1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 27 giáo án lớp 2 soạn theo ĐHPTNLHS năm học 2018 2019

48 135 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút; hiểu nội dung của đoạn, bài trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

Trang 1

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Biết đặt và trà lời câu hỏi khi nào? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời cảm ơntrong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh thi

đọc bài “Sông Hương”.

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ

ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi

về nội dung đoạn đọc)

- Biết đặt và trà lời câu hỏi khi nào? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời cảm ơn trongtình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

Làm việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

- Lần lượt từng học sinh gắpthăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

Trang 2

dung bài vừa đọc.

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Tuyên dương học sinh đọc tốt

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học

sinh của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ

được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của

tuần này

Việc 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:

Khi nào?

+TBHT điều hành HĐ chia sẻ:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung

gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi

nào?”

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

Lưu ý: GV trợ giúp HS m1 hoàn thành BT

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian

hay địa điểm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng thực

hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp

học sinh lên trình bày trước lớp

- Giáo viên nhận xét chung

Việc 3: Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của

người khác

- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của

- Theo dõi và nhận xét

+ HS thực hiện theo YC

+Dự kiến nội dung chia sẻ:

- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm

bộ phận của mỗi câu dưới đây trảlời cho câu hỏi: “Khi nào?”

- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi

- Suy nghĩ và trả lời: khi hè về

+Dự kiến nội dung chia sẻ:

- Đặt câu hỏi cho phần được inđậm

- Những đêm trăng sáng, dòngsông trở thành một đường trănglung linh dát vàng

- Bộ phận “Những đêm trăngsáng”

- Bộ phận này dùng để chỉ thờigian

- Câu hỏi: Khi nào dòng sông trởthành một đường trăng lung linhdát vàng?

- Một số học sinh trình bày, cảlớp theo dõi và nhận xét Đáp ánb) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/

Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?

Trang 3

người khác.

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, suy nghĩ

để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 học

sinh nói lời cảm ơn, 1 học sinh đáp lại lời cảm

ơn Sau đó gọi 1 số cặp học sinh trình bày trước

lớp

-Nhận xét và tuyên dương học sinh có cách nói

hay

- Học sinh làm việc cặp đôi:

+Dự kiến kết quả chia sẻ:

a) Có gì đâu./ Không có gì./ Đâu

có gì to tát đâu mà bạn phải cảm ơn./ Ồ, bạn bè nên giúp đỡ nhau mà./ Chuyện nhỏ ấy mà./ Thôi

mà, có gì đâu./…

b) Không có gì đâu bà ạ./ Bà đi đường cẩn thận, bà nhé./ Dạ, không có gì đâu ạ./…

c) Thưa bác, không có gì đâu ạ./ Cháu cũng thích chơi với em bé mà./ Không có gì đâu bác, lần sau bác bận bác lại cho cháu chơi với em, bác nhé./…

- Học sinh lắng nghe

3 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)

/?/Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?

-> Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian

/?/ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?-> Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

4 HĐ sáng tạo (2 phút)

- Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 23 và tuần 24 và 25 cho người thân nghe và thiđọc với bạn bè

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Khi nào?” và cách đáp

lời cảm ơn của người khác

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 4

- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (bài tập 2); Biết đặt dấu vào chỗ thíchhợp trong đoạn văn ngắn (bài tập 3).

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

- Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập (Tiết 2).

- Học sinh chủ động tham giachơi

- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (bài tập 2); biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trongđoạn văn ngắn (bài tập 3)

*Cách tiến hành:

việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Lần lượt từng học sinh gắp thămbài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Trang 5

- Tuyên dương học sinh đọc tốt.

