ liên thông) thực hành đúng về dự phòng và xử trí phơi nhiễm VSN trong tiêm truyền đạt 85,2% cao hơn SV thực tập 3- 6 tháng (hệ chính quy) chiếm 74,2% Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05; OR = 2; CI95% = (1 - 4)

Bảng 3.36 Mối liên quan giữa tình trạng bị tổn thương do VSN với kiến thức

dự phòng và xử trí phơi nhiễm VSN trong tiêm truyền

Kiến thức đạt N Bị tổn thương p OR, CI95%

< 0,05 3,4

(1,6-7,0)

Nhận xét:

Bảng 3.36 cho thấy SV có kiến thức không đạt về dự phòng và xử trí phơi nhiễm VSN trong tiêm truyền có khả năng bị tổn thương cao hơn nhóm

SV có kiến thức đúng Nhóm kiến thức không đạt có khả năng bị tổn thương

Trang 14

với VSN trong tiêm truyền cao 3,4 lần nhóm có kiến thức đạt Sự khác biệt với p < 0,05; OR=3,4; CI95% = (1,6 - 7,0)

Bảng 3.37 Mối liên quan giữa số tình trạng bị tổn thương do VSN với thực hành dự phòng và xử trí phơi nhiễm vật sắc nhọn trong tiêm truyền

Thực hành đạt N Bị tổn thương p OR, CI95%

< 0,05 7,0

(3,3 - 14,7)

Nhận xét:

Bảng 3.37cho biết có 45,4% SV NC thực hành không đạt bị tổn thương

do VSN trong tiêm truyền cao hơn nhóm SV thực hành đạt 10,6% Khả năng

bị tổn thương với VSN của nhóm thực hành không đạt cao gấp 7 lần so với nhóm thực hành đạt, p < 0,05; OR=7; CI95% = (3,3 - 14,7)

Ngày đăng: 13/05/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w