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh

của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được

tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này

Việc 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa

- Chia lớp thành 4 đội, phát co mỗi đội một bảng

ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ, giáo viên có thể

cho học sinh 1, 2 từ để làm mẫu), sau 10 phút, đội

nào tìm được nhiều từ nhất là đội thắng cuộc

Từtháng 7đếntháng 9

Từ tháng

10 đếntháng 12

Hoacúc…

Hoamậm,hoa gạo,hoa sữa,

Bưởi,na,hồng,cam,…

Me, dưahấu, lê,

, lũ lụt,

…Mátmẻ,nắngnhẹ,…

Rétmướt,gió mùađôngbắc, giálạnh,…

- Đánh giá; Tuyên dương học sinh

Việc 3: Ôn luyện cách dùng dấu chấm:

Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài tập 3

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào phiếu H

- Gọi học sinh chia sẻ bài làm, đọc cả dấu chấm

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn

- Học sinh phối hợp cùng nhautìm từ Khi hết thời gian, các độidán bảng từ của mình lên bảng Cảlớp cùng đếm số từ của mỗi đội

- 1 học sinh đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo

- Học sinh làm bài

- Dự kiến ND chia sẻ:

Trời đã vào thu Những đám mấy

bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên.

- Học sinh tương tác, nhận xét

Trang 6

- Nhận xét và tuyên dương học sinh làm tốt - Lắng nghe.

3 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)

- Gọi học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

- Trò chơi: Thi tìm từ chỉ: về các loài hoa ; về các loài quả; về thời tiết của các mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Giáo viên đánh giá tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

4 HĐ sáng tạo (2 phút)

- Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 25 và tuần 26 cho người thân nghe và thi đọc với bạn

bè trong lớp

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà xem trước bài: Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 3)

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TOÁN

TIẾT 126: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I

1 Kiến thức:

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: Bài tập 1,2

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ thực hành toán, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

Trang 7

- GV kết hợp với Ban HT tổ chức trò chơi: Đố

- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời của bạn

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học

sinh tích cực

- GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên

bảng: Số 1 trong phép nhân và phép chia.

- Học sinh chủ động tham giachơi

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó

Việc 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 1.

a) Giáo viên nêu phép nhân, YC học sinh

chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau

- Giáo viên cho học sinh nhận xét:

Chú ý: Cả hai nhận xét trên nên gợi ý để học

sinh tự nêu; sau đó giáo viên sửa lại cho chuẩn

xác rồi kết luận (như sách giáo khoa)

Việc 2: Giới thiệu phép chia cho 1 (số chia là

1)

- Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia,

giáo viên nêu:

1 x 3 = 3

1 x 4 = 4+ Số 1 nhân với số nào cũngbằng chính số đó

-HS NX về KQ của các phép tính+ Số nào nhân với số 1 cũngbằng chính số đó

-HS quan sát, chia sẻ

2 : 1 = 2

3 : 1 = 3

Trang 8

1 x 4 = 4 ta có 4 : 1 = 4

/?/Số nào chia cho 1được KQ như thế nào

Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2

4 : 1 = 4

5 : 1 = 5 + Số nào chia cho 1 cũng bằng chính só đó

3 HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu:

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó

*Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành

- GV trợ giúp HS hạn chế

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 2, tổ chức cho 2 đội tham gia chơi Mỗi đội

gồm 3 em, lần lượt mỗi em sẽ lên điền số thích

hợp vào ô trống Đội nào đúng và xong trước sẽ

thắng cuộc

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học

sinh

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

tập

µBài tập chờ:

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết

quả với giáo viên

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết

dạy

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài

-Thực hiện theo YC của trưởng nhóm

- Học sinh làm bài

*Dự kiến ND- KQ chia sẻ:

- Học sinh cùng tương tác

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài

- Học sinh nối tiếp nêu kết quả:

Dự kiến KQ chia sẻ:

1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 1 = 1

2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 1 : 1 = 1

2 : 1 = 2 3 : 1 = 3

- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo

Dự kiến đáp án:

x 2 = 2 5 x = 5

x 1 = 2 5 : = 5…

- Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên: Dự kiến KQ báo cáo: a) 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8

b) 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2

c) 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24

Trang 9

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

- Tổ chức chơi trò chơi Xì điện với ND:

1 x 4 1 x 3 4 x 1 5 x 1

5 : 1 4 : 1 2 : 1 3 : 1

4 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Giải bài toán sau: 4 2 1 = 2

4 2 1 = 8

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Số 0 trong phép nhân và phép chia. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÂY SỐNG Ở ĐÂU ( Tiết 2)

Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2019

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP ( Tiết 3)

I

1.Kiến thức:

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để học sinh điền từ trong trò chơi

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, T.C học tập

x , :

Trang 10

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- GV kết hợp với Ban học tập tổ chức cho học

sinh thi đọc lại Cò và Cuốc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc

về nội dung đoạn đọc)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời xin lỗitrong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

Làm việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Tuyên dương học sinh đọc tốt

+ Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học

sinh của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ

được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của

tuần này

Việc 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:

Ở đâu?

+GV giao nhiệm vụ cho HS

+TBHT điều hành HĐ chia sẻ:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

- Lần lượt từng học sinh gắpthăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi

về địa điểm (nơi chốn)

- Đọc: Hai bên bờ sông, hoaphượng vĩ nở đỏ rực

- Hai bên bờ sông

- Hai bên bờ sông

- trên những cành cây.

+ Làm việc N2 => chia sẻ:

Trang 11

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.

+TBHT điều hành HĐ chia sẻ:

- Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu văn trên được in đậm?

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian

hay địa điểm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

( Lưu ý: Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó,

gọi 1 số cặp học sinh lên trình bày trước lớp)

+ Tổ chức cho học sinh nhận xét phần bài làm

của nhóm bạn

+ Nhận xét và tuyên dương học sinh

Việc 3: Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của

người khác:

Bài 4: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi của

người khác

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, suy nghĩ

để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 học

sinh nói lời xin lỗi, 1 học sinh đáp lại lời xin lỗi

Sau đó gọi 1 số cặp học sinh trình bày trước lớp

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên đánh giá

- Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏrực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ

nở đỏ rực?

- Một số học sinh trình bày, cảlớp theo dõi và nhận xét

b) Thôi không có đâu./ Em quênmất chuyện ấy rồi./ Lần sau chịnên suy xét kĩ hơn trước khitrách người khác nhé./ Không có

gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốtrồi./…

c) Không sao đâu bác./ Không có

Trang 12

- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng

ta cần phải có thái độ như thế nào?

về địa điểm

- Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi

4 HĐ sáng tạo (2 phút)

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm:

+ Ngày hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về.

+ Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh suốt cả mùa mưa lũ.

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời

xin lỗi của người khác.Dặn học sinh về nhà xem trước bài: Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 4)

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP ( Tiết 4)

I

1.Kiến thức:

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Nắm được một từ về chim chóc (bài tập 2); viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim hoặc gia cầm (bài tập 3)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi, 4 lá cờ

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- GV kết hợp với Ban học tập tổ chức cho học

sinh trò chơi: Đố bạn:

- Học sinh chủ động tham gia chơi

Trang 13

- TBHT đọc câu văn để học sinh đặt câu hỏi,

dạng “Ở đâu?”:

+ Từng đàn chim bay lượn trên bầu trời

+ Những lộc non đang hé trên các cành cây

+ Mọi người đang xếp hàng dài ở ngoài hành

lang

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- GV kết nối nội dung bài và tựa bài: Ôn tập

về nội dung đoạn đọc)

- Nắm được một từ về chim chóc (bài tập 2); viết được một đoạn văn ngắn về mộtloại chim hoặc gia cầm (bài tập 3)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

Làm việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Tuyên dương học sinh đọc tốt

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học

sinh của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ

được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của

tuần này

Việc 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá

cờ

- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2

vòng

+ Vòng 1: Giáo viên đọc lần lượt từng câu đố về

các loài chim Mỗi lần giáo viên đọc, các đội

phất cờ để dành quyền trả lời, đội nào phất cờ

trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm,

nếu sai thì không được điểm nào, đội bạn được

quyền trả lời

+ Vòng 2: Các đội được quyền ra câu đố cho

nhau Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố

cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, đội 4 ra câu

đố cho đội 5 Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra

câu đố bị trừ 2 điểm, đội giải đố được cộng 3

- Lần lượt từng học sinh gắpthăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Con gì biết đánh thức mọi

người vào mỗi sáng? (gà trống)

- Con chim có mỏ vàng, biết nói

tiếng người (vẹt)

- Con chim này còn gọi là chim

chiền chiện (sơn ca)

- Con chim được nhắc đến trongbài hát có câu: “luống rau xanhsâu đang phá, có thích không…”

(chích bông)

Trang 14

điểm Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra

câu đố giải đố và được cộng 2 điểm Đội bạn bị

trừ đi 1 điểm

- Giáo viên tổng kết trò chơi, đội nào dành được

nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc

Việc 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3

câu) về một loài chim hay gia cầm mà em

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- Hỏi: Em định viết về con chim gì?

- Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông nó

màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào…)

- Em biết những hoạt động nào của con chim

đó? (Nó bay thế nào? Nó có giúp gì cho con

người không…)

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào

+TBHT điều hành HĐ chia sẻ

- Yêu cầu 1 đến 2 học sinh đọc bài làm của

mình

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh viết hay

- Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc

Cực? (cánh cụt)

- Chim gì có khuôn mặt giống

với con mèo? (cú mèo)

- Chim gì có bộ lông đuôi đẹp

nhất? (công)

- Chim gì bay lả bay la? (cò)

- 1 học sinh đọc

- HS thực hiện theo YC

- …

- Học sinh làm bài

- Học sinh nối tiếp nhau chia sẻ -Học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Giáo viên chốt lại nội dung ôn tập

- Thi tìm và nói tên các con vật qua câu hỏi hoặc làm động tác:

VD: + Hỏi: Loài chim gì màu lông sặc sỡ, bắt chước tiếng người rất giỏi?

+ Làm động tác: Vẫy hai cánh tay, sau đó 2 bàn tay chụm đưa lên miệng

4 Hoạt động sáng tạo: (2 phút)

- Viết đoạn văn khoảng 5, 7 câu về loài chim mà em yêu thích rồi đọc cho người thân nghe

- Nhận xét, tuyên dương những học sinh tích cực

- Dặn dò học sinh về xem trước bài Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 5)

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

THỂ DỤC:

ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG, 2 TAY CHỐNG HÔNG VÀ DANG NGANG.

TRÒ CHƠI TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh

Trang 15

- Thực hiện cơ bản đúng động tác đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông

và dang ngang

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ

bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp –hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP

TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã

học ở tiết trước: Đi thường theo vạch kẽ thẳng,

hai tay chống hông và dang ngang

- Giáo viên nhận xét

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

II/ CƠ BẢN:

Việc 1: Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống

hông và dang ngang.

- Phân tích lại kỹ thuật của động tác đồng thời

kết hợp thị phạm cho học sinh nhớ lại kỹ thuật

- Sau đó điều khiển cho học sinh thực hiện

- HS luyện tập theo đơn vị nhóm

-Thi nội dung bài tập giữa các nhóm

- Quan sát, nhắc nhở

(Chú ý theo dõi đối tượng M1)

Việc 2: Trò chơi “ vòng vào đích”

- Phân tích lại và thị phạm cho học sinh nắm

được cách chơi

4p

26p16p 2-3 lần

10p 2-3 lần

Trang 16

- Sau đó cho học sinh chơi thử.

- Nêu hình thức xử phạt

-Tổ chức cho HS chơi thật

(Khuyến khích đối tượng M1 tham gia tích cực)

III/ KẾT THÚC:

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng

toàn thân

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà ôn các động tác đã học

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TOÁN TIẾT 127: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I

1 Kiến thức:

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ thực hành toán, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

Trang 17

+ ND chơi: đưa ra một số phép tính để học sinh

nêu đáp số:

5 x 6 x 1 36 : 4 : 1 3 x 1 x 3

4 x 7 x 1 25 : 1 : 5 5 x 7 x 1

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên

bảng: Số 0 trong phép nhân và phép chia.

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

Việc 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.

- Dựa vào ý nghĩa phép nhân, giáo viên hướng

dẫn học sinh viết phép nhân thành tổng các số

hạng bằng nhau:

+YC ,TBHT điều hành HĐ chia sẻ

0 x 2 = 0 + 0 = 0, vậy 0 x 2 = 0

- YC học sinh nêu bằng lời: Hai nhân không

bằng không, không nhân hai bằng không

- Cho học sinh nêu lên nhận xét để có:

+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

Việc 2: Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.

- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép

chia, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện

theo mẫu sau:

- Giáo viên nhấn mạnh: Trong các ví dụ trên, số

- Học sinh viết phép nhân thànhtổng các số hạng bằng nhau+HS tương tác, chia sẻ

+ Dự kiến ND chia sẻ

- Học sinh nêu: Hai nhân không

bằng không, không nhân hai bằng không.

- Học sinh nêu nhận xét:

+ Số 0 nhân với số nào cũngbằng 0

+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Học sinh thực hiện theo mẫu:

- 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 (thươngnhân với số chia bằng số bị chia)

- Học sinh làm: 0 : 3 = 0, vì 0 x 3

= 0 (thương nhân với số chiabằng số bị chia)

- 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 (thươngnhân với số chia bằng số bị chia)

- Học sinh tự kết luận: Số 0 chiacho số nào khác cũng bằng 0

- Học sinh lắng nghe

Trang 18

chia phải khác 0.

- Giáo viên nêu chú ý quan trọng: Không có

phép chia cho 0

Chẳng hạn: Nếu có phép chia 5 : 0 = ? không

thể tìm được số nào nhân với 0 để được 5 (điều

này không nhất thiết phải giải thích cho học

sinh)

Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2

GV kết luận phép chia có số bị chia là 0

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

3 HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu:

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

*Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành

- GV trợ giúp HS hạn chế

-TBHT điều hành HĐ chia sẻ

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em

làm 2 ý

- Tổ chức cho học sinh dưới lớp nhận xét

- Đánh giá bài làm từng em

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 3, tổ chức cho 2 đội tham gia chơi, thi điền

số thích hợp vào ô trống Đội nào đúng mà xong

Trang 19

µBài tập chờ:

Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo

cáo kết quả với giáo viên

- Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên

*Dự kiến nội dung báo cáo:

2 : 2 x 0 = 0 0 : 3 x 0 = 0

5 : 5 x 0 = 0 0 : 4 x 1 = 0

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Yêu cầu học sinh trả lời nhanh đáp số:

24 : 0 x 5

0 : 5 x 3

5 x 5 : 0

4 x 7 x 0

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học

sinh tích cực

- Dự kiến KQ:

24 : 0 x 5 = 0

0 : 5 x 3 = 0

5 x 5 : 0 = 0

4 x 7 x 0 = 0

- Học sinh lắng nghe

4 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Giải bài toán sau:

+ Phép nhân có một thừa số là 6, tích là 0 Vậy thừa số còn lại trong phép nhân này

là số nào?

+ Phép chia có số chia là 3, thướng bằng 0 Vậy số bị chia trong phép chia này là

số nào?

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Luyện tập ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

THỦ CÔNG LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (TIẾT 1)

I

1 Kiến thức:

- Biết cách làm đồng hồ đeo tay

2 Kỹ năng: Làm được đồng hồ đeo tay Với học sinh khéo tay: Làm được đồng hồ

đeo tay Đồng hồ cân đối

3 Thái độ: Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.

4 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp

tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ

vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên:

+ Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy

+ Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy, có hình minh họa

Trang 20

+ Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán.

- Học sinh: Giấy thủ công

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể

- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học

- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng

- Học sinh hát bài

Đôi bàn tay khéo léo.

- Học sinh báo cáo

- Học sinh quan sát

2 HĐ quan sát và nhận xét: (10 phút)

*Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của đồng hồ đeo tay.

- Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu:

/?/ Đồng hồ đeo tay có những bộ phận nào?

- Vật liệu làm đồng hồ?

- Hướng dẫn mẫu

- Hướng dẫn học sinh các bước

Bước 1 : Cắt thành các nan giấy.

- Ta phải cắt một nan giấy màu nhạt dài 24 ô,

- Tiếp theo ta làm sao? (gấp cuốn tiếp như hình

2 cho đến hết nan giấy được hình 3)

Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ.

- Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào khe giữa

Hình 4

Trang 21

- Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của mặt đồng

hồ rồi luồn đầu nan qua một khe khác vừa gài

Kéo đầu nan cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt

đồng hồ và dây đeo (H5)

- Dán nối hai đầu của nan giấy dài 8 ô, rộng 1 ô

làm đai để giữ dây đồng hồ.(mép dán chồng lên

nhau 1 ô rưỡi)

Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ.

- Hướng dẫn lấy dấu bốn điểm chính để ghi số:

12, 3, 6 ,9 và chấm các điểm chỉ giờ khác (H6a)

- Vẽ kim ngắn chỉ giờ ,kim dài chỉ phút …Luồn

đai vào dây đeo đồng hồ (H6b)

- Gài dây đeo vào mặt đồng hồ, gài đầu dây thừa

qua đai, ta được chiếc đồng hồ đeo tay hoàn

chỉnh (H7)

Hình 5 Hình 6a Hình 6b Hình 7

3 HĐ thực hành: (15 phút)

*Mục tiêu: Học sinh làm được đồng hồ đeo tay.

*Cách tiến hành:

- Tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm

- Quan sát giúp đỡ học sinh còn lúng túng.

Lưu ý:

Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1

để hoàn thành sản phẩm

- Thực hành làm đồng hồ đeo tay

3 HĐ ứng dụng, vận dụng: (3 phút)

- Trưng bày và đánh giá sản phẩm:

+Giáo viên gợi ý cho các nhóm biết trình bày

sản phẩm của nhóm

- Cho học sinh đánh giá sản phẩm

- Giáo viên kết luận chung Tuyên dương nhóm

và cá nhân làm tốt

- Nhắc lại nội dung tiết học

- Học sinh trưng bày sản phẩm trước lớp:

- Học sinh thực hiện

- Lắng nghe

- Học sinh trả lời

4 Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)

- Gấp, cắt, dán được đồng hồ đeo tay theo ý thích của mình kết hợp trang trí đẹp mắt, hấp dẫn

- Nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập của HS

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà thực hành tiếp Chuẩn bị giấy thủ công cho bài sau

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2019

Trang 22

THỂ DỤC:

ĐI KIỄNG GÓT, 2 TAY CHỐNG HÔNG ĐI NHANH CHUYỂN SANG

CHẠY TRÒ CHƠI TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Thực hiện cơ bản đúng đi kiễng gót, hai tay chống hông

- Thực hiện được đi nhanh chuyển sang chạy

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ

bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp –hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP

TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã

học ở tiết trước: Đi nhanh chuyển sang chạy, Đi

thường theo vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông

và dang ngang

- Giáo viên nhận xét

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

II/ CƠ BẢN:

Việc 1: Đi kiễng gót, hai tay chống hông

- Phân tích lại kỹ thuật của động tác đồng thời

kết hợp thị phạm cho học sinh nhớ lại kỹ thuật

- Sau đó điều khiển cho học sinh thực hiện

+Thực hiện theo sự điều hành của nhóm trưởng

- Quan sát, nhắc nhở

(Chú ý theo dõi đối tượng M1)

Việc 2: Đi nhanh chuyển sang chạy

4p

26p10p

Trang 23

- Phân tích lại kỹ thuật của động tác đồng thời

kết hợp thị phạm cho học sinh nhớ lại kỹ thuật

- Sau đó điều khiển cho học sinh thực hiện

+ Thực hiện theo sự điều hành của nhóm trưởng

- Quan sát, nhắc nhở

(Chú ý theo dõi đối tượng M1)

Việc 3: Trò chơi “Tung vòng vào đích”

- Phân tích lại và thị phạm cho học sinh nắm

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng

- Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào? (bài tập 2, bài tập 3); biếtđáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập4)

2 Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

(phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút)

Trang 24

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- Giáo viên gọi vài học sinh đọc phần bài làm

viết đoạn văn tả một loài chim hoặc gia cầm đã

viết ở tiết trước

- Giáo viên đánh giá, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập (Tiết 5).

về nội dung đoạn đọc)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lờikhẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

Làm việc cá nhân

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc

- Tuyên dương học sinh đọc tốt

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học

sinh của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ

được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của

tuần này

Việc 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:

Như thế nào?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Lần lượt từng học sinh gắpthăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Học sinh đọc thầm YC bài

- …Tìm bộ phận câu trả lời chocâu hỏi: “Như thế nào?”

Ngày đăng: 09/03/2019, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w